Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Mặt phẳng (Toán học Lớp 12)
Tuyển tập 1.471 câu hỏi thuộc chuyên đề Mặt phẳng (Hình học – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:Ax+By+Cz+D=0VTPTđiểm–mặt
Câu 2. Vệ tinh hoạt động dựa trên nguyên lý của vật lý Newton. Một vật thể bị kéo bởi một lực hấp dẫn từ một vật thể khác sẽ chuyển động theo một quỹ đạo elip xung quanh vật thể đó. Để đưa vệ tinh lên quỹ đạo, người ta sử dụng các loại tên lửa đẩy khác nhau để cung cấp cho vệ tinh động lượng cần thiết để thoát khỏi trọng lực của Trái Đất và duy trì quỹ đạo ổn định. Để thuận tiện ta quy ước một quỹ đạo gần tròn thành một đường tròn. Trong hệ tọa độ Oxyz, gốc tọa độ là tâm Trái Đất, một vệ tinh nhân tạo có quỹ đạo được coi như một đường tròn có bán kính 13440 km có điểm xuất phát là điểm B(4032;0;−5376) và đây cũng là điểm gần Trái Đất nhất của vệ tinh. Quỹ đạo của vệ tinh này nằm trên mặt phẳng vuông góc với trục tung và có tâm nằm trên đường thẳng OB. Coi Trái Đất là hình cầu hoàn hảo có bán kính bằng 6400 km.
Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a)
Mặt phẳng chứa quỹ đạo của vệ tinh có một vectơ pháp tuyến là n=(0;1;0).
b)
Mặt phẳng chứa quỹ đạo của vệ tinh có phương trình là x+y=0.
c)
Đường thẳng đi qua tâm quỹ đạo và điểm A(−4033;1;5378) có phương trình là ⎩⎨⎧x=−4032−ty=tz=5376+2t.
d)
Khi Trái Đất quay, điểm cực Nam và cực Bắc của Trái Đất không thay đổi vị trí. Biết rằng điểm cực Nam của Trái Đất là K(0;3840;5120). Khoảng cách gần nhất giữa vệ tinh và điểm cực Nam bằng 10112 km (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 9), Câu 2 (Phần II): a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Sai.
a) Quỹ đạo của vệ tinh nằm trên mặt phẳng vuông góc với trục tung Oy nên một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng chứa quỹ đạo của vệ tinh là n=(0;1;0). Khẳng định a đúng.
b) Mặt phẳng chứa quỹ đạo vuông góc với trục tung nên có phương trình dạng y+d=0. Điểm B(4032;0;−5376) thuộc mặt phẳng nên 0+d=0⇒d=0. Vậy phương trình mặt phẳng chứa quỹ đạo là y=0. Khẳng định b sai.
c) Điểm B(4032;0;−5376) có khoảng cách đến tâm Trái Đất O là OB=40322+02+(−5376)2=6720 km. Bán kính quỹ đạo vệ tinh là R=13440 km=2⋅OB. Tâm I của quỹ đạo nằm trên đường thẳng OB và điểm B là điểm gần Trái Đất nhất của vệ tinh, suy ra O là trung điểm của đoạn thẳng IB. Do đó tọa độ tâm I là: ⎩⎨⎧xI=2xO−xB=−4032yI=2yO−yB=0zI=2zO−zB=5376⇒I(−4032;0;5376). Vectơ chỉ phương của đường thẳng IA là u=IA=(xA−xI;yA−yI;zA−zI)=(−4033−(−4032);1−0;5378−5376)=(−1;1;2). Đường thẳng đi qua I và có VTCP (−1;1;2) có phương trình tham số: ⎩⎨⎧x=−4032−ty=tz=5376+2t. Khẳng định c đúng.
d) Điểm cực Nam là K(0;3840;5120). Hình chiếu vuông góc của K lên mặt phẳng quỹ đạo y=0 là H(0;0;5120). Khoảng cách KH=∣yK∣=3840 km. Khoảng cách từ I(−4032;0;5376) đến H(0;0;5120) là: IH=(0−(−4032))2+02+(5120−5376)2=40322+(−256)2=643985≈4040 km. Khoảng cách nhỏ nhất từ H đến quỹ đạo tròn tâm I bán kính R=13440 là NH=∣R−IH∣=13440−643985. Khoảng cách gần nhất từ vệ tinh đến điểm K là: KNmin=KH2+NH2=38402+(13440−643985)2≈10154 km=10112 km. Khẳng định d sai.
Mặt phẳng (Q) song song với (P) nên nhận n=(1;−3;4) làm vectơ pháp tuyến. Phương trình mặt phẳng (Q) đi qua M(1;2;3) là: 1(x−1)−3(y−2)+4(z−3)=0⇔x−3y+4z−7=0. Chọn C.
Câu 1. Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P) có phương trình 3x−2y+z+5=0. Vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P)?
Trong không gian Oxyz, mỗi đơn vị trên các trục tọa độ ứng với 1 mét. Mặt phẳng (Oxy) biểu diễn mặt sàn của một gara, trục Oz hướng thẳng đứng lên trên. Một bức tường thẳng đứng trong gara được mô hình hóa bởi mặt phẳng (E):6x+8y=55. Chiếc ô tô đang lùi chậm vào vị trí đỗ theo hướng vectơ v=(3;4;0).
Ba cảm biến lùi được gắn cố định trên cản sau của ô tô. Tại thời điểm bắt đầu xét, tọa độ của ba cảm biến lần lượt là A(4,57;0,51;0,5), B(3,37;1,41;0,5), C(4;1;0,5). Hệ thống phát tín hiệu cảnh báo "Bíp" tại thời điểm đầu tiên có ít nhất một cảm biến cách bức tường (E) không quá 0,3 mét. Gọi R(a;b;c) là tọa độ của cảm biến đầu tiên đạt ngưỡng cảnh báo. Tính a−b+c.
Khi ô tô lùi theo hướng v=(3;4;0) với tham số dịch chuyển t≥0, tọa độ của một cảm biến xuất phát từ P0(x0;y0;0,5) là P(x0+3t;y0+4t;0,5). Khoảng cách từ P đến mặt phẳng (E):6x+8y−55=0 là: d(P,(E))=62+82∣6(x0+3t)+8(y0+4t)−55∣=10∣(6x0+8y0)+50t−55∣. Ta có 6xA+8yA=6(4,57)+8(0,51)=31,5; 6xB+8yB=6(3,37)+8(1,41)=31,5; 6xC+8yC=6(4)+8(1)=32. Vì 32>31,5, cảm biến C(4;1;0,5) ở gần bức tường (E) nhất và đạt ngưỡng d(C(t),(E))=0,3 m đầu tiên khi 55−(32+50t)=3⇔50t=20⇔t=0,4. Khi đó tọa độ của cảm biến C tại thời điểm cảnh báo là R(4+3⋅0,4;1+4⋅0,4;0,5)=R(5,2;2,6;0,5). Vậy a−b+c=5,2−2,6+0,5=3,1.
Hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ có kích thước AB=5,AD=4,AA′=8. Chọn hệ trục tọa độ Oxyz với gốc O trùng với điểm A; các tia AD,AB,AA′ lần lượt trùng với các tia Ox,Oy,Oz (tham khảo hình vẽ).
a)
Điểm O′(2;25;0) là trung điểm của BD.
b)
Mặt phẳng (B′CD′) có một vectơ pháp tuyến là n=(10;8;5).
c)
Mặt phẳng (α) song song với mặt phẳng (B′CD′), thoả mãn khoảng cách từ O′ đến (α) bằng khoảng cách từ (α) đến (B′CD′) có phương trình là 10x+8y+5z+60=0.
d)
Mặt phẳng (P) đi qua A,B đồng thời khoảng cách từ C′ đến (P) lớn nhất có phương trình x−2z=0.
Ta có B(0;5;0),D(4;0;0),B′(0;5;8),C(4;5;0),D′(4;0;8),C′(4;5;8). a) Đúng. b) Đúng vì (B′CD′):10x+8y+5z−80=0. c) Sai vì phương trình đúng là 10x+8y+5z−60=0. d) Sai vì phương trình đúng là x+2z=0.
Trong tiết thể dục học về kĩ thuật chuyền bóng, Nam và An đang tập chuyền bóng cho nhau, Nam ném bóng cho An đỡ, quả bóng bay lên cao nhưng lại lệch sang phải của Nam và rơi xuống vị trí cách An 0,5m và cách Nam 4,5m được mô tả bằng hình vẽ bên dưới:
Biết rằng quỹ đạo của quả bóng nằm trong mặt phẳng (α):ax+y+cz+d=0 và vuông góc với mặt đất. Giá trị của a2+c2+d2 bằng bao nhiêu?
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1;−1;−2),B(−2;4;4) và mặt phẳng (P):x−2y−z+5=0. Gọi điểm M(a;b;c) thay đổi thuộc (P) sao cho ∣MA−MB∣ đạt giá trị lớn nhất. Giá trị của a+b+c bằng bao nhiêu?
Hai điểm A,B nằm khác phía so với (P). Điểm đối xứng của A qua (P) là A′(−37;317;34). Khi đó ∣MA−MB∣=∣MA′−MB∣≤A′B, đạt giá trị lớn nhất khi M=A′B∩(P)=(1;−11;28)⟹a+b+c=18.
Mặt phẳng (P) có VTPT nP=(2;−1;3), mặt phẳng (Q) có VTPT nQ=(1;1;1). VTPT của mặt phẳng cần tìm cùng phương với [nP,nQ]=(−4;1;3)=−(4;−1;−3). Phương trình mặt phẳng đi qua A(1;2;−1) có VTPT (4;−1;−3) là: 4(x−1)−1(y−2)−3(z+1)=0⟺4x−y−3z−5=0. Chọn C.