Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Hệ thức lượng trong tam giác (Toán học Lớp 10)
Tuyển tập 1.158 câu hỏi thuộc chuyên đề Hệ thức lượng trong tam giác (Hình học – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:sin/cosingiải tam giácdiện tíchnội/ngoại tiếp
Một hồ nước có dạng hình tròn, người ta tiến hành đo đạc tại ba vị trí A, B, C trên bờ hồ. Kết quả đo được như sau: AC=3m, ABC=600. Tính chu vi của hình tròn bao quanh hồ nước là bao nhiêu mét ( kết quả làm tròn đến hàng đơn vị và lấy π=3,14 )?
(AI giải đề cho tôi) Góc nội tiếp ABC=60∘ chắn cung AC, tam giác ABC nội tiếp đường tròn bán kính R. Theo định lý sin: sin60∘AC=2R⇒R=2sin60∘3=2⋅233=33=3≈1,732 m. Chu vi C=2πR=2⋅3,14⋅1,732≈10,88≈11 m. Kết quả khớp với đáp án nguồn (11).
a). Cho tam giác ABC có AB=c;AC=b;BC=a. Gọi ha là đường cao kẻ từ đỉnh A, p là nửa chu vi tam giác ABC. Giải sử tam giác ABC thỏa mãn ha=p(p−a). Chứng minh ABC là tam giác cân.
b). Cho tam giác ABC, lấy các điểm I,J,K sao cho IB−3IC=0, JA=3CJ, KA+KB=0. Chứng minh ba điểm I,J,K thẳng hàng.
a). (2,0 điểm). Cho tam giác ABC có AB=c;AC=b;BC=a. Gọi ha là đường cao kẻ từ đỉnh A, p là nửa chu vi tam giác ABC. Giải sử tam giác ABC thỏa mãn ha=p(p−a). Chứng minh ABC là tam giác cân.
- (0,5 điểm). Ta có S=21aha⇒S=21ap(p−a)⇒S2=41a2p(p−a) (1)
- (0,5 điểm). Theo công thức Heron ta có S=p(p−a)(p−b)(p−c)⇒S2=p(p−a)(p−b)(p−c)(2). Từ (1) và (2) ta có 41a2p(p−a)=p(p−a)(p−b)(p−c)⇔a2=4(p−b)(p−c)
Một ngã ba sông gồm ba bờ sông chứa các điểm A, B, C cố định (như hình vẽ). Người ta muốn xây một cây cầu kết nối ba bờ sông xuất phát từ các vị trí A, B, C và giao nhau tại vị trí O trên sông sao cho O cách đều ba điểm A, B, C. Giả sử các vị trí A,B,C,O có cùng độ cao so với mặt nước biển, điểm A có độ cao so với mặt đất là 1 mét và bạn An đang đứng ở bờ sông chứa điểm A trông thấy rất rõ hai vị trí B,C. Bằng công cụ đo đạc thô sơ như: thước đo độ dài, giác kế,… em hãy giúp bạn An đề xuất cách xác định khoảng cách từ B đến O với điều kiện không di chuyển trên sông và qua bến kia sông trong quá trình đo đạc.
(AI giải đề cho tôi) Vì A,B,C,O có cùng độ cao so với mặt nước biển nên ta có thể coi bốn điểm này nằm trên cùng một mặt phẳng ngang. Điểm O cách đều A,B,C nên O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC, do đó OA=OB=OC=R (bán kính đường tròn ngoại tiếp). Vậy bài toán quy về việc tính R chỉ từ các số liệu đo đạc được ở bờ chứa A.
Bước 1: Xác định AB mà không qua sông. - Chọn điểm D nằm trên bờ sông chứa A sao cho đoạn AD nằm hoàn toàn trên bờ, đo được bằng thước: AD=d. - Dùng giác kế đặt tại A đo góc BAD=α, đặt tại D đo góc BDA=β (An trông thấy rõ B nên hai góc này đo được). - Trong tam giác ABD: ABD=180∘−α−β, theo định lý sin: AB=d⋅sin(α+β)sinβ.
Bước 2: Hoàn toàn tương tự xác định AC: chọn điểm E trên bờ chứa A, đo AE=d′, đo CAE=α′, CEA=β′, suy ra AC=d′⋅sin(α′+β′)sinβ′.
Bước 3: Đứng tại A, dùng giác kế đo góc BAC=γ (An trông thấy rõ cả B và C).
Bước 4: Tính BC bằng định lý cosin trong tam giác ABC: BC2=AB2+AC2−2⋅AB⋅AC⋅cosγ.
Bước 5: Vì O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC, góc ở tâm BOC=2BAC=2γ và OB=OC=R, tam giác BOC cân nên BC=2Rsinγ⇒R=2sinγBC.
Kết luận: Khoảng cách cần tìm là BO=R=2sinγAB2+AC2−2AB⋅ACcosγ, trong đó AB,AC được xác định bằng định lý sin với một đoạn cơ sở đo được trên bờ chứa A, còn γ=BAC đo bằng giác kế. Toàn bộ phép đo chỉ thực hiện trên bờ chứa A, không phải di chuyển trên sông hay sang bến kia sông, thỏa mãn yêu cầu đề bài. (Thông tin A cao 1 m so với mặt đất cùng với giả thiết A,B,C,O cùng độ cao so với mặt nước biển chỉ khẳng định mô hình phẳng ở trên là hợp lệ.)
(AI giải đề cho tôi) Chứng minh DA là phân giác góc EDF:
Vì tam giác ABC có ba góc nhọn nên các chân đường cao D, E, F nằm trên các cạnh (D thuộc BC, E thuộc AC, F thuộc AB).
Bước 1: Tứ giác AEHF có AEH=AFH=90∘ (tổng hai góc đối bằng 180∘) nên AEHF nội tiếp đường tròn đường kính AH. Suy ra EHF=180∘−A.
Bước 2: Vì H nằm giữa E và... ta có BHE=180∘−EHF=A (E, H, B không thẳng hàng; B và F thuộc hai phía... chính xác: BHE kề bù với EHF vì B, H, F thẳng hàng).
Bước 3: Tứ giác BDHE có BDH=BEH=90∘ nên BDHE nội tiếp đường tròn đường kính BH. Hai góc BDE và BHE cùng chắn cung BE nên BDE=BHE=A.
Bước 4: Vì ADB=90∘ nên ADE=90∘−BDE=90∘−A.
Bước 5: Hoàn toàn tương tự, tứ giác CDHF nội tiếp (có CDH=CFH=90∘) cho FDH=FCH=A... cụ thể: FDH=FCH (cùng chắn cung FH), mà FCH=90∘−B... ta chứng minh trực tiếp: ADF=90∘−CDF và CDF=CHF (tứ giác CDHF nội tiếp, cùng chắn cung CF), với CHF=180∘−EHF=A (vì E, H, C thẳng hàng). Suy ra ADF=90∘−A.
(AI giải đề cho tôi) Vì A+B+C=π nên tan(A+C)=−tanB, tức 1−tanAtanCtanA+tanC=−tanB. Theo giả thiết cấp số cộng: tanA+tanC=2tanB. Suy ra 2tanB=−tanB(1−tanAtanC). Vì tam giác không vuông nên các tan xác định; nếu tanB=0 thì B=π vô lý, do đó tanB=0 và ta được tanAtanC=3>0. Vậy A,C cùng dấu tan; không thể cùng dương vô hạn (cùng tù), nên A,C nhọn và tanA,tanC>0. Với tanB=t>0 (B nhọn): tanA+tanC=2t, tanAtanC=3, điều kiện có nghiệm là 4t2≥12⇔t≥3⇔B≥60∘. Dấu bằng xảy ra khi tanA=tanC=3, tức A=C=60∘, tam giác đều (không vuông, thỏa mãn). Trường hợp B tù thì B>90∘>60∘. Vậy giá trị nhỏ nhất của góc B là 60∘.
Một ngọn hải đăng đặt tại vị trí A cách bờ biển một khoảng cách AB=4km. Trên bờ biển có một cái kho ở vị trí C cách B một khoảng là 7 km. Người canh hải đăng có thể chèo thuyền từ A đến vị trí M trên bờ biển với vận tốc 3km/h rồi đi bộ đến C với vận tốc 5km/h như hình vẽ, biết thời gian người đó đi từ A đến C là 148 phút.
(AI giải đề cho tôi) Gọi BM=x (km), 0≤x≤7. Khi đó AM=AB2+BM2=16+x2 và MC=7−x. Thời gian đi từ A đến C là 316+x2+57−x=60148=1537 (giờ). Nhân hai vế với 15: 516+x2+21−3x=37⇒516+x2=16+3x. Bình phương: 25(16+x2)=256+96x+9x2⇒16x2−96x+144=0⇒x2−6x+9=0⇒x=3 (thỏa 16+3x>0). Vậy BM=3 km, đáp án D, khớp với đáp án nguồn.
(AI giải đề cho tôi) Gọi C là chân núi, DC=h là chiều cao ngọn núi, BC=x. Theo hình vẽ, tam giác ADC và BDC vuông tại C. Trong tam giác BDC vuông tại C: h=xtan38∘. Trong tam giác ADC vuông tại C: h=(x+50)tan34∘. Suy ra xtan38∘=(x+50)tan34∘⇒x(tan38∘−tan34∘)=50tan34∘. Với tan34∘≈0,6745, tan38∘≈0,7813: x=0,7813−0,674550⋅0,6745≈0,106833,725≈315,8m. Chiều cao ngọn núi: h=xtan38∘≈315,8⋅0,7813≈246,8m. Vậy chiều cao ngọn núi làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất là 246,8m, tương ứng phương án C. Kết quả này trùng với đáp án nguồn (Mã đề 1103, câu 18: C).
(AI giải đề cho tôi) Theo định lí cosin: cosA=2⋅AB⋅ACAB2+AC2−BC2=11249+64−57=21, suy ra A=60∘, sinA=23. a) S=21⋅7⋅8⋅23=143 → đúng. b) R=2sinABC=357=19=219 → sai. c) cosA=21 → đúng. d) AD=41⋅8=2, góc BAD=180∘−60∘=120∘, nên BD2=49+4−2⋅7⋅2⋅cos120∘=53+14=67, tức BD=67=76 → sai. Kết quả khớp đáp án nguồn (a đúng, b sai, c đúng, d sai). a) (AI giải đề cho tôi) cosA=21⇒A=60∘, S=21⋅7⋅8⋅23=143. b) (AI giải đề cho tôi) R=2sinABC=357=19, không phải 219. c) (AI giải đề cho tôi) cosA=11249+64−57=21. d) (AI giải đề cho tôi) AD=2, BAD=120∘, BD2=49+4+14=67⇒BD=67=76.
Bác Nam có một mảnh đất hình tứ giác ABCD (như hình vẽ) với AB=8,2m; BC=14,5m; CD=9,7m; AD=16,4m. Để tính diện tích mảnh đất, cháu của bác Nam lấy hai điểm M, N nằm trên hai cạnh AB, AD sao cho AM=1m; AN=1m, sau đó bác Nam dùng thước dây đo được MN=1,6m. Diện tích mảnh đất bằng bao nhiêu m2 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
(AI giải đề cho tôi) Gọi C là chân đường vuông góc hạ từ đỉnh núi D xuống mặt đất, DC=h. Trong tam giác ABD: góc ngoài tại B bằng 38∘ nên ABD=180∘−38∘=142∘, suy ra ADB=180∘−34∘−142∘=4∘. Theo định lý sin: BD=sin4∘AB⋅sin34∘=0,069850⋅0,5592≈400,8m. Trong tam giác vuông BCD: h=BD⋅sin38∘≈400,8⋅0,6157≈246,8m. Vậy chiều cao ngọn núi khoảng 246,8m, khớp với đáp án B.
Một ngọn hải đăng đặt tại vị trí A cách bờ biển một khoảng cách AB=4km. Trên bờ biển có một cái kho ở vị trí C cách B một khoảng là 7 km. Người canh hải đăng có thể chèo thuyền từ A đến vị trí M trên bờ biển với vận tốc 3km/h rồi đi bộ đến C với vận tốc 5km/h như hình vẽ, biết thời gian người đó đi từ A đến C là 148 phút.
(AI giải đề cho tôi) Gọi BM=x (km), 0≤x≤7. Khi đó AM=AB2+BM2=16+x2 và MC=7−x. Thời gian đi từ A đến C là 316+x2+57−x=60148=1537 (giờ). Nhân hai vế với 15: 516+x2+3(7−x)=37⇒516+x2=16+3x. Bình phương: 25(16+x2)=256+96x+9x2⇒16x2−96x+144=0⇒x2−6x+9=0⇒x=3 (thỏa 16+3x>0). Vậy BM=3 km, chọn đáp án A, trùng với đáp án nguồn (Mã 1102, Câu 3: A).
Bác Nam có một mảnh đất hình tứ giác ABCD (như hình vẽ) với AB=8,2m;BC=14,5m;CD=9,7m;AD=16,4m. Để tính diện tích mảnh đất, cháu của bác Nam lấy hai điểm M,N nằm trên hai cạnh AB,AD sao cho AM=1m;AN=1m, sau đó bác Nam dùng thước dây đo được MN=1,6m. Diện tích mảnh đất bằng bao nhiêu m2 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
(AI giải đề cho tôi) Trong tam giác AMN có AM=AN=1, MN=1,6: cosA=2⋅1⋅112+12−1,62=22−2,56=−0,28, suy ra sinA=1−0,0784=0,96. Diện tích tam giác ABD: S1=21⋅AB⋅AD⋅sinA=21⋅8,2⋅16,4⋅0,96≈64,55m2. BD2=AB2+AD2−2⋅AB⋅AD⋅cosA=67,24+268,96+75,2864=411,4864⇒BD≈20,285m. Tam giác BCD có ba cạnh 14,5;9,7;20,285: nửa chu vi p≈22,2425, theo Heron S2=p(p−a)(p−b)(p−c)≈4228≈65,03m2. Diện tích mảnh đất S=S1+S2≈129,58≈130m2, khớp đáp án nguồn (mã đề 1102, Câu 2 = 130).
(AI giải đề cho tôi) Gọi D là đỉnh núi, C là chân đường vuông góc từ D xuống mặt đất. Trong tam giác ABD: góc ngoài tại B bằng 38∘ nên ABD=180∘−38∘=142∘, suy ra ADB=180∘−34∘−142∘=4∘. Theo định lý sin: BD=sin4∘ABsin34∘=0,069850⋅0,5592≈400,7m. Chiều cao núi CD=BDsin38∘≈400,7⋅0,6157≈246,7≈246,8m. Vậy chọn B, khớp với đáp án nguồn.
(AI giải đề cho tôi) Theo định lí cosin: BC2=AB2+AC2−2⋅AB⋅AC⋅cosA⇒57=49+64−112cosA⇒cosA=11256=21, nên A=60∘ (ý c đúng). a) D trên tia đối của tia AC với AD=2, nên góc BAD=180∘−60∘=120∘. Theo định lí cosin trong tam giác ABD: BD2=AB2+AD2−2⋅AB⋅AD⋅cos120∘=49+4+28⋅21=67, vậy BD=67=76 (ý a sai). b) sinA=23, bán kính đường tròn ngoại tiếp R=2sinABC=357=19=219 (ý b sai). d) S=21AB⋅AC⋅sinA=21⋅7⋅8⋅23=143 (ý d đúng). Kết quả khớp với đáp án nguồn: a S, b S, c Đ, d Đ. a) (AI giải đề cho tôi) BD2=49+4−2⋅7⋅2⋅cos120∘=67⇒BD=67=76. b) (AI giải đề cho tôi) R=2sin60∘57=357=19=219. c) (AI giải đề cho tôi) cosA=2⋅7⋅849+64−57=21. d) (AI giải đề cho tôi) S=21⋅7⋅8⋅sin60∘=143.
Bác Nam có một mảnh đất hình tứ giác ABCD (như hình vẽ) với AB=8,2m;BC=14,5m;CD=9,7m;AD=16,4m. Để tính diện tích mảnh đất, cháu của bác Nam lấy hai điểm M,N nằm trên hai cạnh AB,AD sao cho AM=1m;AN=1m, sau đó bác Nam dùng thước dây đo được MN=1,6m. Diện tích mảnh đất bằng bao nhiêu m2 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Cho tứ giác ABCD có cạnh AB vuông góc với cạnh CD (tham khảo hình vẽ). Biết rằng độ dài các cạnh của tứ giác là AB=4;BC=26;CD=16;DA=10. Gọi H là giao điểm của AB và CD. Tính HA.
(AI giải đề cho tôi) Gọi HA=x, HD=y. Theo hình vẽ, H nằm ngoài tứ giác với A giữa H và B, D giữa H và C, nên HB=x+4, HC=y+16. Vì AB⊥CD nên tam giác HAD và HBC vuông tại H.
Áp dụng Pythagoras: - AD2=x2+y2=100 - BC2=(x+4)2+(y+16)2=676
Trừ hai phương trình: 8x+32y+272=576⇒x+4y=38, tức x=38−4y.
Thay vào x2+y2=100: (38−4y)2+y2=100⇒17y2−304y+1344=0⇒y=10 hoặc y=8.
Sắp tới hội trại 26/3, lớp 10A5 dự định cắt một số lá cờ treo vào một sợi dây để trang trí. Biết mỗi lá cờ là một tam giác cân ABC có chu vi bằng 64cm, chiều cao AH ngắn hơn cạnh đáy BC8cm, và được cắt từ một mảnh giấy hình chữ nhật BCNM (như hình vẽ bên dưới).
Hỏi diện tích của tờ giấy hình chữ nhật BCNM bằng bao nhiêu cm2?
(AI giải đề cho tôi) Gọi BC=2x(x>0), khi đó AH=2x−8. Vì tam giác cân nên AB=AC=x2+(2x−8)2. Chu vi: 2x+2x2+(2x−8)2=64⇒x2+(2x−8)2=32−x (điều kiện x<32). Bình phương: x2+4x2−32x+64=1024−64x+x2⇒4x2+32x−960=0⇒x2+8x−240=0⇒x=12 (nhận, x=−20 loại). Vậy BC=24, AH=16. Hình chữ nhật BCNM có chiều rộng BC=24 và chiều cao AH=16 (A là trung điểm NM), nên diện tích =24⋅16=384cm2.
Hằng ngày bạn Nam đón bạn Long đi học tại một vị trí trên lề đường thẳng đến trường. Long đứng tại vị trí A cách lề đường 50 m để chờ Nam. Khi nhìn thấy Nam đạp xe đến địa điểm B, cách mình 160 m thì Long bắt đầu đi bộ ra lề đường để gặp bạn. Biết vận tốc đi bộ của Long là 5 km/h, vận tốc xe đạp của Nam là 10 km/h. Hãy xác định vị trí C trên lề đường để hai bạn gặp nhau mà không bạn nào phải chờ bạn kia (làm tròn đến hàng phần mười mét).
Nam đến vị trí B, Long đến vị trí A, H là vị trí lề đường mà Long đi theo hướng vuông góc với đường thẳng BC từ vị trí A. Giả sử C là vị trí mà Nam và Long gặp nhau, đặt CH=x(0<x<BH). Suy ra CA=x2+502. Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác ABH vuông tại H: AB2=AH2+BH2 hay 1602=502+BH2 Suy ra BH=10231 và BC=10231−x. Đổi vận tốc: Long: 5 km/h=3250 m/phuˊt; Nam: 10 km/h=3500 m/phuˊt. Để hai người gặp nhau mà không phải chờ người kia thì thời gian Nam đạp xe bằng thời gian Long đi bộ nên ta có phương trình: 3250x2+502=350010231−x hay 2x2+502=10231−x. Bình phương 2 vế ta được: 4x2+10000=23100−20x231+x2 hay 3x2+20x231−13100=0. Giải phương trình này ta có nghiệm thỏa mãn là x≈32,6. Vậy vị trí hai bạn gặp nhau tại điểm C cách điểm H khoảng 32,6 m. Tức là cách vị trí B khoảng 10231−32,6≈119,4m.
Hằng ngày bạn Nam đón bạn Minh đi học tại một vị trí trên lề đường thẳng. Minh đứng tại vị trí A cách lề đường 40 m để chờ Nam. Khi thấy Nam đạp xe đến vị trí B cách mình 150 m thì Minh bắt đầu đi bộ ra lề đường để gặp bạn. Biết vận tốc đi bộ của Minh là 6 km/h, vận tốc xe đạp của Nam là 12 km/h. Hãy xác định vị trí C trên lề đường để hai bạn gặp nhau mà không ai phải chờ ai (làm tròn đến hàng phần mười mét).
Nam đến vị trí B, Minh đến vị trí A, H là vị trí lề đường mà Minh đi theo hướng vuông góc với đường thẳng BC từ vị trí A. Giả sử C là vị trí mà Nam và Minh gặp nhau, đặt CH=x(0<x<BH). Suy ra CA=x2+402. Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác ABH vuông tại H: AB2=AH2+BH2 hay 1502=402+BH2 Suy ra BH=10209 và BC=10209−x. Đổi vận tốc: Minh: 6 km/h = 100 m/phút; Nam: 12 km/h = 200 m/phút. Để hai người gặp nhau mà không phải chờ người kia thì thời gian Nam đạp xe bằng thời gian Minh đi bộ nên ta có phương trình: 100x2+402=20010209−x hay 2x2+402=10209−x. Bình phương 2 vế ta được: 4x2+6400=20900−20x209+x2 hay 3x2+20x209−14500=0. Giải phương trình này ta có nghiệm thỏa mãn là x≈36,4. Vậy vị trí hai bạn gặp nhau tại điểm C cách điểm H khoảng 36,4m. Tức là cách vị trí B khoảng 10209−36,4≈108,2m.
Để xác định mực nước trong một bể đựng nước được xây theo dạng hình hộp chữ nhật, người ta thực hiện như sau: “Lấy một thanh thước thẳng đủ dài cắm vào bể sao cho một đầu chạm đáy bể và để thước tựa vào mép của thành miệng bể, đánh dấu điểm tựa (tham khảo hình vẽ). Biết bể cao 1 m; khoảng cách từ điểm tựa đến điểm chạm vào đáy bể là 121 cm và phần thước bị chìm trong nước dài 68 cm. Tính chiều cao của mực nước trong bể theo đơn vị cm? (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
(AI giải đề cho tôi) Gọi A là điểm thước chạm đáy bể, B là điểm tựa trên mép miệng bể, C là điểm mặt nước trên thước. Ta có AB=121 cm, AC=68 cm (phần chìm trong nước), bể cao 100 cm. Vì thước tựa vào mép miệng bể, tam giác tạo bởi thước, thành bể và đáy bể cho ta các tam giác đồng dạng: chiều cao mực nước h tỉ lệ với chiều cao bể theo tỉ số phần thước chìm. Cụ thể 100h=ABAC=12168, suy ra h=1216800≈56,198...≈56,2 cm. Kết quả trùng với đáp án nguồn 56,2.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Hệ thức lượng trong tam giác
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.