Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số1.463 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.463 câu hỏi thuộc chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:bao nhiêu cáchn!A_n^kC_n^k
Đội thanh niên xung kích của một trường THPT có 12 học sinh, gồm 5 học sinh khối 10, 4 học sinh khối 11 và 3 học sinh khối 12.
a) Tính số cách xếp 12 học sinh thành một hàng dọc sao cho các học sinh cùng khối đứng cạnh nhau và khối 12 không đứng ở đầu hàng.
b) Chọn ngẫu nhiên 4 học sinh đi làm nhiệm vụ. Tính xác suất để 4 học sinh được chọn thuộc không quá 2 khối.
Đáp án đúng: Tự luận
a) Xếp 5 học sinh khối 10 đứng cạnh nhau thành một nhóm có cách xếp.
Xếp 4 học sinh khối 11 đứng cạnh nhau thành một nhóm có cách xếp.
Xếp 3 học sinh khối 10 đứng cạnh nhau thành một nhóm có cách xếp. (0,25 điểm)
Vì khối 12 không đứng ở đầu hàng, nên vị trí đầu hàng chỉ có thể là nhóm khối 10, 11 nên có 2 cách chọn. 2 nhóm còn lại có cách chọn.
Vậy số cách xếp 12 học sinh thành một hàng dọc sao cho các học sinh cùng khối đứng cạnh nhau và khối 12 không đứng ở đầu hàng là:
cách xếp. (0,25 điểm)

b) Số cách chọn 4 học sinh từ 15 học sinh đã cho là .
Gọi biến cố : "4 học sinh được chọn thuộc không quá 2 khối".
: "4 học sinh được chọn mỗi khối có ít nhất một em".
Số cách chọn 4 học sinh mà mỗi khối có ít nhất một em được tính như sau:
+) Khối 10 có 2 học sinh, các khối 11, 12 mỗi khối có 1 học sinh. Số cách chọn là:

+) Khối 11 có 2 học sinh, các khối 10, 12 mỗi khối có 1 học sinh. Số cách chọn là:

+) Khối 12 có 2 học sinh, các khối 10, 11 mỗi khối có 1 học sinh. Số cách chọn là:

Suy ra, số cách chọn 4 học sinh mà mỗi lớp có ít nhất một học sinh là:
(0,25 điểm)
Vậy . (0,25 điểm)

(Lưu ý: nguồn in 'Xếp 3 học sinh khối 10 đứng cạnh nhau' — theo ngữ cảnh phải là 'khối 12' (lỗi chính tả trong nguồn, giữ nguyên).)
Cho hai đường thẳng và song song với nhau. Trên có 12 điểm phân biệt, trên có 8 điểm phân biệt. Hỏi bao nhiêu tam giác mà ba đỉnh được chọn từ 20 điểm đã cho?
Đáp án đúng: 864
(AI giải đề cho tôi)
Tam giác cần 3 đỉnh không thẳng hàng. Vì các điểm trên cùng một đường thẳng không tạo thành tam giác, tam giác phải có 2 đỉnh trên một đường thẳng và 1 đỉnh trên đường thẳng kia. Trường hợp 1: 2 đỉnh trên và 1 đỉnh trên : . Trường hợp 2: 1 đỉnh trên và 2 đỉnh trên : . Tổng: tam giác, khớp với đáp án nguồn (864).
Đội thanh niên xung kích của một trường THPT có 15 học sinh, gồm 6 học sinh khối 10, 5 học sinh khối 11 và 4 học sinh khối 12.
a) Tính số cách xếp 15 học sinh thành một hàng dọc sao cho các học sinh cùng khối đứng cạnh nhau và khối 12 không đứng ở đầu hàng.
b) Chọn ngẫu nhiên 4 học sinh đi làm nhiệm vụ. Tính xác suất để 4 học sinh được chọn thuộc không quá 2 khối.
Đáp án đúng: Tự luận
a) Xếp 6 học sinh khối 10 đứng cạnh nhau thành một nhóm có 6! cách xếp.
Xếp 5 học sinh khối 11 đứng cạnh nhau thành một nhóm có 5! cách xếp.
Xếp 4 học sinh khối 10 đứng cạnh nhau thành một nhóm có 4! cách xếp. (0,25 điểm)
Vì khối 12 không đứng ở đầu hàng, nên vị trí đầu hàng chỉ có thể là nhóm khối 10, 11 nên có 2 cách chọn. 2 nhóm còn lại có 2! cách chọn.
Vậy số cách xếp 15 học sinh thành một hàng dọc sao cho các học sinh cùng khối đứng cạnh nhau và khối 12 không đứng ở đầu hàng là:
cách xếp. (0,25 điểm)

b) Số cách chọn 4 học sinh từ 15 học sinh đã cho là .
Gọi biến cố A: "4 học sinh được chọn thuộc không quá 2 khối".
: "4 học sinh được chọn mỗi khối có ít nhất một em".
Số cách chọn 4 học sinh mà mỗi khối có ít nhất một em được tính như sau:
+) Khối 10 có 2 học sinh, các khối 11, 12 mỗi khối có 1 học sinh. Số cách chọn là: .
+) Khối 11 có 2 học sinh, các khối 10, 12 mỗi khối có 1 học sinh. Số cách chọn là: .
+) Khối 12 có 2 học sinh, các khối 10, 11 mỗi khối có 1 học sinh. Số cách chọn là: .
Suy ra, số cách chọn 4 học sinh mà mỗi lớp có ít nhất một học sinh là:
(0,25 điểm)
Vậy . (0,25 điểm)

(Lưu ý: nguồn gốc ghi nhầm 'Xếp 4 học sinh khối 10' thay vì 'khối 12' ở lời giải phần a; giữ nguyên theo nguồn gốc.)
a) Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8. Có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có bốn chữ số mà số đó chia hết cho 5.

b) Một túi chứa 4 viên bi đỏ, 6 viên bi xanh và 7 viên bi vàng. Chọn ngẫu nhiên 3 viên bi. Tính xác suất để 3 viên bi được chọn không có đủ cả ba màu.
Đáp án đúng: Tự luận
a) Gọi số cần lập là . Chọn : 1 cách . Chọn : 7 cách chọn. Chọn : 8 cách chọn. Chọn : 8 cách chọn. (0,25 điểm) Vậy có (số) tự nhiên có bốn chữ số mà số đó chia hết cho 5. (0,25 điểm)

b) Chọn ngẫu nhiên 3 bị trong 17 bi: . Suy ra . (0,25 điểm) Gọi là biến cố “3 viên bi được chọn không có đủ cả ba màu”. Biến cố đối của là : “3 viên bi được chọn có đủ cả ba màu”. Số kết quả thuận lợi cho biến cố : . (0,25 điểm) Xác suất của : . Xác suất cần tìm: . (0,25 điểm)
a) Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 6, 7. Có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có bốn chữ số mà số đó chia hết cho 5.

b) Một túi chứa 5 viên bi đỏ, 7 viên bi xanh và 8 viên bi vàng. Chọn ngẫu nhiên 3 viên bi. Tính xác suất để 3 viên bi được chọn không có đủ cả ba màu.
Đáp án đúng: Tự luận
a) Gọi số cần lập là (). Chọn : 1 cách (). Chọn : 6 cách chọn. Chọn : 7 cách chọn. Chọn : 7 cách chọn. Vậy có (số) tự nhiên có bốn chữ số mà số đó chia hết cho 5. (0,25 + 0,25 điểm)

b) Chọn ngẫu nhiên 3 bị trong 20 bi: . Suy ra . (0,25 điểm) Gọi là biến cố “3 viên bi được chọn không có đủ cả ba màu”. Biến cố đối của là : “3 viên bị được chọn có đủ cả ba màu”. Số kết quả thuận lợi cho biến cố : . (0,25 điểm) Xác suất của : . Xác suất cần tìm: . (0,25 điểm)
Đội thanh niên tình nguyện của một trường phổ thông có 13 học sinh, gồm 6 học sinh lớp , 4 học sinh lớp và 3 học sinh lớp . Cần chọn 4 học sinh đi làm nhiệm vụ sao cho 4 học sinh này thuộc không quá hai trong ba lớp trên. Hỏi có bao nhiêu cách chọn như vậy?
Đáp án đúng: 355
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn 4 học sinh từ 13 học sinh là . Số cách chọn xấu (4 học sinh thuộc cả 3 lớp, tức mỗi lớp có ít nhất 1 học sinh) với , :
- :
- :
- :
Tổng cách xấu: . Vậy số cách chọn thỏa mãn (thuộc không quá hai lớp) là , trùng với đáp án nguồn ở trang 8 (bảng ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM, mã đề 0003, TLN câu 3 = 355).
Đội thanh niên tình nguyện của một trường phổ thông có 12 học sinh, gồm 5 học sinh lớp , 4 học sinh lớp và 3 học sinh lớp . Cần chọn 4 học sinh đi làm nhiệm vụ sao cho 4 học sinh này thuộc không quá hai trong ba lớp trên. Hỏi có bao nhiêu cách chọn như vậy?
Đáp án đúng: 225
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn 4 học sinh từ 12 học sinh là . Số cách chọn sao cho 4 học sinh thuộc cả 3 lớp (không thỏa mãn) là các phân loại kiểu : chọn 2 từ một lớp và 1 từ mỗi lớp còn lại:
- 2 lớp A, 1 lớp B, 1 lớp C:
- 1 lớp A, 2 lớp B, 1 lớp C:
- 1 lớp A, 1 lớp B, 2 lớp C:

Tổng cách không thỏa mãn: . Vậy số cách thỏa mãn (thuộc không quá 2 lớp) là . Kết quả trùng với đáp án nguồn 225.
Từ các số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6 có lập được bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau và chia hết cho 5.
Đáp án đúng: Tự luận
HD chấm (1,0 điểm): Gọi số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau và chia hết cho 5 là (0,25 điểm). TH1: . Có số (0,25 điểm). TH2: . Có số (0,25 điểm). Có tất cả (số) (0,25 điểm).
Cho hai dãy ghế được ghi số như sau
Dãy 1Ghế số 1Ghế số 2Ghế số 3Ghế số 4Ghế số 5
Dãy 2Ghế số 1Ghế số 2Ghế số 3Ghế số 4Ghế số 5

Xếp 5 bạn nam và 5 bạn nữ ngồi vào 2 dãy ghế trên. Hai bạn được gọi là ngồi đối diện với nhau nếu ngồi ở hai dãy khác nhau và có cùng vị trí (cùng số ghế). Hỏi có bao nhiêu cách xếp chỗ ngồi để một bạn nam ngồi đối diện với một bạn nữ, trong đó bạn nam tên Minh ngồi đối diện với bạn nữ tên Ngọc và hai bạn đó không ngồi ở ghế đầu và ghế cuối của dãy?
Đáp án đúng: Tự luận
Xếp chỗ cho hai bạn Ngọc và Minh ngồi đối diện nhau và không ngồi ở vị trí ghế đầu và ghế cuối của dãy: có (cách).
4 cặp ghế còn lại: Chọn vị trí ghế ngồi cho các bạn nam là một trong hai vị trí đối diện, còn lại là nữ, có (cách).
Xếp chỗ ngồi cho 4 bạn nam vào 4 ghế đã chọn: có (cách).
Xếp chỗ ngồi cho 4 bạn nữ vào 4 ghế còn lại: có (cách).
Theo quy tắc nhân: (cách).
Cho hai dãy ghế được ghi số như sau
Dãy 1Ghế số 1Ghế số 2Ghế số 3Ghế số 4Ghế số 5
Dãy 2Ghế số 1Ghế số 2Ghế số 3Ghế số 4Ghế số 5

Xếp 5 bạn nam và 5 bạn nữ ngồi vào 2 dãy ghế trên. Hai bạn được gọi là ngồi đối diện với nhau nếu ngồi ở hai dãy khác nhau và có cùng vị trí (cùng số ghế). Hỏi có bao nhiêu cách xếp chỗ ngồi để một bạn nam ngồi đối diện với một bạn nữ, trong đó bạn nam tên An ngồi đối diện với bạn nữ tên Vy và hai bạn đó ngồi ở ghế đầu hoặc ghế cuối của dãy?
Đáp án đúng: Tự luận
Xếp chỗ cho hai bạn An và Vy ngồi đối diện nhau và ngồi ở vị trí ghế đầu hoặc ghế cuối của dãy: có (cách).
4 cặp ghế còn lại: Chọn vị trí ghế ngồi cho các bạn nam là một trong hai vị trí đối diện, còn lại là nữ, có (cách).
Xếp chỗ ngồi cho 4 bạn nam vào 4 ghế đã chọn: có (cách).
Xếp chỗ ngồi cho 4 bạn nữ vào 4 ghế còn lại: có (cách).
Theo quy tắc nhân: (cách).
Có bao nhiêu số tự nhiên gồm 5 chữ số đôi một khác nhau sao cho các chữ số 1, 2, 3 luôn đứng cạnh nhau?
Đáp án đúng: 684
(AI giải đề cho tôi)
Coi khối ba chữ số 1, 2, 3 đứng cạnh nhau là một khối. Chọn 2 chữ số còn lại đôi một khác nhau từ {0, 4, 5, 6, 7, 8, 9}: có cách (kể cả thứ tự). Khối 1,2,3 có thể ở các vị trí {1;2;3}, {2;3;4} hoặc {3;4;5} (3 cách) và hoán vị bên trong khối có cách. Tổng: . Trừ các số có chữ số 0 ở đầu: 0 đứng đầu chỉ xảy ra khi khối ở vị trí {2;3;4} hoặc {3;4;5}, khi đó chữ số còn lại chọn từ 6 chữ số khác 0: số. Vậy kết quả: , khớp với đáp án nguồn.
Từ một hộp chứa 12 quả cầu, trong đó có 8 quả màu đỏ, 3 quả màu xanh và 1 quả màu vàng, lấy ngẫu nhiên 3 quả. Số cách để lấy được 3 quả cầu có đúng hai màu bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 139
(AI giải đề cho tôi)
Gọi số quả theo màu: đỏ , xanh , vàng . Lấy 3 quả có đúng hai màu, xét các cặp màu:
- Đỏ và xanh: .
- Đỏ và vàng: chỉ được đỏ vàng (vì chỉ có 1 quả vàng): .
- Xanh và vàng: chỉ được xanh vàng: .
Tổng: cách.
Kiểm tra bằng cách đối: . Kết quả trùng với đáp án nguồn 139.
Lớp 10A1 có 20 học sinh nam và 16 học sinh nữ. Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:
a)
Số cách chọn ngẫu nhiên 3 học sinh là cách.
b)
Số cách chọn 3 học sinh vào các vị trí lớp trưởng, bí thư, lớp phó văn nghệ là cách.
c)
Xác suất chọn được 4 học sinh trong đó có đúng 2 học sinh nam là .
d)
Xác suất chọn được 3 học sinh có cả nam và nữ là .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Lớp có 36 học sinh (20 nam, 16 nữ). a) Chọn 3 học sinh không kể thứ tự nên số cách là , không phải → Sai. b) Chọn 3 học sinh vào 3 vị trí khác nhau (lớp trưởng, bí thư, văn nghệ) là chọn có kể thứ tự nên số cách là , không phải → Sai. c) Xác suất chọn 4 học sinh có đúng 2 nam: → Sai. d) Xác suất chọn 3 học sinh có cả nam và nữ → Đúng (khớp đáp án SSD của mã đề 209).
a) (AI giải đề cho tôi)
Chọn 3 học sinh không kể thứ tự: cách, không phải .
b) (AI giải đề cho tôi)
Chọn 3 học sinh vào 3 vị trí phân biệt là chọn có thứ tự: cách, không phải .
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Một nhóm 10 học sinh gồm 6 nam và 4 nữ.
a) Có bao nhiêu cách xếp 10 học sinh trên vào 10 ghế trên một hàng ngang sao cho giữa 2 bạn nữ gần nhau có đúng 2 bạn nam.
b) Trong 6 học sinh nam có bạn Quang và trong 4 học sinh nữ có bạn Huyền. Xếp ngẫu nhiên 10 học sinh vào 10 ghế trên một hàng ngang để dự lễ sơ kết năm học. Tính xác suất để xếp được giữa 2 bạn nữ gần nhau có đúng 2 bạn nam, đồng thời Quang không ngồi cạnh Huyền.
Đáp án đúng: Tự luận
a) Giả sử các ghế được đánh số từ 1 đến 10.

Để có cách xếp sao cho giữa 2 bạn nữ gần nhau có đúng 2 bạn nam thì các bạn nữ phải ngồi ở các ghế đánh số 1, 4, 7, 10. Có tất cả số cách xếp chỗ ngồi loại này là: 6!.4! cách.

b) Số phần tử của không gian mẫu là !

Số cách xếp sao cho giữa 2 bạn nữ gần nhau có đúng 2 bạn nam là 6!.4! cách.

Ta tính số cách sắp xếp chỗ ngồi sao cho Huyền và Quang ngồi cạnh nhau.

Nếu Huyền ngồi ở ghế 1 hoặc 10 thì có 1 cách xếp chỗ ngồi cho Quang. Nếu Huyền ngồi ở ghế 4 hoặc 7 thì có 2 cách xếp chỗ ngồi cho Quang.

Do đó, số cách xếp chỗ ngồi cho Quang và Huyền ngồi liền nhau là .

Suy ra, số cách xếp chỗ ngồi cho 10 người sao cho Quang và Huyền ngồi liền nhau là .

Gọi A: "Giữa 2 bạn nữ gần nhau có đúng 2 bạn nam, đồng thời Quang không ngồi cạnh Huyền".

Ta có: .

.

(Điểm: 0,5 + 0,5)
Đội văn nghệ của lớp 10A gồm 8 học sinh, trong đó có 4 học sinh nam và 4 học sinh nữ. Trong số học sinh nam có bạn Bình và trong số học sinh nữ có bạn An. Để thực hiện tiết mục hợp xướng, ban tổ chức sắp xếp 8 học sinh này đứng thành một hàng ngang.
a)
Có 40320 cách sắp xếp đội hình một cách tùy ý.
b)
Có 5040 cách sắp xếp sao cho hai bạn An và Bình luôn đứng cạnh nhau.
c)
Có 1152 cách sắp xếp sao cho các bạn nam và nữ đứng xen kẽ nhau.
d)
Có 4320 cách sắp xếp sao cho An và Bình không đứng cạnh nhau, đồng thời giữa hai bạn luôn có đúng một học sinh khác.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
Đáp án chính thức (bảng đáp án, mã đề 0102, Phần II, Câu 2): Đ S S Đ, tức a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Đúng.
Một nhóm nhảy có 3 học sinh lớp 10, có 4 học sinh lớp 11 và 5 học sinh lớp 12. Số cách chọn 4 học sinh từ nhóm trên để biểu diễn vào ngày bế giảng năm học sao cho mỗi khối 10,11,12 có ít nhất một học sinh là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 270
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 4 học sinh từ 3 khối (3 lớp 10, 4 lớp 11, 5 lớp 12) sao cho mỗi khối có ít nhất 1 học sinh. Vì chọn 4 người từ 3 khối nên có đúng một khối đóng góp 2 người, hai khối còn lại mỗi khối 1 người. Các trường hợp:
- 2 khối 10, 1 khối 11, 1 khối 12: .
- 1 khối 10, 2 khối 11, 1 khối 12: .
- 1 khối 10, 1 khối 11, 2 khối 12: .
Tổng: cách. Kết quả trùng với đáp án nguồn (270).
Từ 8 thẻ số như hình vẽ.

Hình từ đề gốc

Có thể ghép để tạo thành bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số và chia hết cho 3?
Đáp án đúng: 120
(AI giải đề cho tôi)
Có 8 thẻ . Xét số dư khi chia cho 3: nhóm dư 0 là (2 thẻ), nhóm dư 1 là (3 thẻ), nhóm dư 2 là (3 thẻ). Ba chữ số có tổng chia hết cho 3 khi: (1) cả ba cùng dư 1: bộ; (2) cả ba cùng dư 2: bộ; (3) cả ba cùng dư 0: bộ; (4) lấy một thẻ từ mỗi nhóm: bộ. Vậy có 20 bộ ba chữ số, mỗi bộ xếp thành số ba chữ số khác nhau. Kết quả: , trùng với đáp án nguồn (mã đề 0102, Câu 6: 120).
Đội văn nghệ của lớp 10A gồm 8 học sinh, trong đó có 4 học sinh nam và 4 học sinh nữ. Trong số học sinh nam có bạn Bình và trong số học sinh nữ có bạn An. Để thực hiện tiết mục hợp xướng, ban tổ chức sắp xếp 8 học sinh này đứng thành một hàng ngang.
a)
Có 40320 cách sắp xếp đội hình một cách tùy ý.
b)
Có 5040 cách sắp xếp sao cho hai bạn An và Bình luôn đứng cạnh nhau.
c)
Có 1152 cách sắp xếp sao cho các bạn nam và nữ đứng xen kẽ nhau.
d)
Có 4320 cách sắp xếp sao cho An và Bình không đứng cạnh nhau, đồng thời giữa hai bạn luôn có đúng một học sinh khác.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
a) Sắp xếp tùy ý 8 học sinh: cách → Đúng. b) An và Bình cạnh nhau: gộp thành một khối, có cách đổi chỗ trong khối và sắp khối với 6 người còn lại: cách → Sai. c) Nam nữ xen kẽ: 2 cách chọn kiểu (N-Nam-N... hoặc Nam-N-Nam...), cách xếp, tổng → Đúng. d) Giữa An và Bình đúng một học sinh: chọn vị trí có 6 cách, 2 cách đổi chỗ An-Bình, 6 người còn lại xếp cách: cách → Sai. Kết quả khớp đáp án chính thức Đ S Đ S.
a) (AI giải đề cho tôi)
cách sắp xếp tùy ý.
b) (AI giải đề cho tôi)
An và Bình cạnh nhau: cách, không phải 5040.
c) (AI giải đề cho tôi)
Xen kẽ nam nữ: cách.
d) (AI giải đề cho tôi)
Giữa An và Bình đúng một người: cách, không phải 4320.
Từ 8 thẻ số như hình vẽ.

Hình từ đề gốc

Có thể ghép để tạo thành bao nhiêu số tự nhiên có ba chữ số và chia hết cho 3?
Đáp án đúng: 120
(AI giải đề cho tôi)
Có 8 thẻ mang chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 (mỗi chữ số một thẻ, các chữ số đôi một khác nhau). Một số có ba chữ số chia hết cho 3 khi tổng ba chữ số chia hết cho 3. Phân loại theo số dư mod 3: dư 0: (2 thẻ); dư 1: (3 thẻ); dư 2: (3 thẻ). Ba chữ số có tổng chia hết cho 3 khi bộ dư là: : chọn 1 thẻ từ mỗi nhóm: cách; : cách; : cách. Vậy có cách chọn bộ ba chữ số. Mỗi bộ ba xếp thành số có ba chữ số khác nhau. Kết quả: số, khớp với đáp án nguồn 120.
Một nhóm nhảy có 3 học sinh lớp 10, có 4 học sinh lớp 11 và 5 học sinh lớp 12. Số cách chọn 4 học sinh từ nhóm trên để biểu diễn vào ngày bế giảng năm học sao cho mỗi khối 10,11,12 có ít nhất một học sinh là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 270
(AI giải đề cho tôi)
Nhóm có 3 HS khối 10, 4 HS khối 11, 5 HS khối 12. Chọn 4 HS sao cho mỗi khối có ít nhất 1 HS, nên phân bố số người theo các trường hợp:
- Trường hợp (2,1,1): chọn 2 HS khối 10, 1 HS khối 11, 1 HS khối 12: .
- Trường hợp (1,2,1): .
- Trường hợp (1,1,2): .
Tổng số cách: . Kết quả trùng với đáp án nguồn (270).

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →