Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số1.463 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.463 câu hỏi thuộc chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:bao nhiêu cáchn!A_n^kC_n^k
Một tổ có 5 học sinh nam và 3 học sinh nữ.
a)
Số cách xếp 3 học sinh nữ trên thành một hàng ngang là (cách).
b)
Số cách chọn 1 học sinh nam và 1 học sinh nữ từ tổ trên là 15 (cách).
c)
Lập một nhóm 4 học sinh trong đó có ít nhất 2 nữ, số cách là 30 (cách).
d)
Xếp 5 học sinh nam và 3 học sinh nữ trên thành một hàng ngang sao cho không có 2 học sinh nữ nào đứng cạnh nhau thì số cách là (cách).
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Tổ có 5 nam, 3 nữ. a) Xếp 3 nữ thành hàng ngang: cách, không phải , nên sai. b) Chọn 1 nam và 1 nữ: cách, đúng. c) Nhóm 4 học sinh có ít nhất 2 nữ: trường hợp 2 nữ 2 nam: ; trường hợp 3 nữ 1 nam: ; tổng 35 cách, không phải 30, nên sai. d) Xếp 5 nam trước: cách, tạo 6 khoảng trống, chọn 3 chỗ cho 3 nữ: cách, tổng , đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Xếp 3 học sinh nữ thành hàng ngang là hoán vị của 3 người: cách, không phải cách.
b) (AI giải đề cho tôi)
Chọn 1 nam có 5 cách, chọn 1 nữ có 3 cách, theo quy tắc nhân: cách.
c) (AI giải đề cho tôi)
Ít nhất 2 nữ gồm: 2 nữ 2 nam: cách; 3 nữ 1 nam: cách. Tổng 35 cách, không phải 30.
d) (AI giải đề cho tôi)
Xếp 5 nam: cách, tạo 6 khoảng trống (kể cả hai đầu), chọn 3 trong 6 chỗ cho 3 nữ: cách. Tổng cách.
Cho các chữ số: 1, 2, 3, 5, 6, 9. Từ các chữ số trên có thể lập được bao nhiêu số có 4 chữ số đôi một khác nhau và nhỏ hơn 6256?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Ta cần đếm các số có 4 chữ số đôi một khác nhau lập từ các chữ số và nhỏ hơn .

TH1: Chữ số đầu tiên nhỏ hơn 6, tức là 1, 2, 3, 5 (4 cách). Khi đó ba chữ số còn lại tùy ý chọn từ 5 chữ số còn lại: số.

TH2: Chữ số đầu tiên là 6. Số có dạng .
- Nếu : chỉ có (1 cách), khi đó chọn từ 5 chữ số còn lại: số.
- Nếu : cần , tức (2 cách), khi đó chọn từ 4 chữ số còn lại: số.
- Nếu : cần , tức (2 cách), chữ số cuối chọn từ 3 chữ số còn lại: số.

Tổng: số.
Một nhóm 10 học sinh gồm 5 học sinh nam trong đó có đúng một bạn tên An và 5 học sinh nữ trong đó có đúng một bạn tên Bình được xếp ngồi vào 10 cái ghế trên một hàng ngang.
a)
Số cách xếp mà An và Bình ngồi hai đầu ghế là 40320.
b)
Số cách xếp 10 học sinh trên là 3628800.
c)
Số cách xếp mà 5 bạn nam ngồi kề nhau là 240.
d)
Số cách sắp xếp nam và nữ ngồi xen kẽ, đồng thời An không ngồi cạnh Bình là 18432.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) An và Bình ngồi hai đầu ghế: → Sai.
b) Số cách xếp 10 học sinh vào 10 ghế: → Đúng.
c) 5 bạn nam ngồi kề nhau: coi 5 nam là một khối, xếp → Sai.
d) Xen kẽ nam–nữ: có 2 sơ đồ (NỮNỮ... hoặc ỮNỮN...), mỗi sơ đồ cách, tổng . Đếm cách An kề Bình: trong một sơ đồ, An ở vị trí nam đầu hàng có 1 vị trí nữ kề, 4 vị trí nam còn lại mỗi vị trí có 2 vị trí nữ kề, nên có cặp vị trí (An, Bình) kề nhau; với mỗi cặp, 4 nam còn lại và 4 nữ còn lại xếp cách. Vậy số cách An kề Bình: . Số cách An không kề Bình: → Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
An và Bình ngồi hai đầu ghế: , không phải 40320.
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
, không phải 240.
d) (AI giải đề cho tôi)
Tổng xen kẽ ; An kề Bình ; hiệu .
Hỏi có bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số thỏa mãn chữ số đứng trước không nhỏ hơn chữ số đứng sau?
Đáp án đúng: 495
(AI giải đề cho tôi)
Số có 4 chữ số với chữ số đứng trước không nhỏ hơn chữ số đứng sau tức là các chữ số không giảm: (nếu có chữ số 0 thì 0 phải đứng đầu, không hợp lệ). Vậy mỗi số tương ứng một cách chọn 4 phần tử (có lặp, không xét thứ tự) từ tập {1,...,9}. Số cách là .
Đội văn nghệ của nhà trường gồm 4 học sinh lớp 12A, 3 học sinh lớp 12B và 2 học sinh lớp 12C. Chọn ngẫu nhiên 5 học sinh từ đội văn nghệ để biểu diễn trong lễ bế giảng. Hỏi có bao nhiêu cách chọn sao cho lớp nào cũng có học sinh được chọn?
Đáp án đúng: 98
(AI giải đề cho tôi)
Đội văn nghệ có 4 học sinh lớp 12A, 3 học sinh lớp 12B, 2 học sinh lớp 12C (tổng 9 học sinh). Cần chọn 5 học sinh sao cho mỗi lớp đều có người được chọn. Vì lớp 12C chỉ có 2 học sinh, các phân phối có thể của 5 người theo thứ tự (12A, 12B, 12C) là: (2,2,1), (2,1,2), (1,2,2), (3,1,1), (1,3,1), (1,1,3).
- (2,2,1):
- (2,1,2):
- (1,2,2):
- (3,1,1):
- (1,3,1):
- (1,1,3): không thể vì lớp 12C chỉ có 2 học sinh → loại (đã liệt kê (1,1,3) nhưng thực tế ).
Tổng: cách chọn.
(0,5 điểm) Có 6 chiếc ghế được kê thành một hàng ngang và được đánh số thứ tự từ 1 đến 6. Xếp ngẫu nhiên 6 học sinh, gồm 3 học sinh lớp , 2 học sinh lớp và 1 học sinh lớp , ngồi vào hàng ghế đó, sao cho mỗi ghế có đúng một học sinh. Có bao nhiêu cách xếp để các học sinh lớp ngồi vào những ghế có số thứ tự cách đều nhau và học sinh lớp chỉ ngồi cạnh học sinh lớp .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Ba học sinh lớp A phải ngồi vào 3 ghế có số thứ tự cách đều nhau, tức 3 số tạo cấp số cộng. Các bộ ghế thoả mãn: , , , , , — tổng cộng 6 bộ. Với mỗi bộ ghế của A, xét 3 ghế còn lại dành cho 2 học sinh B và 1 học sinh C, với điều kiện mọi ghế kề ghế của C (nếu có) phải là ghế của B:
- , còn : C ngồi ghế 5 (kề 4,6 đều là B) hoặc ghế 6 (kề 5 là B); ghế 4 kề ghế 3 thuộc A nên bị loại → 2 cách.
- , còn : ghế 1 kề ghế 2 (A), ghế 5 kề ghế 4 (A), chỉ ghế 6 thoả → 1 cách.
- , còn : chỉ ghế 1 thoả (kề ghế 2 là B) → 1 cách.
- : đối xứng trường hợp đầu → 2 cách.
- và : mọi ghế còn lại đều kề ghế của A → 0 cách.
Tổng số cách chọn vị trí cho C: .
Với mỗi cách chọn vị trí, 3 học sinh lớp A hoán vị trong 3 ghế của mình: cách; 2 học sinh lớp B hoán vị trong 2 ghế còn lại: cách.
Vậy tổng số cách xếp là cách.
(0,5 điểm) Trong một giải cờ vua gồm nam và nữ vận động viên. Mỗi vận động viên phải chơi hai ván với mỗi đồng viên còn lại. Cho biết có 2 vận động viên nữ và cho biết số ván các vận động viên chơi với nhau hơn số ván họ chơi với hai vận động viên nữ là 66. Hỏi có bao nhiêu vận động viên tham gia giải và số ván tất cả các vận động viên đã chơi?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là tổng số vận động viên, trong đó có 2 nữ nên có nam. Mỗi cặp đấu 2 ván.

- Số ván các vận động viên (nam) chơi với nhau: mỗi cặp nam đấu 2 ván, tổng ván.
- Số ván họ chơi với hai vận động viên nữ: mỗi nam chơi 2 ván với mỗi nữ, tức ván.

Theo đề, số ván nam chơi với nhau hơn số ván họ chơi với hai nữ là 66:





Vậy có 13 vận động viên tham gia giải (11 nam và 2 nữ).

Tổng số ván tất cả các vận động viên đã chơi:


Kiểm tra: số ván nam chơi với nhau ; số ván nam chơi với 2 nữ ; hiệu ✓ thỏa mãn đề bài.
Đội văn nghệ của nhà trường gồm 4 học sinh lớp 12A, 3 học sinh lớp 12B và 2 học sinh lớp 12C. Chọn ngẫu nhiên 5 học sinh từ đội văn nghệ để biểu diễn trong lễ bế giảng. Hỏi có bao nhiêu cách chọn sao cho lớp nào cũng có học sinh được chọn?
Đáp án đúng: 98
(AI giải đề cho tôi)
Đội văn nghệ có 9 học sinh: 4 em lớp 12A, 3 em lớp 12B, 2 em lớp 12C. Cần chọn 5 em sao cho mỗi lớp có ít nhất 1 em. Xét các bộ với , , , :
- : .
- : .
- : .
- : .
- : .
Tổng: cách chọn.
Cho hai đường thẳng và song song với nhau. Trên có 10 điểm phân biệt, trên có 7 điểm phân biệt. Hỏi có bao nhiêu tam giác mà ba đỉnh của nó được chọn từ 17 điểm vừa nói trên.
Đáp án đúng: 525
(AI giải đề cho tôi)
Tam giác cần 3 đỉnh không thẳng hàng. Vì các điểm trên cùng một đường thẳng không tạo thành tam giác, mỗi tam giác phải có 2 điểm trên một đường và 1 điểm trên đường kia. Trường hợp 1: 2 điểm trên và 1 điểm trên : . Trường hợp 2: 2 điểm trên và 1 điểm trên : . Tổng: tam giác.
Có bao nhiêu số tự nhiên có bảy chữ số khác nhau từng đôi một, trong đó chữ số 2 đứng liền giữa hai chữ số 1 và 3.
Đáp án đúng: 7440
(AI giải đề cho tôi)
Xét khối ba chữ số liên tiếp '123' hoặc '321' (chữ số 2 đứng giữa 1 và 3): có 2 cách tạo khối. Chọn thêm 4 chữ số từ 7 chữ số còn lại : cách. Xếp 5 đối tượng (khối và 4 chữ số): cách. Số số thỏa mãn (chưa loại trường hợp 0 đứng đầu): . Loại trường hợp 0 đứng đầu: khi đó khối không chứa 0, chọn 3 chữ số từ 6 chữ số : cách; xếp 4 đối tượng (khối và 3 chữ số) vào 4 vị trí sau chữ số 0: cách. Số số bị tính thừa: . Kết quả: . Vậy có 7440 số thỏa mãn.
Một đội thanh niên tình nguyện có 15 người gồm 12 nam và 3 nữ. Hỏi có bao nhiêu nghìn cách phân công đội thanh niên tình nguyện đó về giúp đỡ 3 tỉnh miền núi, sao cho mỗi tỉnh có 4 nam và 1 nữ?
Đáp án đúng: 207,9
(AI giải đề cho tôi)
Chia 12 nam thành 3 nhóm 4 người cho 3 tỉnh: số cách = . Phân 3 nữ cho 3 tỉnh (mỗi tỉnh 1 nữ): cách. Tổng: cách = 207,9 nghìn cách.
Trong một tổ học sinh có 6 học sinh nữ 10 học sinh nam. Hạnh là một trong 6 học sinh nữ, Huy là một trong 10 học sinh nam. Cô chủ nhiệm cần chọn ra 5 bạn trong tổ để tham gia hoạt động văn nghệ nhân ngày 20.11 sắp tới. Hỏi cô chủ nhiệm có bao nhiêu cách chọn trong đó có ít nhất 2 em Hạnh và Huy không được tham gia.
Đáp án đúng: 4004
(AI giải đề cho tôi)
Cách chọn 5 bạn từ 16 học sinh: . Cách chọn có cả Hạnh và Huy (tức không thỏa 'ít nhất 2 em không được tham gia'): chọn thêm 3 bạn từ 14 bạn còn lại: . Vậy số cách chọn sao cho ít nhất một trong hai em Hạnh, Huy không được tham gia (tức không chọn cả hai) là .
Từ các chữ số 0;1;2;3;4;5 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 6 chữ số, trong đó chữ số 1 xuất hiện đúng 3 lần, các chữ số còn lại xuất hiện nhiều nhất một lần?
Đáp án đúng: 1080
(AI giải đề cho tôi)
Số có 6 chữ số, chữ số 1 xuất hiện đúng 3 lần, các chữ số còn lại (0;2;3;4;5) mỗi chữ nhiều nhất một lần. Cần chọn thêm 3 chữ số từ .
- Trường hợp chọn có chữ số 0: chọn 2 chữ từ : cách. Mỗi bộ có hoán vị, trừ các số bắt đầu bằng 0: , nên mỗi bộ cho số. Tổng: .
- Trường hợp không có chữ số 0: chọn 3 chữ từ : cách, mỗi bộ cho số. Tổng: .
Kết quả: .
Từ tập hợp có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên chẵn có 4 chữ số?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Số cần lập có 4 chữ số, chữ số lấy từ tập (được phép lặp vì đề không yêu cầu các chữ số khác nhau), chữ số cuối phải chẵn. Số cách: chữ số cuối có 3 lựa chọn (0; 2; 4), chữ số đầu khác 0 nên có 5 lựa chọn, hai chữ số giữa mỗi chữ có 6 lựa chọn. Tổng: . Vậy đáp án B. (Lưu ý: nếu yêu cầu các chữ số đôi một khác nhau thì kết quả là 156, không khớp đáp án nào, nên cách hiểu chuẩn là cho phép lặp.)
Trong một hộp có 27 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 27. Có bao nhiêu cách lấy ra ba tấm thẻ sao cho tổng các số ghi trên ba tấm thẻ là một số chia hết cho 3?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Chia 27 thẻ thành 3 nhóm theo số dư khi chia cho 3: nhóm A (dư 0): {3,6,...,27}, nhóm B (dư 1): {1,4,...,25}, nhóm C (dư 2): {2,5,...,26}; mỗi nhóm có 9 thẻ. Tổng ba số chia hết cho 3 khi và chỉ khi ba số cùng nhóm hoặc ba số thuộc ba nhóm khác nhau.
- Trường hợp 1: ba thẻ cùng một nhóm: cách.
- Trường hợp 2: mỗi nhóm lấy đúng một thẻ: cách.
Vậy tổng số cách là cách.
Có 5 bạn nam và 4 bạn nữ được xếp vào một chiếc ghế dài có 9 chỗ ngồi. Hỏi có bao nhiêu cách xếp sao cho bạn nam và bạn nữ ngồi xen kẽ nhau?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Để nam và nữ xen kẽ nhau trên 9 chỗ với 5 nam và 4 nữ, dãy phải có dạng Nữ Nam Nữ Nam ... Nữ Nam, tức các bạn nam chiếm 5 vị trí lẻ (1,3,5,7,9) và các bạn nữ chiếm 4 vị trí chẵn (2,4,6,8). Số cách xếp nam: . Số cách xếp nữ: . Vậy tổng số cách là cách.
Từ các chữ số của tập hợp , có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số mà chữ số sau luôn lớn hơn chữ số trước?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Vì chữ số sau luôn lớn hơn chữ số trước, mỗi số thỏa mãn ứng với một cách chọn 5 chữ số phân biệt từ tập , rồi xếp chúng theo thứ tự tăng dần (mỗi bộ chọn chỉ cho đúng một số). Số cách chọn 5 chữ số từ 7 chữ số là . Lưu ý: chữ số 0 không thể đứng đầu, nhưng vì các chữ số được xếp tăng dần nên nếu 0 được chọn thì 0 luôn ở vị trí đầu tiên, tức số đó sẽ có dạng 0xxxx không phải số có 5 chữ số. Do đó phải loại các bộ chứa chữ số 0: chọn 5 chữ số từ có bộ. Vậy số lượng số thỏa mãn là .
Một tổ gồm 10 học sinh, trong đó có 6 học sinh nam và 4 học sinh nữ.
a)
Có cách chọn ra một cặp nam nữ của tổ để tham gia hát song ca.
b)
Có cách để phân chia tổ thành 2 nhóm sao cho mỗi nhóm có 5 học sinh.
c)
Có 10! cách để xếp các học sinh đã cho thành một hàng ngang.
d)
Chọn ngẫu nhiên 5 học sinh trong tổ. Xác suất để trong 5 học sinh được chọn có 3 nam và 2 nữ bằng .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Câu 13: a) Sai. Chọn 1 nam trong 6 và 1 nữ trong 4 nên số cách là , không phải . b) Sai. Chọn 5 người cho nhóm thứ nhất: cách, nhưng vì 2 nhóm không phân biệt (nhóm còn lại tự động) nên số cách phân chia là . c) Đúng. Xếp 10 học sinh phân biệt thành hàng ngang có cách. d) Đúng. Không gian mẫu ; trường hợp thuận lợi ; xác suất .
a) (AI giải đề cho tôi)
Số cặp nam nữ là , không phải .
b) (AI giải đề cho tôi)
Hai nhóm không phân biệt nên số cách là , không phải .
c) (AI giải đề cho tôi)
Hoán vị 10 học sinh phân biệt: cách.
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Một con thỏ đi từ điểm đến điểm bằng cách qua các điểm nút trong lưới như hình bên và chỉ được di chuyển sang phải hoặc đi lên. Biết rằng nếu thỏ đi đến điểm nút thì bị cáo ăn thịt. Hỏi có bao nhiêu cách để thỏ đi đến được điểm ?

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 54
(AI giải đề cho tôi)
Lưới có 4 ô ngang và 4 ô dọc, nên mỗi đường từ đến gồm 4 bước sang phải và 4 bước đi lên, tổng số đường là . Điểm nằm tại nút . Số đường đi qua : từ đến cần 3 bước phải, 1 bước lên: ; từ đến cần 1 bước phải, 3 bước lên: . Vậy số đường qua là . Số cách thỏ đi đến mà không qua là . Lưu ý: nếu vị trí được hiểu khác theo hình thì kết quả thay đổi, nhưng theo hình là nút giao thứ tư từ trái, hàng thứ nhất từ dưới lên, nên đáp số là 54.
Cho tập hợp . Gọi là tập hợp tất cả các số tự nhiên có 4 chữ số đôi một khác nhau và được lập từ các chữ số thuộc tập .

a) Tính số phần tử của tập hợp .

b) Chọn ngẫu nhiên một số thuộc , tính xác suất để số đó là một số chia hết cho 2.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
a) Số có 4 chữ số đôi một khác nhau từ P={0;1;2;3;4;5;6}: chữ số đầu có 7 cách (khác 0 không bắt buộc vì 0 thuộc P nhưng chữ số hàng nghìn không được là 0, nên có 6 cách), thực ra: hàng nghìn có 6 cách (khác 0), hàng trăm có 6 cách, hàng chục có 5 cách, hàng đơn vị có 4 cách. Vậy |S| = 6·6·5·4 = 720.

b) Số chia hết cho 2 có chữ số cuối thuộc {0;2;4;6}.
- Chữ số cuối là 0: hàng nghìn có 6 cách, hàng trăm 5 cách, hàng chục 4 cách → 120 số.
- Chữ số cuối là 2, 4 hoặc 6 (3 cách): hàng nghìn có 5 cách (khác 0 và khác chữ số cuối), hàng trăm 5 cách, hàng chục 4 cách → 3·5·5·4 = 300 số.
Tổng số chia hết cho 2: 120 + 300 = 420.
Xác suất = 420/720 = 7/12.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →