Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Giới hạn dãy (Toán học Lớp 11)
Tuyển tập 383 câu hỏi thuộc chuyên đề Giới hạn dãy (Đại số – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:n→∞cấp số nhân lùi vô hạn
Chọn B. I=lim(an2+bn+1−2n)=1 là số hữu hạn nên a=2. Mặt khác: I=lim(2n2+bn+1−2n)=lim2n2+bn+1+2n4(n2+bn+1)−4n2=lim2n2+bn+1+2n4bn+4=lim21+nb+n21+24b+n4=b. Suy ra I=1⇔b=1. Vậy a2+b2=5.
Một con lắc đồng hồ thực hiện các dao động. Lần quét đầu tiên (từ trái sang phải) dài 20cm. Do lực cản, kể từ lần quét thứ hai trở đi, quãng đường của mỗi lần quét bằng 95\% quãng đường của lần quét ngay trước đó. Tính tổng quãng đường (cm) con lắc đi được từ trái sang phải cho đến khi dừng hẳn (làm tròn đến hàng đơn vị).
(AI giải đề cho tôi) Các lần quét từ trái sang phải là lần quét thứ nhất, thứ ba, thứ năm,... với quãng đường lập thành cấp số nhân số hạng đầu u1=20 (cm), công bội q=0,952=0,9025 (vì mỗi lần quét bằng 95% lần quét trước, nên cách một lần quét hệ số là 0,952). Tổng quãng đường từ trái sang phải đến khi dừng hẳn là S=1−0,902520=0,097520≈205,13≈205 cm. Vậy chọn A, khớp với đáp án nguồn (Câu 5: A).
Bạn An thả một quả bóng tennis từ tầng 2 của một tòa nhà có độ cao tương ứng 12m theo phương thẳng đứng. Mỗi khi chạm đất nó lại nảy lên theo phương thẳng đứng với độ cao bằng 43 độ cao trước đó. Tính tổng quãng đường bóng đi được đến khi bóng tennis dừng hẳn.
(AI giải đề cho tôi) Quãng đường rơi lần đầu là 12m. Sau đó mỗi chu kỳ nảy lên và rơi xuống cùng độ cao 12⋅43,12⋅(43)2,… Tổng quãng đường: S=12+2⋅12(43+(43)2+⋯)=12+24⋅1−4343=12+24⋅3=84m. Kết quả khớp đáp án nguồn 84.
Bạn An thả một quả bóng tennis từ tầng 2 của một tòa nhà có độ cao tương ứng 12m theo phương thẳng đứng. Mỗi khi chạm đất nó lại nảy lên theo phương thẳng đứng với độ cao bằng 43 độ cao trước đó. Tính tổng quãng đường bóng đi được đến khi bóng tennis dừng hẳn.
(AI giải đề cho tôi) Quãng đường rơi lần đầu: 12 m. Sau đó mỗi lần nảy lên độ cao hn rồi rơi xuống hn với hn=12⋅(43)n. Tổng quãng đường: S=12+2n=1∑∞12(43)n=12+24⋅1−4343=12+24⋅3=84(m). Kết quả khớp với đáp án nguồn 84.
(4,0 điểm) a. Tính giới hạn sau: L=lim(4n2+3n−1−2n) b. Cho dãy số (un) xác định bởi: u1=1;un+1=2un+3n, ∀n∈N∗. Tìm công thức số hạng tổng quát un theo n.
a. L=n→+∞lim(4n2+3n−1−2n)=n→+∞lim(4n2+3n−1+2n)(4n2+3n−1−2n)(4n2+3n−1+2n) =n→+∞lim(4n2+3n−1+2n)3n−1 =limn(4+n3−n21+2)n(3−n1)=lim(4+n3−n21+2)(3−n1) ⇒L=43
b. Với mọi n∈N∗, ta có: un+1=2un+3n⇔un+1−3n+1=2(un−3n). Xét dãy số (vn), với vn=un−3n,∀n∈N∗. Ta có: vn+1=2vn. Do đó, dãy số (vn) là một cấp số nhân có công bội q=2 và số hạng đầu bằng −2. Suy ra vn=v1⋅qn−1=−2n. Vậy un=vn+3n=3n−2n.
(AI giải đề cho tôi) Giả sử dãy hội tụ, gọi limun=L. Phương trình truy hồi cho L=5L+13−9L−24⇒5L2+13L=−9L−24⇒5L2+22L+24=0⇒L=10−22±2, tức L=−2 hoặc L=−512. Kiểm tra hội tụ: u1=2, u2=23−42≈−1,826, u3≈−1,955, ... dãy tiến dần về −2 (điểm bất động hấp dẫn; ∣f′(x)∣=(5x+13)217<1 quanh x=−2). Vậy limun=−2, khớp đáp án nguồn.
Cho hình vuông C1 có cạnh bằng a. Người ta chia mỗi cạnh của hình vuông thành sáu phần bằng nhau và nối các điểm chia một cách thích hợp để có hình vuông C2. Từ hình vuông C2 lại làm như trên được hình vuông C3; cứ tiếp tục như vậy ta nhận được dãy các hình vuông C1, C2, C3,…, C_n,… (tham khảo hình vẽ). Gọi Si là diện tích của hình vuông Ci(i∈{1,2,3,…}). Đặt T=S1+S2+S3+…+Sn+…. Biết T=5288, tính a?
(AI giải đề cho tôi) Mỗi cạnh của C1 được chia thành 6 phần bằng nhau. Hình vuông C2 được tạo bằng cách nối điểm chia cách một đỉnh 1 phần với điểm cách đỉnh kề 5 phần (tức cách đỉnh đó 1 phần theo cạnh kia) trên hai cạnh kề, nên cạnh của C2 là a2=12+52⋅6a=6a26. Do đó S1S2=a226a2/36=1813, và nói chung Sn=a2(1813)n−1 là cấp số nhân với công bội q=1813, ∣q∣<1. Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn: T=1−qS1=1−1813a2=518a2=5288⇒a2=16⇒a=4 (độ dài dương). Kết quả khớp với đáp án nguồn (Câu 6, mã đề 1101: 4).
Gọi C là nửa đường tròn đường kính AB=2, C1 là hình gồm hai nửa hình tròn đường kính 2AB, C2 là hình gồm bốn nửa hình tròn đường kính 4AB, …., Cn là hình gồm 2n nửa hình tròn đường kính 2nAB,…. (Hình minh họa). Gọi Sn là diện tích của hình Cn. Giá trị của S1+S2+S3+.....+Sn+..... bằng bao nhiêu?
(AI giải đề cho tôi) Hình Cn gồm 2n nửa hình tròn đường kính 2nAB=2n2, nên bán kính rn=2n1. Diện tích Sn=2n⋅21πrn2=2n⋅21π⋅4n1=2n+1π. Tổng ∑n=1∞Sn=2π∑n=1∞2n1=2π⋅1=2π.
Cho tam giác đều ABC có độ dài cạnh bằng a. Nối các trung điểm A1, B1, C1 của các cạnh BC, CA, AB ta được tam giác đều A1B1C1. Tiếp tục nối các trung điểm A2, B2, C2 của các cạnh B1C1, C1A1, A1B1 ta được tam giác đều A2B2C2, thực hiện quá trình này đến vô hạn. Gọi p1,p2,…,pn,… và S1,S2,…,Sn,… theo thứ tự là chu vi và diện tích của các tam giác ABC,A1B1C1,…,AnBnCn,….
a)
Đặt h1=AA1, h2=A1A2, h3=A2A3, …, hn=An−1An và vn=h1+h2+…+hn. Khi đó limvn=3a.
(AI giải đề cho tôi) Cạnh của tam giác đều thứ n (tức AnBnCn, với ABC ứng n=0... theo đề: p1 là chu vi ABC) bằng 2n−1a, nên pn=2n−13a và Sn=43⋅4n−1a2.
a) h1=AA1=23a (đường cao của ABC); h2=A1A2=43a (đường cao của A1B1C1); tổng quát hn=2n3a. Dãy {hn} cấp số nhân công bội 21, nên limvn=1−1/23a/2=3a. Đúng.
b) limpn=lim2n−13a=0=3a. Sai.
c) Tam giác A3B3C3 có cạnh 23a=8a, nên S3=43⋅64a2=2563a2=643a2. Sai.
d) p=p1+p2+…=1−1/23a=6a. Đúng.
Khớp với đáp án nguồn: Đ, S, S, Đ. a) (AI giải đề cho tôi) hn=2n3a, tổng cấp số nhân limvn=1−1/23a/2=3a. b) (AI giải đề cho tôi) pn=2n−13a→0, không phải 3a. c) (AI giải đề cho tôi) Cạnh A3B3C3=8a nên S3=2563a2. d) (AI giải đề cho tôi) Tổng cấp số nhân 1−1/23a=6a.
Cho tam giác đều ABC có độ dài cạnh bằng a. Nối các trung điểm A1, B1, C1 của các cạnh BC, CA, AB ta được tam giác đều A1B1C1. Tiếp tục nối các trung điểm A2, B2, C2 của các cạnh B1C1, C1A1, A1B1 ta được tam giác đều A2B2C2, thực hiện quá trình này đến vô hạn. Gọi p1,p2,…,pn,… và S1,S2,…,Sn,… theo thứ tự là chu vi và diện tích của các tam giác ABC,A1B1C1,…,AnBnCn,….
a)
n→∞limpn=3a
b)
Tổng p=p1+p2+…+pn+…=6a
c)
Đặt h1=AA1, h2=A1A2, h3=A2A3, …, hn=An−1An và vn=h1+h2+…+hn. Khi đó limvn=3a.
(AI giải đề cho tôi) Mỗi tam giác mới có cạnh bằng nửa tam giác trước, nên cạnh của AnBnCn là 2n−1a. a) pn=2n−13a→0 khi n→∞, không phải 3a → Sai. b) p=∑pn=1−1/23a=6a → Đúng. c) h1=AA1=2a3, hn=2na3; limvn=1−1/2a3/2=a3 → Đúng. d) Cạnh A3B3C3 là 8a, diện tích S3=43⋅64a2=2563a2=643a2 → Sai. Kết quả khớp đáp án nguồn: a) Sai, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai. a) (AI giải đề cho tôi) pn=2n−13a→0=3a. b) (AI giải đề cho tôi) Cấp số nhân công bội 1/2: p=1−1/23a=6a. c) (AI giải đề cho tôi) hn=2na3, tổng cấp số nhân limvn=1−1/2a3/2=3a. d) (AI giải đề cho tôi) Cạnh tam giác A3B3C3 là a/8, S3=2563a2.
(AI giải đề cho tôi) Ta có k2−11=(k−1)(k+1)1=21(k−11−k+11). Do đó un=21[(1−31)+(21−41)+…+(n−11−n+11)]=21(1+21−n1−n+11). Vậy limun=21⋅23=43. Đáp án A.
Người ta lấy bốn trung điểm các cạnh của hình vuông trên để được hình vuông nhỏ hơn nằm bên trong hình vuông bên ngoài. Quy trình làm như vậy diễn ra tới vô hạn. Tính diện tích tất cả hình vuông có trong bài toán.
Để trang hoàng cho căn hộ của mình, chú chuột Mickey quyết định tô màu một miếng bìa hình vuông cạnh bằng 1. Nó tô màu xám các hình vuông nhỏ được đánh số lần lượt là 1, 2, 3, 4, …n, … trong đó cạnh của hình vuông kế tiếp bằng một nửa cạnh hình vuông trước đó. Giả sử quy trình tô màu của chuột Mickey có thể tiến ra vô hạn (như hình vẽ dưới đây). Tính tổng diện tích mà chuột Mickey phải tô màu.
(AI giải đề cho tôi) Theo hình vẽ trang 39, các hình vuông được tô màu xám có cạnh lần lượt là 21,41,81,161,… (cạnh hình vuông kế tiếp bằng một nửa cạnh hình vuông trước đó). Vậy cạnh của hình vuông thứ n là 2n1, diện tích của nó là (2n1)2=4n1.
Tổng diện tích tô màu là: S=n=1∑∞4n1=41+161+641+… Đây là cấp số nhân lùi vô hạn với số hạng đầu u1=41, công bội q=41, ∣q∣<1, nên: S=1−qu1=1−4141=4341=31.
Vậy tổng diện tích chuột Mickey phải tô màu bằng 31 (đơn vị diện tích). Kết quả phù hợp với hình vẽ: các hình vuông tô màu nằm gọn trong hình vuông lớn cạnh 1 và chiếm đúng một phần ba diện tích.
(AI giải đề cho tôi) Tính a=lim−3n+22n+1=−32=−32. a) a=−32<0 nên khẳng định 'a lớn hơn 0' SAI. b) Ba số −35;−32;31 lập thành CSC với công sai −32−(−35)=1=2, SAI. c) Trên (−π;π), vì a=−32∈(−1;1), phương trình sinx=a có đúng 2 nghiệm (một nghiệm trong (−π;0) và một trong (0;π)), SAI. d) u3=u1q2=−32⋅9=−6, ĐÚNG. a) (AI giải đề cho tôi) a=−32=−32<0, nên a không lớn hơn 0. b) (AI giải đề cho tôi) Công sai thực tế là −32−(−35)=1=2. c) (AI giải đề cho tôi) Vì −1<a<0, phương trình sinx=a trên (−π;π) có 2 nghiệm, không phải 3. d) (AI giải đề cho tôi) u3=u1q2=−32⋅32=−6.
Vậy ta dễ dàng chứng minh bằng quy nạp rằng 1<xn<4:
Mặt khác ta xét: xn+1−xn=5xn2−5xn+4
Xét biểu thức P(xn)=xn2−5xn+4. Xét tam thức bậc hai thì P(xn)<0 với mọi 1<xn<4, nên suy ra xn+1<xn.
Ta kết luận rằng dãy số (xn) là dãy số giảm liên tục.
Theo định lí Weiterstrass thì (xn) là dãy số giảm và bị chặn bởi 1<xn<4 với n dần tiến về vô cùng, do đó dãy số sẽ tiến gần đến giới hạn hữu hạn là L=1, vậy ta dễ dàng suy ra n→+∞lim(xn)=1
Vậy (un) là dãy giảm và bị chặn dưới bởi 2026 nên theo tiêu chuẩn Weierstrass, dãy (un) có giới hạn hữu hạn. Đặt limun=L. Từ công thức truy hồi của (un), ta cho n→+∞, ta được:
L=21(L+L2026)⇔2L=L1013⇔L=±2026
Chú ý rằng un≥2026,∀n∈N∗ nên L=2026. Vậy limun=2026.
Bạn Hòa thả quả bóng cao su từ độ cao 12 m theo phương thẳng đứng. Mỗi khi chạm đất nó lại nảy lên theo phương thẳng đứng có độ cao bằng 32 độ cao trước đó. Tính tổng quãng đường bóng đi được đến khi bóng dừng hẳn (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
(AI giải đề cho tôi) Quãng đường: rơi lần đầu 12 m. Sau đó mỗi lần nảy lên cao 12⋅32,12⋅(32)2,… và rơi xuống đúng độ cao đó. Tổng quãng đường nảy lên và rơi xuống (trừ lần rơi đầu) là cấp số nhân: S=12+2(12⋅32+12⋅(32)2+…)=12+2⋅1−3212⋅32=12+2⋅24=60 (m). Vậy tổng quãng đường là 60 m.
Bạn A thả quả bóng cao su từ độ cao 10m theo phương thẳng đứng. Mỗi khi chạm đất nó lại nảy lên theo phương thẳng đứng có độ cao bằng 43 độ cao trước đó. Tính tổng quãng đường bóng đi được đến khi bóng dừng hẳn.
(AI giải đề cho tôi) Lần đầu bóng rơi từ độ cao 10 m, đi được quãng đường 10 m. Sau đó mỗi lần nảy lên độ cao hn=10⋅(43)n và lại rơi xuống cùng độ cao đó, nên mỗi chu kỳ sau lần đầu bóng đi được 2hn. Tổng quãng đường: S=10+2⋅n=1∑∞10⋅(43)n=10+2⋅10⋅1−3/43/4=10+20⋅3=70 (m). Vậy tổng quãng đường bóng đi được là 70 m.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Giới hạn dãy
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.