Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Hình học1.158 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Hệ thức lượng trong tam giác (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.158 câu hỏi thuộc chuyên đề Hệ thức lượng trong tam giác (Hình học – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:sin/cosingiải tam giácdiện tíchnội/ngoại tiếp
Một hồ nước có dạng hình tròn, người ta tiến hành đo đạc tại ba vị trí , , trên bờ hồ. Kết quả đo được như sau: , . Tính chu vi của hình tròn bao quanh hồ nước là bao nhiêu mét ( kết quả làm tròn đến hàng đơn vị và lấy )?

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 11
(AI giải đề cho tôi)
Góc nội tiếp chắn cung , tam giác nội tiếp đường tròn bán kính . Theo định lý sin: m. Chu vi m. Kết quả khớp với đáp án nguồn (11).
Câu 3: (5,0 điểm).

a). Cho tam giác có . Gọi là đường cao kẻ từ đỉnh , là nửa chu vi tam giác . Giải sử tam giác thỏa mãn . Chứng minh là tam giác cân.

b). Cho tam giác , lấy các điểm sao cho , , . Chứng minh ba điểm thẳng hàng.
Đáp án đúng: Tự luận
a). (2,0 điểm). Cho tam giác có . Gọi là đường cao kẻ từ đỉnh , là nửa chu vi tam giác . Giải sử tam giác thỏa mãn . Chứng minh là tam giác cân.

- (0,5 điểm). Ta có (1)

- (0,5 điểm). Theo công thức Heron ta có
Từ (1) và (2) ta có


- (0,5 điểm).

- (0,5 điểm). . Vậy tam giác cân tại .

b) (3,0 điểm). Cho tam giác , lấy các điểm sao cho , , . Chứng minh ba điểm thẳng hàng.

- (0,5 điểm). Ta có ;



- (0,5 điểm).



- (0,5 điểm). Với (1)

Hình từ đề gốc

- (0,5 điểm). Với mà suy ra

- (0,5 điểm). (2)

- (0,5 điểm). Từ (1) và (2) ta có . Vậy ba điểm thẳng hàng.
Một ngã ba sông gồm ba bờ sông chứa các điểm , , cố định (như hình vẽ). Người ta muốn xây một cây cầu kết nối ba bờ sông xuất phát từ các vị trí , , và giao nhau tại vị trí trên sông sao cho cách đều ba điểm , , . Giả sử các vị trí có cùng độ cao so với mặt nước biển, điểm có độ cao so với mặt đất là 1 mét và bạn An đang đứng ở bờ sông chứa điểm trông thấy rất rõ hai vị trí . Bằng công cụ đo đạc thô sơ như: thước đo độ dài, giác kế,… em hãy giúp bạn An đề xuất cách xác định khoảng cách từ đến với điều kiện không di chuyển trên sông và qua bến kia sông trong quá trình đo đạc.

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Vì có cùng độ cao so với mặt nước biển nên ta có thể coi bốn điểm này nằm trên cùng một mặt phẳng ngang. Điểm cách đều nên là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác , do đó (bán kính đường tròn ngoại tiếp). Vậy bài toán quy về việc tính chỉ từ các số liệu đo đạc được ở bờ chứa .

Bước 1: Xác định mà không qua sông.
- Chọn điểm nằm trên bờ sông chứa sao cho đoạn nằm hoàn toàn trên bờ, đo được bằng thước: .
- Dùng giác kế đặt tại đo góc , đặt tại đo góc (An trông thấy rõ nên hai góc này đo được).
- Trong tam giác : , theo định lý sin:


Bước 2: Hoàn toàn tương tự xác định : chọn điểm trên bờ chứa , đo , đo , , suy ra


Bước 3: Đứng tại , dùng giác kế đo góc (An trông thấy rõ cả và ).

Bước 4: Tính bằng định lý cosin trong tam giác :


Bước 5: Vì là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác , góc ở tâm và , tam giác cân nên


Kết luận: Khoảng cách cần tìm là

trong đó được xác định bằng định lý sin với một đoạn cơ sở đo được trên bờ chứa , còn đo bằng giác kế. Toàn bộ phép đo chỉ thực hiện trên bờ chứa , không phải di chuyển trên sông hay sang bến kia sông, thỏa mãn yêu cầu đề bài. (Thông tin cao 1 m so với mặt đất cùng với giả thiết cùng độ cao so với mặt nước biển chỉ khẳng định mô hình phẳng ở trên là hợp lệ.)
Cho tam giác có ba góc nhọn với . Ba đường cao cắt nhau tại . Chứng minh là phân giác góc .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Chứng minh là phân giác góc :

Vì tam giác có ba góc nhọn nên các chân đường cao , , nằm trên các cạnh ( thuộc , thuộc , thuộc ).

Bước 1: Tứ giác có (tổng hai góc đối bằng ) nên nội tiếp đường tròn đường kính . Suy ra .

Bước 2: Vì nằm giữa và... ta có (, , không thẳng hàng; và thuộc hai phía... chính xác: kề bù với vì , , thẳng hàng).

Bước 3: Tứ giác có nên nội tiếp đường tròn đường kính . Hai góc và cùng chắn cung nên .

Bước 4: Vì nên .

Bước 5: Hoàn toàn tương tự, tứ giác nội tiếp (có ) cho ... cụ thể: (cùng chắn cung ), mà ... ta chứng minh trực tiếp: và (tứ giác nội tiếp, cùng chắn cung ), với (vì , , thẳng hàng). Suy ra .

Vậy , tức là phân giác góc .
Cho tam giác không vuông, thỏa mãn điều kiện: theo thứ tự đó lập thành một cấp số cộng. Hãy tìm giá trị nhỏ nhất của góc .
Đáp án đúng: 60^\circ
(AI giải đề cho tôi)
Vì nên , tức . Theo giả thiết cấp số cộng: . Suy ra . Vì tam giác không vuông nên các tan xác định; nếu thì vô lý, do đó và ta được . Vậy cùng dấu tan; không thể cùng dương vô hạn (cùng tù), nên nhọn và . Với (B nhọn): , , điều kiện có nghiệm là . Dấu bằng xảy ra khi , tức , tam giác đều (không vuông, thỏa mãn). Trường hợp tù thì . Vậy giá trị nhỏ nhất của góc là .
Một ngọn hải đăng đặt tại vị trí cách bờ biển một khoảng cách . Trên bờ biển có một cái kho ở vị trí cách một khoảng là 7 km. Người canh hải đăng có thể chèo thuyền từ đến vị trí trên bờ biển với vận tốc rồi đi bộ đến với vận tốc như hình vẽ, biết thời gian người đó đi từ đến là 148 phút.

Hình từ đề gốc

Khoảng cách từ vị trí đến bằng
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Gọi (km), . Khi đó và . Thời gian đi từ đến là (giờ). Nhân hai vế với 15: . Bình phương: (thỏa ). Vậy km, đáp án D, khớp với đáp án nguồn.
Để đo chiều cao của một ngọn núi người ta đứng ở các vị trí cách nhau (như hình vẽ) và đo được các góc tại và lần lượt là và .

Hình từ đề gốc

Chiều cao của ngọn núi được làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất bằng
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là chân núi, là chiều cao ngọn núi, . Theo hình vẽ, tam giác và vuông tại .
Trong tam giác vuông tại : .
Trong tam giác vuông tại : .
Suy ra .
Với , :
.
Chiều cao ngọn núi: .
Vậy chiều cao ngọn núi làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất là , tương ứng phương án C. Kết quả này trùng với đáp án nguồn (Mã đề 1103, câu 18: C).
Cho tam giác có , , . Khi đó:
a)
.
b)
Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác bằng .
c)
.
d)
Trên tia đối của tia lấy điểm sao cho . Khi đó: .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Theo định lí cosin: , suy ra , . a) → đúng. b) → sai. c) → đúng. d) , góc , nên , tức → sai. Kết quả khớp đáp án nguồn (a đúng, b sai, c đúng, d sai).
a) (AI giải đề cho tôi)
, .
b) (AI giải đề cho tôi)
, không phải .
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
, , .
Bác Nam có một mảnh đất hình tứ giác (như hình vẽ) với ; ; ; . Để tính diện tích mảnh đất, cháu của bác Nam lấy hai điểm , nằm trên hai cạnh , sao cho ; , sau đó bác Nam dùng thước dây đo được . Diện tích mảnh đất bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

[Hình cần kiểm tra lại: p24_f1]
Đáp án đúng: 130
(AI giải đề cho tôi)
Trong tam giác có , , nên theo định lí cosin: , suy ra .

Diện tích tam giác : .

Tính : , nên .

Trong tam giác : , suy ra .

Diện tích tam giác : .

Diện tích mảnh đất: . Kết quả khớp với đáp án nguồn (130).
Để đo chiều cao của một ngọn núi người ta đứng ở các vị trí cách nhau (như hình vẽ) và đo được các góc tại và lần lượt là và .

Hình từ đề gốc

Chiều cao của ngọn núi được làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất bằng
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là chân đường vuông góc hạ từ đỉnh núi xuống mặt đất, . Trong tam giác : góc ngoài tại bằng nên , suy ra . Theo định lý sin: . Trong tam giác vuông : . Vậy chiều cao ngọn núi khoảng , khớp với đáp án B.
Một ngọn hải đăng đặt tại vị trí cách bờ biển một khoảng cách . Trên bờ biển có một cái kho ở vị trí cách một khoảng là 7 km. Người canh hải đăng có thể chèo thuyền từ đến vị trí trên bờ biển với vận tốc rồi đi bộ đến với vận tốc như hình vẽ, biết thời gian người đó đi từ đến là 148 phút.

Hình từ đề gốc
Hình từ đề gốc

Khoảng cách từ vị trí đến bằng
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Gọi (km), . Khi đó và . Thời gian đi từ đến là (giờ). Nhân hai vế với 15: . Bình phương: (thỏa ). Vậy km, chọn đáp án A, trùng với đáp án nguồn (Mã 1102, Câu 3: A).
Bác Nam có một mảnh đất hình tứ giác (như hình vẽ) với . Để tính diện tích mảnh đất, cháu của bác Nam lấy hai điểm nằm trên hai cạnh sao cho , sau đó bác Nam dùng thước dây đo được . Diện tích mảnh đất bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

[Hình cần kiểm tra lại: p15_f1]
Đáp án đúng: 130
(AI giải đề cho tôi)
Trong tam giác có , : , suy ra .
Diện tích tam giác : .
.
Tam giác có ba cạnh : nửa chu vi , theo Heron .
Diện tích mảnh đất , khớp đáp án nguồn (mã đề 1102, Câu 2 = 130).
Để đo chiều cao của một ngọn núi người ta đứng ở các vị trí cách nhau (như hình vẽ) và đo được các góc tại và lần lượt là và .

Hình từ đề gốc

Chiều cao của ngọn núi được làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất bằng
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là đỉnh núi, là chân đường vuông góc từ xuống mặt đất. Trong tam giác : góc ngoài tại bằng nên , suy ra . Theo định lý sin: . Chiều cao núi . Vậy chọn B, khớp với đáp án nguồn.
Cho tam giác có , , . Khi đó:
a)
Trên tia đối của tia lấy điểm sao cho . Khi đó: .
b)
Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác bằng .
c)
.
d)
.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Theo định lí cosin: , nên (ý c đúng).
a) trên tia đối của tia với , nên góc . Theo định lí cosin trong tam giác : , vậy (ý a sai).
b) , bán kính đường tròn ngoại tiếp (ý b sai).
d) (ý d đúng). Kết quả khớp với đáp án nguồn: a S, b S, c Đ, d Đ.
a) (AI giải đề cho tôi)
.
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Bác Nam có một mảnh đất hình tứ giác (như hình vẽ) với . Để tính diện tích mảnh đất, cháu của bác Nam lấy hai điểm nằm trên hai cạnh sao cho , sau đó bác Nam dùng thước dây đo được . Diện tích mảnh đất bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

[Hình cần kiểm tra lại: p8_f1]
Đáp án đúng: 130
(AI giải đề cho tôi)
Trong tam giác có , , áp dụng định lí cosin: , nên .

Diện tích tam giác : .

Định lí cosin trong tam giác : .

Trong tam giác : , suy ra .

Diện tích tam giác : .

Diện tích tứ giác , khớp đáp án nguồn (mã đề 1101, Câu 3: 130).
Cho tứ giác có cạnh vuông góc với cạnh (tham khảo hình vẽ). Biết rằng độ dài các cạnh của tứ giác là . Gọi là giao điểm của và . Tính .

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 6
(AI giải đề cho tôi)
Gọi , . Theo hình vẽ, nằm ngoài tứ giác với giữa và , giữa và , nên , . Vì nên tam giác và vuông tại .

Áp dụng Pythagoras:
-
-

Trừ hai phương trình: , tức .

Thay vào : hoặc .

Với thì (loại). Với thì .

Vậy .
Sắp tới hội trại 26/3, lớp 10A5 dự định cắt một số lá cờ treo vào một sợi dây để trang trí. Biết mỗi lá cờ là một tam giác cân có chu vi bằng , chiều cao ngắn hơn cạnh đáy , và được cắt từ một mảnh giấy hình chữ nhật (như hình vẽ bên dưới).

Hình từ đề gốc

Hỏi diện tích của tờ giấy hình chữ nhật bằng bao nhiêu ?
Đáp án đúng: 384
(AI giải đề cho tôi)
Gọi , khi đó . Vì tam giác cân nên . Chu vi: (điều kiện ). Bình phương: (nhận, loại). Vậy , . Hình chữ nhật có chiều rộng và chiều cao (A là trung điểm NM), nên diện tích .
Hằng ngày bạn Nam đón bạn Long đi học tại một vị trí trên lề đường thẳng đến trường. Long đứng tại vị trí A cách lề đường 50 m để chờ Nam. Khi nhìn thấy Nam đạp xe đến địa điểm B, cách mình 160 m thì Long bắt đầu đi bộ ra lề đường để gặp bạn. Biết vận tốc đi bộ của Long là 5 km/h, vận tốc xe đạp của Nam là 10 km/h. Hãy xác định vị trí C trên lề đường để hai bạn gặp nhau mà không bạn nào phải chờ bạn kia (làm tròn đến hàng phần mười mét).
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
Nam đến vị trí , Long đến vị trí , là vị trí lề đường mà Long đi theo hướng vuông góc với đường thẳng từ vị trí . Giả sử là vị trí mà Nam và Long gặp nhau, đặt . Suy ra . Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông tại : Suy ra và . Đổi vận tốc: Long: ; Nam: . Để hai người gặp nhau mà không phải chờ người kia thì thời gian Nam đạp xe bằng thời gian Long đi bộ nên ta có phương trình: Bình phương 2 vế ta được: Giải phương trình này ta có nghiệm thỏa mãn là . Vậy vị trí hai bạn gặp nhau tại điểm cách điểm khoảng 32,6 m. Tức là cách vị trí khoảng .
Hằng ngày bạn Nam đón bạn Minh đi học tại một vị trí trên lề đường thẳng. Minh đứng tại vị trí A cách lề đường 40 m để chờ Nam. Khi thấy Nam đạp xe đến vị trí B cách mình 150 m thì Minh bắt đầu đi bộ ra lề đường để gặp bạn. Biết vận tốc đi bộ của Minh là 6 km/h, vận tốc xe đạp của Nam là 12 km/h. Hãy xác định vị trí C trên lề đường để hai bạn gặp nhau mà không ai phải chờ ai (làm tròn đến hàng phần mười mét).
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
Nam đến vị trí , Minh đến vị trí , là vị trí lề đường mà Minh đi theo hướng vuông góc với đường thẳng từ vị trí . Giả sử là vị trí mà Nam và Minh gặp nhau, đặt . Suy ra . Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông tại : Suy ra và . Đổi vận tốc: Minh: 6 km/h = 100 m/phút; Nam: 12 km/h = 200 m/phút. Để hai người gặp nhau mà không phải chờ người kia thì thời gian Nam đạp xe bằng thời gian Minh đi bộ nên ta có phương trình: Bình phương 2 vế ta được: Giải phương trình này ta có nghiệm thỏa mãn là . Vậy vị trí hai bạn gặp nhau tại điểm cách điểm khoảng . Tức là cách vị trí khoảng .
Để xác định mực nước trong một bể đựng nước được xây theo dạng hình hộp chữ nhật, người ta thực hiện như sau: “Lấy một thanh thước thẳng đủ dài cắm vào bể sao cho một đầu chạm đáy bể và để thước tựa vào mép của thành miệng bể, đánh dấu điểm tựa (tham khảo hình vẽ). Biết bể cao 1 m; khoảng cách từ điểm tựa đến điểm chạm vào đáy bể là 121 cm và phần thước bị chìm trong nước dài 68 cm. Tính chiều cao của mực nước trong bể theo đơn vị cm? (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 56,2
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là điểm thước chạm đáy bể, là điểm tựa trên mép miệng bể, là điểm mặt nước trên thước. Ta có cm, cm (phần chìm trong nước), bể cao cm. Vì thước tựa vào mép miệng bể, tam giác tạo bởi thước, thành bể và đáy bể cho ta các tam giác đồng dạng: chiều cao mực nước tỉ lệ với chiều cao bể theo tỉ số phần thước chìm. Cụ thể , suy ra cm. Kết quả trùng với đáp án nguồn 56,2.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Hệ thức lượng trong tam giác

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →