Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 11Đại số1.718 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Phương trình mũ/logarit (Toán học Lớp 11)

Tuyển tập 1.718 câu hỏi thuộc chuyên đề Phương trình mũ/logarit (Đại số – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:ẩn ở số mũ hoặc trong log
Người ta dùng thuốc để khử khuẩn cho một thùng nước. Biết rằng nếu lúc đầu mỗi mililít nước chứa vi khuẩn thì sau thời gian giờ (kể từ khi cho thuốc vào thùng), số lượng vi khuẩn trong mỗi mililít nước là , với là một số dương nào đó. Biết rằng ban đầu mỗi mililít nước có 4000 vi khuẩn và sau 2 giờ số lượng vi khuẩn trong mỗi mililít nước là 1000.
a) Xác định và
b) Hỏi ít nhất bao nhiêu giờ, kể từ lúc bắt đầu, số lượng vi khuẩn đạt ít nhất 36 con?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
a) Ban đầu (t=0): P = = 4000, vậy . Sau 2 giờ: . Vậy . b) Vì số vi khuẩn giảm dần theo thời gian, số lượng đạt mức 36 con (tức còn không quá 36 con) khi giờ. Vậy ít nhất sau khoảng giờ (khoảng 6 giờ 48 phút) số lượng vi khuẩn trong mỗi mililít nước đạt mức 36 con.
Gọi là số ca bị nhiễm bệnh Covid-19 ở quốc gia sau ngày khảo sát. Khi đó ta có công thức với là số ca nhiễm trong ngày khảo sát đầu tiên, là hệ số lây nhiễm. Biết rằng ngày đầu tiên khảo sát 500 ca bị nhiễm bệnh và ngày thứ 10 khảo sát có 1000 ca bị nhiễm bệnh. Hỏi ngày thứ 15 số ca nhiễm bệnh là bao nhiêu, biết rằng trong suốt quá trình khảo sát hệ số lây nhiễm là không đổi? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án đúng: 1470
(AI giải đề cho tôi)
Từ giả thiết: và , suy ra , tức . Ngày thứ 15: . Tính . Vậy , làm tròn đến hàng đơn vị là .
Trong cây cối có chất phóng xạ . Khảo sát một mẫu gỗ cổ, các nhà khoa học đo được phóng xạ của nó bằng 86\% độ phóng xạ của mẫu gỗ tươi cùng loại. Xác định độ tuổi của mẫu gỗ cổ đó. Biết chu kì bán rã của là năm, độ phóng xạ của chất phóng xạ tại thời điểm được cho bởi công thức với là độ phóng xạ ban đầu (tại thời điểm ); là hằng số phóng xạ (Nguồn: Vật lí 12, NXBGD Việt Nam, 2021).
Đáp án đúng: 1247
(AI giải đề cho tôi)
Độ phóng xạ còn lại là 86% nên . Theo công thức với : . Thay số: , , nên năm. Vậy độ tuổi của mẫu gỗ cổ khoảng 1247 năm.
Giải phương trình:
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Điều kiện: .

Ta có .

Phương trình trở thành:





Kiểm tra điều kiện :
- : loại.
- : thỏa mãn.

Thử lại: với , , ; còn . Thỏa mãn.

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất .
Tìm nghiệm phương trình ;
Đáp án đúng: 3
(AI giải đề cho tôi)
Điều kiện: hoặc , và . Vậy .
Vế phải: .
Phương trình trở thành hoặc .
Do nên loại , nhận . Thử lại: và ... kiểm tra: ? Thực ra và . Thỏa mãn. Vậy .
Một điện thoại đang nạp pin, dung lượng pin nạp được tính theo công thức mũ như sau

với là khoảng thời gian tính bằng giờ và là dung lượng nạp tối đa. Hãy tính thời gian nạp pin của điện thoại tính từ lúc cạn pin cho đến khi điện thoại đạt được 80\% dung lượng pin tối đa (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: Xem chi tiết trong đề
(1,5 điểm) Giải các phương trình, bất phương trình sau:
a) ;
b) ;
c) .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Bài 1 (1,5 điểm):

a) hoặc .
Vậy .

b) Điều kiện: và , tức và .
Phương trình hoặc .
Cả hai nghiệm thỏa điều kiện. Vậy .

c) Điều kiện: , , . Vậy điều kiện là và .
Ta có: ; và .
Bất phương trình trở thành:



Trường hợp 1: , khi đó :

Được hoặc . Kết hợp : .

Trường hợp 2: , khi đó :

Nghiệm của : . Vì hệ số nên bất phương trình đúng khi hoặc . Kết hợp : (chú ý loại).

Vậy tập nghiệm .
Bài 2: (1 điểm)

a) Cho , . Hãy biểu thị theo và .

b) Cho các số thực thỏa mãn và . Chứng minh rằng phương trình có đúng ba nghiệm phân biệt.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Bài 2:

a) Ta có .

b) Xét .

• Thay : vì giả thiết .

• Thay : vì giả thiết .

Do , và liên tục trên , theo định lý giá trị trung gian phương trình có nghiệm .

• Vì hệ số dẫn của bằng nên . Do đó tồn tại sao cho ; kết hợp suy ra phương trình có nghiệm .

• Vì , tồn tại sao cho ; kết hợp suy ra phương trình có nghiệm .

Vậy phương trình có ba nghiệm phân biệt thuộc ba khoảng rời nhau , , , tức có đúng ba nghiệm phân biệt. Đpcm.
Tổng bình phương các nghiệm của phương trình là?
Đáp án đúng: 20
(AI giải đề cho tôi)
Ta có và . Suy ra , tức , có hai nghiệm và . Tổng bình phương các nghiệm là .
Để đặc trưng cho độ to nhỏ của âm, người ta đưa ra khái niệm mức cường độ của âm. Một đơn vị thường dùng để đo mức cường độ của âm là đêxiben (viết tắt là dB). Khi đó mức cường độ L của âm được tính theo công thức: trong đó, I là cường độ của âm tại thời điểm đang xét, là cường độ âm ở ngưỡng nghe . Một dàn nhạc kèn gồm 5 chiếc kèn giống nhau cùng hòa tấu một bản nhạc. Mỗi chiếc kèn phát ra âm có mức cường độ trung bình là 50dB. Mức cường độ âm tổng cộng do 5 chiếc kèn phát ra gần bằng? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án đúng: 57
(AI giải đề cho tôi)
Mỗi kèn: . Cường độ tổng của 5 kèn: . Khi đó dB.
Cho biết chu kì bán hủy của chất phóng xạ plutonium là 24.360 năm (tức là lượng sau 24360 năm phân hủy thì chỉ còn lại một nửa). Sự phân hủy được tính bởi công thức , trong đó là lượng chất phóng xạ ban đầu, là tỉ lệ phân hủy hàng năm , là thời gian phân hủy, là lượng còn lại sau thời gian phân hủy . Hỏi 10 gam sau bao nhiêu năm phân hủy sẽ còn 1 gam?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Chu kì bán hủy: sau năm thì , nên . Cần tìm để , tức năm. Vậy chọn A.
Trong phòng thí nghiệm có nhiệt độ coi như không đổi ở mức , một mẫu ở được làm mát bằng khối nhôm tản nhiệt có quạt. Thực nghiệm cho thấy: độ chênh lệch nhiệt độ giữa mẫu và môi trường suy giảm theo hàm mũ, tức là sau mỗi phút độ chênh này được nhân với một hệ số . Sau 11 phút, đo được nhiệt độ mẫu là . Kể từ lúc bắt đầu làm lạnh, cần bao nhiêu phút để nhiệt độ mẫu giảm xuống ? (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Đáp án đúng: 14,5
Đáp án chính thức theo bảng đáp án biểu điểm (Mã đề 1102, Phần III, Câu 4): 14,5. Nguồn chỉ cung cấp đáp án số, không có lời giải chi tiết cho câu này.
1) Cho hai số thực dương , thỏa mãn . Tính giá trị của biểu thức .

2) Cho hai số thực dương , với , và . Tính giá trị biểu thức:
Đáp án đúng: Tự luận
1) . (0,25 điểm)
Thay giả thiết vào và tính ra . (0,25 điểm)
2) và . (0,25 điểm)
Thay giả thiết vào biểu thức, ta tính được . (0,25 điểm)
Trong phòng thí nghiệm có nhiệt độ coi như không đổi ở mức , một mẫu ở được làm mát bằng khối nhôm tản nhiệt có quạt. Thực nghiệm cho thấy: độ chênh lệch nhiệt độ giữa mẫu và môi trường suy giảm theo hàm mũ, tức là sau mỗi phút độ chênh này được nhân với một hệ số . Sau 11 phút, đo được nhiệt độ mẫu là . Kể từ lúc bắt đầu làm lạnh, cần bao nhiêu phút để nhiệt độ mẫu giảm xuống ? (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Đáp án đúng: 14,5
(AI giải đề cho tôi)
Độ chênh lệch nhiệt độ ban đầu: . Sau 11 phút, nhiệt độ mẫu là nên . Theo đề, nhân với hệ số sau mỗi phút nên . Khi nhiệt độ mẫu là thì , tức . Lấy logarit: phút. Làm tròn đến hàng phần chục: phút. Kết quả khớp với đáp án nguồn 14,5.
Đặt . Tính theo a, b giá trị biểu thức .
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Ta có . Vì nên ; và . Vậy , tương ứng phương án B. Kiểm tra số: , , còn — khớp.
(0,5 điểm) Đối với ngành nuôi trồng thủy sản, việc kiểm soát lượng thuốc tồn dư trong nước là một nhiệm vụ quan trọng nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn về môi trường. Khi nghiên cứu một loại thuốc trị bệnh trong nuôi trồng thủy sản, người ta sử dụng thuốc đó một lần và theo dõi nồng độ thuốc tồn dư trong nước kể từ lúc sử dụng thuốc. Kết quả cho thấy nồng độ thuốc (đơn vị: mg/lít) tồn dư trong nước tại thời điểm ngày () kể từ lúc sử dụng thuốc, thỏa mãn () trong đó , là hằng số khác không. Do nồng độ thuốc tồn dư trong nước tại các thời điểm (ngày); (ngày) nhận được kết quả lần lượt là 2 mg/lít; 1 mg/lít. Sau ít nhất (ngày) (với nguyên dương) kể từ lúc sử dụng thuốc, nồng độ thuốc tồn dư trong nước sẽ nhỏ hơn 0,25 mg/lít. Giá trị của bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Từ , ta có hệ , . Chia hai phương trình: , suy ra . Suy ra , tức . Điều kiện ... cụ thể (vì ) . Vậy (nguyên dương, thỏa mãn). Do đó .
Cho biểu thức .
a)
Khi thì .
b)
Phương trình có 2 nghiệm phân biệt.
c)
Bất phương trình có tập nghiệm là thỏa mãn .
d)
Ta có .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Ta có .
a) Khi thì , nên . Đúng.
b) nên , có , phương trình có 2 nghiệm phân biệt. Đúng.
c) . Vậy , khi đó . Đúng.
d) . Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Với : .
b) (AI giải đề cho tôi)
Đưa về với nên có 2 nghiệm phân biệt.
c) (AI giải đề cho tôi)
Bất phương trình tương đương , tập nghiệm , và .
d) (AI giải đề cho tôi)
, khác .
Để đặc trưng cho độ to nhỏ của âm, người ta đưa ra khái niệm mức cường độ của âm. Một đơn vị thường dùng để đo mức cường độ của âm là đề xi ben (viết tắt là dB). Khi đó mức cường độ của âm được tính theo công thức: . Trong đó, là cường độ của âm tại thời điểm đang xét, cường độ âm ở ngưỡng nghe (). Tại một giao lộ, có 7 chiếc xe ô tô cùng bóp còi, và người ta đo được mức cường độ âm do 7 chiếc còi xe phát ra là 93 dB. Khi 7 chiếc ô tô đang bấm còi thì 3 chiếc cùng lúc không bấm còi nữa. Hỏi rằng khi đó mức cường độ âm còn lại là bao nhiêu dB (làm tròn đến hàng phần chục)?
Đáp án đúng: 90.6
(AI giải đề cho tôi)
Mức cường độ 7 còi: nên . Giả sử các còi như nhau, cường độ mỗi còi là . Khi còn 4 còi: , nên dB.
Các khí thải gây hiệu ứng nhà kính là nguyên nhân chủ yếu làm Trái Đất nóng lên. Theo OECD (Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế Thế giới), khi nhiệt độ Trái Đất tăng lên thì tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm. Người ta ước tính rằng, khi nhiệt độ Trái Đất tăng thêm thì tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm ; còn khi nhiệt độ Trái Đất tăng thêm thì tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm . Biết rằng, nếu nhiệt độ Trái Đất tăng thêm , tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm thì , trong đó , là các hằng số dương. Khi nhiệt độ Trái Đất tăng thêm bao nhiêu thì tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm đến ? (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f2]
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Theo giả thiết với và .

Hệ phương trình:

Chia hai vế: .

Suy ra .

Cần tìm sao cho :



Vậy khi nhiệt độ Trái Đất tăng thêm khoảng thì tổng giá trị kinh tế toàn cầu giảm đến .
Công thức cho biết mối liên hệ giữa năng lượng tạo ra (tính theo erg, 1 erg tương đương jun) với độ lớn theo thang Richter của một trận động đất. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a)
Trận động đất có độ lớn 2 độ Richter tạo ra năng lượng khoảng erg.
b)
Trận động đất có độ lớn 3 độ Richter tạo ra năng lượng khoảng (J)
c)
Trận động đất có độ lớn 5 độ Richter tạo ra năng lượng gấp 100 lần so với trận động đất có độ lớn 3 độ Richter.
d)
Người ta ước lượng rằng một trận động đất có độ lớn khoảng từ 4 đến 6 độ Richter. Năng lượng do trận động đất đó tạo ra nằm trong khoảng erg.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Từ công thức ta có (erg).
a) Với : erg, không phải erg. Khẳng định sai.
b) Với : erg jun (J). Khẳng định đúng.
c) Với : ; với : . Tỉ số lần, không phải 100 lần. Khẳng định sai.
d) Với : ; với : . Vì tăng theo nên với ta có erg. Khẳng định đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Với M=2, log x = 14,8 nên x = 10^14,8 ≈ 6,3.10^14 erg, không phải 6,3.10^34 erg.
b) (AI giải đề cho tôi)
Với M=3, log x = 16,3 nên x = 10^16,3 ≈ 2.10^16 erg = 2.10^9 J.
c) (AI giải đề cho tôi)
x(5)/x(3) = 10^(19,3−16,3) = 10^3 = 1000 lần, không phải 100 lần.
d) (AI giải đề cho tôi)
M=4 cho x = 10^17,8 erg; M=6 cho x = 10^20,8 erg; nên 10^17,8 ≤ x ≤ 10^20,8 erg.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Phương trình mũ/logarit

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →