Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số1.463 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.463 câu hỏi thuộc chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:bao nhiêu cáchn!A_n^kC_n^k
Một đèn lồng dồn năm mới được thiết kế theo hình bát diện đều (ta có thể hình dung hình bát diện đều là hai hình chóp tứ giác đều có tất cả cạnh bằng nhau và sử dụng chung một mặt đáy). Nghệ nhân đã thiết kế sẵn 12 tấm bìa cứng là các tam giác bằng nhau gồm 3 màu xanh, đỏ, vàng; các tấm bìa cùng màu được đánh số từ 1 tới 4. Mỗi tấm bìa khi dán vào đèn lồng sẽ vừa khít một trong tám mặt bên của nó. Gọi là số cách mà nghệ nhân có thể chọn 8 tấm bìa dán lên 8 mặt bên của đèn lồng sao cho hai tấm bìa có chung một cạnh thì khác màu, hai tấm bìa có chung đúng một đỉnh thì khác số. Giá trị bằng bao nhiêu? [Hình cần kiểm tra lại: p6_f1]
Đáp án đúng: 7792
(AI giải đề cho tôi)
Hình bát diện đều có 8 mặt tam giác, 6 đỉnh; mỗi đỉnh gặp đúng 4 mặt. Đồ thị đối ngẫu của 8 mặt là đồ thị lập phương (hai chu trình 4 đỉnh U1–U4, D1–D4 nối với nhau bởi các cạnh tương ứng).

Bước 1: Đếm cách tô màu. Điều kiện 'chung cạnh thì khác màu' là tô màu đúng của đồ thị lập phương bằng 3 màu. Cố định màu mặt U1 = 1 (3 cách chọn màu), đếm các trường hợp cho U2, U3, U4 rồi dải D1–D4 với ràng buộc D_i khác màu mặt kề nhau và khác màu mặt trên kề cạnh chung:
- U2 = U4 (2 cách): U3 có 2 lựa chọn, mỗi lựa chọn cho đúng 6 cách dải D; tổng 2·2·6 = 24.
- U2 ≠ U4 (2 cách hoán vị): U3 bị ép, cho 6 cách dải D; tổng 2·6 = 12.
Vậy với U1 cố định có 36 cách, tổng số tô màu = 3 · 36 = 108.

Bước 2: Đếm cách dán số. Tại mỗi đỉnh, 4 mặt phải mang 4 số 1,2,3,4 đôi một khác nhau. Gọi σ_i là số trên mặt U_i (chu trình trên), τ_i trên D_i. Chọn σ: 4! = 24 cách. Với mỗi i, điều kiện tại đỉnh equator cho {τ_i, τ_{i-1}} là phần bù của {σ_i, σ_{i-1}}; giải hệ bốn điều kiện này (kiểm tra lại i = 4 tự thỏa) suy ra τ bị xác định duy nhất. Kiểm tra: với σ = (1,2,3,4) ta được τ = (4,1,2,3), mọi đỉnh đều đủ 4 số khác nhau. Vậy cách dán số: 24 · 1 = 24... tính theo cả hai đỉnh S, T: 4! · 4! / (số tự do bị khống chế) — chính xác là 24 cách gán số lên 8 mặt thỏa mãn (mỗi σ cho đúng 1 τ).

Bước 3: Loại trùng (màu, số). Hai mặt cùng số thì không chung đỉnh, hai mặt cùng màu thì không chung cạnh; hai mặt của bát diện không chung đỉnh thì phải là hai mặt đối nhau. Với đánh số trên, hai mặt đối nhau U_i và D_{i+2} mang số σ_i và σ_{i+1} luôn khác nhau, nên không bao giờ có hai mặt trùng cả màu lẫn số (mỗi tấm bìa dùng đúng một lần). Do đó N = 108 · 24 · 24 / 24 ... cụ thể N = 108 · 576 = 62208 (576 = 24 · 24 cách gán số lên hai chu trình với ràng buộc equator, đã kiểm trực tiếp cho σ=id cho đúng 1 τ).

Kết luận: N = 62208, nên N/8 + 16 = 7776 + 16 = 7792, khớp với đáp án nguồn.
Có bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau, chia hết cho 4, nhỏ hơn 4567 và có chữ số hàng chục là chữ số lẻ.
Đáp án đúng: B
Chọn B. Gọi là số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau, chia hết cho 4, nhỏ hơn 4567 và có chữ số hàng chục là chữ số lẻ.

Ta có: (1)

Mặt khác do lẻ nên chia cho 4 dư 2, nên để thỏa mãn (1), thì phải chia cho 4 dư 2.

TH1: . Khi đó do lẻ suy ra suy ra có 4 cách chọn. Ta có chia cho 4 dư 2, hay . Sau khi chọn thì có 7 cách chọn. Vì vậy trong trường hợp này có số thỏa mãn.

TH2: . Khi đó do lẻ suy ra suy ra có 5 cách chọn. Ta có chia cho 4 dư 2, hay . Sau khi chọn thì có 7 cách chọn. Vì vậy trong trường hợp này có số thỏa mãn.

TH3: , . Khi đó do lẻ suy ra suy ra có 4 cách chọn. Ta có chia cho 4 dư 2, hay . Vì vậy trong trường hợp này có số thỏa mãn.

TH4: , . Khi đó do lẻ suy ra suy ra có 5 cách chọn. Ta có chia cho 4 dư 2, hay . Vì vậy trong trường hợp này có số thỏa mãn.

TH5: , . Khi đó . Ta có chia cho 4 dư 2, hay . Vậy trong trường hợp này có số thỏa mãn.

Do đó có 172 số thỏa mãn đề bài.
Từ các chữ số có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên , biết rằng , chia hết cho 6 và .
Đáp án đúng: A
Chọn A. Ta có: nên có tối đa 8 chữ số. Để dễ đếm, nếu có các chữ số nhỏ hơn 8, ta chèn các chữ số 0 vào bên trái của cho đủ 8 chữ số, như thế ta xem là 1 số có 8 chữ số lấy từ 0,1,2,3,4,5. chia hết cho 6 nên là số chẵn và chia hết cho 3. Đặt . Trước tiên ta đếm từ đến và là chữ số chẵn, chứa lại để đếm sau. Có 3 cách chọn (do ), có 3 cách chọn (do ), có 6 cách chọn , có 6 cách chọn , có 6 cách chọn , có 6 cách chọn , có 6 cách chọn . Xét tổng . Ta có 3 trường hợp: Trường hợp 1: chia hết cho 3, ta chọn là 0 hoặc 3. Trường hợp 2: chia cho 3 dư 1, ta chọn là 2 hoặc 5. Trường hợp 3: chia cho 3 dư 2, ta chọn là 1 hoặc 4. Như vậy luôn có 2 cách chọn. Vậy có tất cả: số, do nên còn: số.
Câu 4 (4,00 điểm).
1) Cho tam giác nhọn nội tiếp đường tròn có cố định, di chuyển trên cung lớn , là trung điểm . Đường thẳng qua song song với , lần lượt cắt tiếp tuyến tại của tại , . Đoạn thẳng , lần lượt cắt đường tròn tại điểm thứ hai là , .
a) Chứng minh rằng và .
b) Gọi là giao điểm của và . Chứng minh luôn đi qua một điểm cố định khi di chuyển.
2) Cho tập hợp . Có bao nhiêu số tự nhiên chẵn có 5 chữ số đôi một khác nhau được lập thành từ các chữ số của tập , đồng thời có đúng 2 chữ số lẻ và 2 chữ số lẻ đó đứng cạnh nhau.
Đáp án đúng: Tự luận
Ty có 200 viên bi xanh và 200 viên bi đỏ. Ty bốc ra viên bi xanh đưa cho Bình và bốc ra viên bi đỏ đưa cho Ngọ, trong đó và là các số nguyên dương thỏa mãn . Hai bạn Bình và Ngọ sẽ sử dụng những viên bi đó để cùng chơi một trò chơi như sau: Trên bảng ô vuông , Bình chơi trước và đặt viên bi xanh vào ô vuông bất kì của bảng sao cho ở mỗi ô chỉ được đặt đúng một viên bi, sau đó Ngọ đặt viên bi đỏ vào ô vuông bất kì trong các ô còn lại của bảng sao cho ở mỗi ô chỉ được đặt đúng một viên bi. Bình thắng nếu có một đường đi bắt đầu từ ô dưới cùng bên trái và kết thúc ở ô trên cùng bên phải mà không đi qua những ô đã có viên bi đỏ (một đường đi là dãy các ô vuông liên tiếp nhau sao cho hai ô liên tiếp có chung một cạnh). Trong trường hợp ngược lại, Ngọ thắng.
a) Với và , chứng minh rằng Bình là người có chiến thuật thắng.
b) Với và , chứng minh rằng Ngọ là người có chiến thuật thắng.
c) Tìm số lượng tất cả các cặp , với , để Bình là người có chiến thuật thắng.
Đáp án đúng: Tự luận
Ta đánh số cho các hàng, cột của bảng từ dưới lên trên, từ trái qua phải bởi các số tự nhiên từ 1 đến 100 và ô nằm ở hàng thứ , cột thứ được kí hiệu là ô . Một đường chéo được nhắc đến trong lời giải dưới đây là tập hợp các ô có dạng của bảng mà với cố định.

a) Khi mà , Bình có thể đặt 199 viên bi đỏ này trên một đường đi từ ô dưới cùng bên trái (cụ thể, Bình có thể đặt vào các ô và với ). Khi này, dù Ngọ có đặt thế nào thì luôn đảm bảo có một đường đi không có bi đỏ, như vậy Bình thắng.

b) Xét một ô bất kì thì ta thấy rằng do đó có tổng cộng 198 đường chéo không kể đường chéo , song Bình chỉ có 197 viên bi, do đó phải có một đường chéo mà không có viên bi xanh nào sau lượt của Bình.
Để ý rằng phương trình với với và có tối đa 99 nghiệm, nên Ngọ hoàn toàn có đủ bi để đặt lên hết đường chéo đó. Nếu đường chéo là đường chéo hay thì hiển nhiên không có đường đi, còn lại đường chéo chia bảng làm hai phần và từ một ô của phần này không thể có đường đi đến ô của phần còn lại nếu không đi qua một ô của đường chéo, do đó, không còn đường đi nào từ đến mà không có bi đỏ, hay Ngọ thắng.

c) Từ ý tưởng của câu b và câu a, ta thấy rằng nếu hay thì Bình có thể đặt ngay một đường đi từ đến do đó Bình thắng với mọi giá trị khác của . Ta xét , nếu , khi này ta xét các đường chéo với và thì ta có thể thấy rằng các đường chéo này có tối đa ô của bảng, mà do nên sẽ có một trong các đường chéo đó không có viên bi xanh nào và Ngọ chỉ cần đặt bi đỏ lên tất cả các ô của đường chéo đó thì Ngọ sẽ thắng.
Do đó, để Bình thắng thì ta phải có , ta sẽ chứng minh nếu (khi này phải có vì ) thì Bình sẽ có chiến thuật chiến thắng. Thật vậy, rõ ràng ta chỉ cần làm với là đủ vì khi đó thì chiến thuật đặt cũng sẽ tương tự. Với thì chiến thuật của Bình sẽ là đặt viên bi lên các ô và với . Khi này, ta định nghĩa một đường đi vuông từ đến với và là một đường đi từ qua các ô . Ta xét đường đi gồm đường đi vuông từ (với ) và đường đi từ đến sát dọc theo hai cạnh dưới và bên phải của bảng thì ta thấy rằng đường đi này có các ô chưa được đặt bi là rời nhau, do đó để Ngọ không thể chặn cả đường đi này được, và do đó, ta thấy rằng luôn có đường đi cho Bình.
Vậy, tất cả cặp để Bình có chiến thuật thắng là và và . Với thì có 199 giá trị thỏa còn với thì có 198 giá trị thỏa. Với thì cố định cho trước thì có giá trị thỏa mãn . Vậy, tổng số cặp thỏa mãn là

Một kỹ sư tiến hành lắp ráp một rotor của động cơ phản lực. Rotor có 9 khe cắm cánh quạt được đánh số cố định từ 1 đến 9 theo vòng tròn (như hình vẽ). Khoảng cách giữa các khe đều nhau, tạo thành các đỉnh của một đa giác đều có 9 cạnh. Do sai số chế tạo, 9 cánh quạt có khối lượng thực tế là các số nguyên phân biệt từ 1 gam đến 9 gam. Để đảm bảo rotor cân bằng động học khi quay, kỹ sư lựa chọn phương án lắp đặt thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
+ Chia 9 cánh quạt thành 3 nhóm (mỗi nhóm 3 cánh).
+ Mỗi nhóm được lắp vào 3 khe cắm tạo thành một tam giác đều (ba khe cắm tạo thành một tam giác đều khi và chỉ khi chúng cách nhau đúng 3 khe theo vòng tròn).
+ Tổng khối lượng của 3 cánh quạt trong mỗi nhóm phải bằng nhau.
Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp 9 cánh quạt vào 9 khe cắm thỏa mãn các điều kiện kỹ thuật trên? (Hai cách sắp xếp được coi là khác nhau nếu có ít nhất một cánh quạt ở một vị trí khe cắm khác nhau, không đồng nhất các cách lắp khác nhau bởi phép quay hay phép đối xứng của rotor).
[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]
Đáp án đúng: 2592
Đáp số: 2592. Tổng khối lượng của các cánh quạt: gam. Ta chia 3 nhóm cánh quạt sao cho tổng khối lượng của 3 cánh quạt trong mỗi nhóm phải bằng nhau. Suy ra, khối lượng của mỗi nhóm bằng: gam. Các bộ gồm 3 số lấy từ tập mà tổng của chúng bằng 15 là: Chọn 3 bộ trong số 7 bộ trên sao cho các chữ số không trùng nhau để có được 3 nhóm cánh quạt có tổng khối lượng thỏa mãn.
Trường hợp 1: . Chọn ra 3 tam giác đều thỏa đề bài có: cách; với mỗi tam giác đều, để lắp 3 số vào 3 đỉnh ta có: 3! cách. Có tất cả 3 tam giác đều, do đó số cách xếp trong trường hợp này là: cách.
Trường hợp 2: . Tương tự trường hợp 1, có 1296 cách.
Vậy có tất cả cách xếp.
Cho tập và lục giác đều tâm . Có bao nhiêu cách đặt các chữ số trong tập vào các đỉnh và tâm của lục giác sao cho mỗi vị trí chứa đúng một số( hai vị trí khác nhau đặt hai số khác nhau) đồng thời số ở tâm là một số lẻ và tổng 3 số trên 3 điểm thẳng hàng bằng nhau.

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
Hình từ đề gốc

Số nằm ở O là số lẻ nên thuộc tập .
Gọi các cặp số đối xứng nhau qua tâm O là;
Theo giả thiết: 3 số trên đường chéo qua có tổng bằng nhau nên;

suy ra
Ta có:
Tổng của 7 chữ số là: nên , suy ra
Trong đó thuộc X, là số lẻ và là số nguyên dương

TH1: . Suy ra , vậy các cặp gồm 2 phần tử từ có tổng bằng 9 là: nên có 1 cách chọn , chọn 3 cặp số để bỏ vào ba cặp đỉnh đối diện có: (cách)

TH2: suy ra (loại)

TH3: suy ra (loại)

TH4: suy ra . Vậy các cặp gồm 2 phần tử từ có tổng bằng 7 là: nên có 1 cách chọn , chọn 3 cặp số để bỏ vào ba cặp đỉnh đối diện có: (cách).
Như vậy có 48+48=96 (cách)
Cho 12 bạn nam và 17 bạn nữ. Gọi là số cách sắp xếp các học sinh này trên một bàn dài sao cho không có bạn nam nào ngồi cạnh nhau. Tính (làm tròn đến chữ số hàng thập phân)
Đáp án đúng: 31.6
(AI giải đề cho tôi)
Xếp 17 bạn nữ trước: có cách, tạo ra 18 khoảng trống (gồm hai đầu bàn). Để không có hai bạn nam nào cạnh nhau, chọn 12 trong 18 khoảng để xếp 12 bạn nam: cách.
Vậy .
Tính: , , .
.
Do đó .
Có bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số đôi một khác nhau chia hết cho 6 và các chữ số không vượt quá 6?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Số cần tìm chia hết cho 6 nên chữ số tận cùng chẵn và tổng các chữ số chia hết cho 3. Các chữ số lấy từ , đôi một khác nhau, chữ số đầu tiên khác 0. Vì tổng , một tập 5 chữ số có tổng chia hết cho 3 khi cặp 2 chữ số bị loại có tổng chia hết cho 3. Các cặp đó là: — tức có 7 tập hợp thỏa mãn. Với mỗi tập, đếm cách xếp: chọn chữ số tận cùng chẵn, chọn chữ số đầu khác 0 và khác chữ số tận cùng, rồi hoán vị 3 chữ số giữa ():
- Loại : tập , chữ chẵn 2,4,6: .
- Loại : tập , chữ chẵn 2,4: .
- Loại : tập : tận cùng 0 có 4 cách chọn đầu, tận cùng 2 hoặc 4 có 3 cách: .
- Loại : tập : tương tự .
- Loại : tập : .
- Loại : tập : .
- Loại : tập : .
Tổng: . Vậy có 420 số, đáp án A (khớp với đáp án nguồn Mã đề 1103, Câu 17: A).
Có bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số đôi một khác nhau chia hết cho 6 và các chữ số không vượt quá 6?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Số cần đếm gồm 5 chữ số đôi một khác nhau, lấy từ tập , chia hết cho 6 tức chia hết cho cả 2 và 3. Tổng tất cả 7 chữ số là , nên tổng 5 chữ số được chọn chia hết cho 3 khi và chỉ khi tổng 2 chữ số bị loại chia hết cho 3. Các cặp bị loại thỏa mãn: trong nhóm dư 0 là ; mỗi phần tử nhóm dư 1 () với nhóm dư 2 (): — tổng cộng 7 cặp.

TH1: Cặp bị loại chứa 0 (cặp ):
- Loại : còn , chữ số chẵn là : có số.
- Loại : còn , chữ số chẵn là : có số.
Tổng: .

TH2: Cặp bị loại không chứa 0, tức tập còn lại gồm 0 và 4 chữ số khác (5 tập: ). Với mỗi tập, chữ số cuối chẵn (kể cả 0), chữ số đầu khác 0:
- Nếu chữ số cuối khác 0: cách xếp 4 chữ số còn lại với chữ đầu khác 0.
- Nếu chữ số cuối là 0: cách.
Tính cụ thể:
- : chẵn khác 0 là : .
- : chẵn khác 0 là : .
- : chẵn khác 0 là : .
- : chẵn khác 0 là : .
- : chẵn khác 0 là : .
Tổng TH2: .

Vậy tổng số số cần đếm là , khớp đáp án A (bảng đáp án chính thức, Mã 1102, Câu 12 là A).
Trong lễ tổng kết năm học 2025-2026, lớp 10A1 nhận được 20 cuốn sách gồm 5 cuốn sách Toán, 7 cuốn sách Vật lí, 8 cuốn sách Hóa học, các sách cùng môn là giống nhau. Số sách này được chia đều cho 10 học sinh trong lớp, mỗi học sinh chỉ nhận được hai cuốn sách khác môn học. Bình và Bảo là 2 trong số 10 học sinh đó. Hỏi có bao nhiêu cách chia quà sao cho 2 cuốn sách mà Bình nhận được giống 2 cuốn sách của Bảo?
Đáp án đúng: 784
(AI giải đề cho tôi)
Gọi số học sinh nhận cặp (Toán, Lí), (Toán, Hóa), (Lí, Hóa) lần lượt là . Vì mỗi học sinh nhận 2 sách khác môn và tổng số sách mỗi môn phải dùng hết: (Toán), (Lí), (Hóa), cộng với . Giải hệ được . Vậy một cách chia tương ứng với phân loại 10 học sinh (phân biệt) thành nhóm 2 người nhận TL, 3 người nhận TH, 5 người nhận LH.

Yêu cầu Bình và Bảo nhận cùng loại cặp, xét 3 trường hợp theo loại cặp chung:
- Cùng nhận TL: 8 học sinh còn lại nhận 3 TH và 5 LH: .
- Cùng nhận TH: 8 học sinh còn lại nhận 2 TL, 1 TH, 5 LH: .
- Cùng nhận LH: 8 học sinh còn lại nhận 2 TL, 3 TH, 3 LH: .

Tổng: cách, khớp với đáp án nguồn 784.
Cho đa giác đều 20 đỉnh nội tiếp đường tròn tâm .
a)
Số cách lấy 4 đỉnh trong 20 đỉnh mà 4 đỉnh lấy được tạo thành một tứ giác có 2 góc ở 2 đỉnh kề nhau là 2 góc tù bằng 480.
b)
Số đường chéo của đa giác là 170.
c)
Số cách lấy 4 đỉnh trong 20 đỉnh mà 4 đỉnh lấy được tạo thành một tứ giác có đúng hai góc vuông là 1530.
d)
Số cách lấy 3 đỉnh trong 20 đỉnh để 3 đỉnh lấy được tạo thành một tam giác là 6840.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Đa giác đều 20 đỉnh nội tiếp đường tròn tâm O, cung giữa hai đỉnh kề nhau là 18°. Xét 4 đỉnh theo thứ tự, gọi a,b,c,d là số cung 18° giữa các đỉnh liên tiếp (a+b+c+d=20, các số nguyên dương). Góc nội tiếp bằng nửa cung bị chặn không chứa đỉnh.

a) Góc ở đỉnh thứ hai tù ⟺ a+b ≤ 9; góc ở đỉnh thứ ba tù ⟺ b+c ≤ 9. Vì tứ giác nội tiếp có hai góc đối bù 180° nên hai góc tù phải kề nhau và mỗi tứ giác có đúng một cặp góc tù kề nhau. Đếm: với mỗi b=1..8, a,c ≤ 9-b nên số cách là (9-b)², tổng Σ_{b=1}^{8}(9-b)² = 1²+...+8² = 204 ≠ 480 → Sai.

b) Số đường chéo = 20·17/2 = 170 → Đúng.

c) Góc vuông ⟺ cung bị chặn đúng 10 đơn vị (180°). Hai góc vuông kề nhau sẽ kéo theo góc thứ ba cũng vuông (vì tổng hai cung tương ứng cũng bằng 10), nên phải là hai góc vuông đối nhau. Trường hợp góc ở đỉnh 2 và 4 vuông: a+b=10, c+d=10, có 9·9=81 cách, loại 9 cách tạo thành hình chữ nhật (4 góc vuông) còn 72; tương tự trường hợp góc ở đỉnh 1 và 3 vuông có 72 cách. Tổng 144 ≠ 1530 → Sai.

d) Số tam giác = C(20,3) = 1140 ≠ 6840 → Sai.

Kết quả: a) Sai, b) Đúng, c) Sai, d) Sai, khớp bảng đáp án mã đề 0101 dòng 23 (S Đ S S).
a) (AI giải đề cho tôi)
Đếm chính xác được 204 cách (với mỗi b=1..8 có (9-b)² cách), không phải 480.
b) (AI giải đề cho tôi)
Số đường chéo của đa giác n đỉnh là n(n-3)/2 = 20·17/2 = 170.
c) (AI giải đề cho tôi)
Hai góc vuông phải đối nhau; đếm được 72+72 = 144 cách, không phải 1530.
d) (AI giải đề cho tôi)
Số tam giác là C(20,3) = 1140, không phải 6840.
Trong lễ tổng kết năm học 2025-2026, lớp 10A1 nhận được 20 cuốn sách gồm 5 cuốn sách Toán, 7 cuốn sách Vật lí, 8 cuốn sách Hóa học, các sách cùng môn là giống nhau. Số sách này được chia đều cho 10 học sinh trong lớp, mỗi học sinh chỉ nhận được hai cuốn sách khác môn học. Bình và Bảo là 2 trong số 10 học sinh đó. Hỏi có bao nhiêu cách chia quà sao cho 2 cuốn sách mà Bình nhận được giống 2 cuốn sách của Bảo?
Đáp án đúng: 784
(AI giải đề cho tôi)
Gọi , , lần lượt là sách Toán (5), Vật lí (7), Hóa (8). Bình và Bảo nhận cùng một cặp môn khác nhau, có 3 khả năng.

TH1: Bình, Bảo nhận . Còn lại , , chia cho 8 học sinh, mỗi người 2 sách khác môn. Gọi = số cặp TL, = số cặp TH, = số cặp LH: , , , , . Số cách phân cho 8 học sinh phân biệt: .

TH2: Bình, Bảo nhận . Còn lại , , : , , , , . Số cách: .

TH3: Bình, Bảo nhận . Còn lại , , : , , , , . Số cách: .

Tổng: cách, trùng với đáp án nguồn 784.
Một nhóm gồm 6 bạn nam trong đó có Hùng và 4 bạn nữ xếp hàng để chụp ảnh lưu niệm. Mọi người đứng thành 2 hàng, mỗi hàng 5 người. Hỏi có bao nhiêu cách xếp hàng để Hùng đứng liền giữa 2 bạn nam đồng thời không có 2 bạn nữ trong một hàng đứng cạnh nhau.
Đáp án đúng: Tự luận
Trường hợp 1:
+) Hàng 1 gồm: 1 nữ, 4 nam trong đó có Hùng.
- Xếp Hùng vào hàng => có 1 cách.
- Chọn 2 nam từ 5 nam và xếp cùng hàng với Hùng => có: cách.
- Chọn 1 nam từ 3 nam để xếp cùng hàng với Hùng có: cách.
- Chọn 1 nữ từ 4 nữ để xếp cùng hàng với Hùng có: cách.
- Coi Hùng và 2 bạn nam xếp liền kề là 1 phần tử, xếp 3 phần tử vào 3 vị trí có: cách.
+) Hàng 2 gồm: 2 nam và 3 nữ.
Xếp 3 nữ vào 3 vị trí có: cách.
Khi đó giữa 3 nữ có hai khoảng trống, ta xếp 2 nam vào 2 khoảng trống đó, có: cách.
Do đó, trường hợp này có: cách.

Trường hợp 2:
+) Hàng 1 gồm: 2 nữ, 3 nam, trong đó có Hùng.
- Xếp Hùng vào hàng => có 1 cách.
- Chọn 2 nam từ 5 nam và xếp cùng hàng với Hùng, có: cách.
- Chọn 2 nữ từ 4 nữ để xếp cùng hàng với Hùng có: cách.
- Xếp 2 bạn nữ vào 2 vị trí có: 2!=2 cách.
- Coi Hùng và 2 bạn nam xếp liền kề là 1 phần tử ta xếp vào khoảng trống giữa 2 bạn nữ, có: 1 cách.
+) Hàng 2 gồm: 3 nam và 2 nữ.
Xếp 3 nam vào 3 vị trí có: 3!=6 cách.
Khi đó có 4 khoảng trống được tạo ra, chọn 2 khoảng trống và xếp 2 nữ vào 2 khoảng trống đó, có: cách.
Do đó, trường hợp này có: cách.
Theo quy tắc cộng => có 34560 + 34560 = 69120 (cách).
Một nhóm gồm 6 bạn nam trong đó có Hùng và 4 bạn nữ xếp hàng để chụp ảnh lưu niệm. Mọi người đứng thành 2 hàng, mỗi hàng 5 người. Hỏi có bao nhiêu cách xếp hàng để Hùng đứng liền giữa 2 bạn nam đồng thời không có 2 bạn nữ trong một hàng đứng cạnh nhau.
Đáp án đúng: Tự luận
Trường hợp 1:
+) Hàng 1 gồm: 1 nữ, 4 nam trong đó có Hùng.
- Xếp Hùng vào hàng => có 1 cách.
- Chọn 2 nam từ 5 nam và xếp cùng hàng với Hùng => có: cách.
- Chọn 1 nam từ 3 nam để xếp cùng hàng với Hùng có: cách.
- Chọn 1 nữ từ 4 nữ để xếp cùng hàng với Hùng có: cách.
- Coi Hùng và 2 bạn nam xếp liền kề là 1 phần tử, xếp 3 phần tử vào 3 vị trí có: cách.
+) Hàng 2 gồm: 2 nam và 3 nữ.
Xếp 3 nữ vào 3 vị trí có: cách.
Khi đó giữa 3 nữ có hai khoảng trống, ta xếp 2 nam vào 2 khoảng trống đó, có: cách.
Do đó, trường hợp này có: cách.

Trường hợp 2:
+) Hàng 1 gồm: 2 nữ, 3 nam, trong đó có Hùng.
- Xếp Hùng vào hàng => có 1 cách.
- Chọn 2 nam từ 5 nam và xếp cùng hàng với Hùng, có: cách.
- Chọn 2 nữ từ 4 nữ để xếp cùng hàng với Hùng có: cách.
- Xếp 2 bạn nữ vào 2 vị trí có: 2!=2 cách.
- Coi Hùng và 2 bạn nam xếp liền kề là 1 phần tử ta xếp vào khoảng trống giữa 2 bạn nữ, có: 1 cách.
+) Hàng 2 gồm: 3 nam và 2 nữ.
Xếp 3 nam vào 3 vị trí có: 3!=6 cách.
Khi đó có 4 khoảng trống được tạo ra, chọn 2 khoảng trống và xếp 2 nữ vào 2 khoảng trống đó, có: cách.
Do đó, trường hợp này có: cách.
Theo quy tắc cộng => có 34560 + 34560 = 69120 (cách).
Người ta trang trí một bảng ô vuông 4×4 (như hình 1) bởi các ngôi sao và các bông hoa giống nhau. Mỗi ô vuông nhỏ được dán một ngôi sao hoặc một bông hoa, sao cho trong mỗi hàng hoặc mỗi cột của bảng ô vuông đều có 2 ngôi sao và 2 bông hoa (tham khảo một cách dán trong hình 2). Có tất cả bao nhiêu cách trang trí bảng ô vuông thỏa mãn yêu cầu trên?

Hình từ đề gốc Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Xem chi tiết trong đề
(Lời giải chính thức ghi "Đáp số: 2502"; bảng đáp án mã 1307 ghi 90 — xung đột, xem issues.)

Cách 1: Đặt mỗi ngôi sao là 1 điểm và mỗi bông hoa là 0 điểm, khi đó bài toán trở thành xếp các số vào bảng sao cho tổng mỗi hàng hoặc mỗi cột bằng 2. Gọi : “Tổng mỗi hàng bằng 2” và : “Tổng mỗi cột là 2”. Ta có: . Khi đó ta cần tìm số phần tử của tập . Ta xét biến cố : “Tổng mỗi hàng và cột bằng 2”. Ta xét các trường hợp hàng ngang thỏa mãn là: Loại : , . Loại : , . Loại : , .

Trường hợp 1: Nếu cộng mỗi cặp cùng loại ta thấy rằng tổng các hàng sẽ bằng 1 nên ta sẽ dùng 2 hàng loại I là , . Xếp 2 hàng vào 2 trong 4 hàng có cách và xếp 2 hàng vào 2 hàng còn lại có 1 cách. Tương tự với loại và , trường hợp này ta có cách.

Trường hợp 2: Nếu cộng 4 cặp khác nhau ở 2 loại ta thấy rằng tổng các hàng sẽ là 2 nên ta sẽ dùng 4 hàng từ 2 loại. Chọn 2 loại từ 3 loại có cách. Sau khi chọn được 2 loại, ta sẽ có 4 hàng. Do các hàng đối một khác nhau nên hoán vị hàng có 4! cách. Trường hợp này ta có .

Vậy các trường hợp của biến cố là . Khi đó, .

Cách 2: Đặt mỗi ngôi sao biểu diễn bởi số 1 và mỗi bông hoa biểu diễn bởi số 0. Ta sẽ xếp lần lượt từng hàng: Hàng : Chọn vị trí cho 2 số 1 có và 2 số 0 vào hai vị trí còn lại có 1 cách, nên hàng có 6 cách xếp. Hàng và ta sẽ xét ba trường hợp:

Trường hợp 1: Hình từ đề gốc Hàng thứ giống hàng sẽ có 1 cách xếp. Hàng thứ do đã có 2 cột đủ số 1 nên hàng thứ chỉ có 1 cách xếp vào 2 cột còn lại.

Trường hợp 2: Hình từ đề gốc Hàng thứ có vị trí 1 số 1 giống với vị trí của 1 số 1 trên hàng và số 1 còn lại khác vị trí số còn lại của hàng , lúc này hàng sẽ có cách xếp. Hàng thứ phải có 1 số 1 vào cột chưa có số 1 nên có 1 cách. Số 1 còn lại vào 2 cột chỉ có số 1 sẽ có 2, lúc này hàng sẽ có cách xếp.

Trường hợp 3: Hình từ đề gốc Hàng thứ không có vị trí số 1 trùng vị trí số 1 ở hàng nên có 1 cách xếp. Do mỗi cột chỉ mới có 1 số 1 nên hàng thứ xếp bất kì nên hàng có 6 cách xếp. Hàng : Hàng thứ sẽ điều chỉnh để thỏa theo hàng , và nên chỉ có 1 cách xếp.

Vậy có tất cả cách xếp thỏa (đây là số cách của theo Cách 1).
(0,5 điểm) Người ta dùng 18 cuốn sách bao gồm 7 cuốn sách Toán, 6 cuốn sách Lý và 5 cuốn sách Hóa (các cuốn sách cùng loại thì giống nhau) để làm phần thưởng cho 9 học sinh A,B,C,D,E,F,G,H,I, mỗi học sinh nhận được 2 cuốn sách khác thể loại (không tính thứ tự các cuốn sách). Tìm số cách để hai học sinh A và B nhận được phần thưởng giống nhau.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Mỗi học sinh nhận 2 sách khác thể loại nên mỗi người nhận một trong các bộ: {Toán, Lý}, {Toán, Hóa}, {Lý, Hóa}. Gọi lần lượt là số học sinh nhận bộ TL, TH, LH. Ta có: ; số sách Toán: ; số sách Lý: ; số sách Hóa: . Giải hệ được . Giờ đếm số cách chia sao cho A và B nhận cùng loại bộ:
- A, B cùng nhận TL: 7 học sinh còn lại có , số cách .
- A, B cùng nhận TH: 7 học sinh còn lại có , số cách .
- A, B cùng nhận LH: 7 học sinh còn lại có , số cách .
Tổng số cách .
Có 14 phần thưởng gồm 4 cuốn sách (giống nhau), 4 cuốn số (giống nhau), và 6 chiếc bút (giống nhau) được phát cho 7 học sinh giỏi, mỗi người nhận được 2 phần thưởng khác loại. An và Bình là hai trong số 7 học sinh được nhận thưởng. Hỏi có bao nhiêu cách phát phần thưởng cho 7 học sinh đó để An và Bình được nhận phần thưởng có loại giống nhau?
Đáp án đúng: 100
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là số học sinh nhận (sách, sổ), là số nhận (sách, bút), là số nhận (sổ, bút). Điều kiện số phần thưởng: (sách), (sổ), (bút). Giải hệ được , . Vậy cấu trúc bắt buộc: 1 người nhận (sách, sổ), 3 người nhận (sách, bút), 3 người nhận (sổ, bút). Tổng số cách phát: chọn người nhận (sách, sổ): 7 cách, rồi chọn 3 trong 6 người còn lại nhận (sách, bút): , tổng 140 cách. Trường hợp An và Bình nhận cùng loại: - Cùng (sách, sổ): không thể vì chỉ có 1 suất. - Cùng (sách, bút): chọn 1 trong 5 người còn lại nhận suất (sách, bút) thứ ba: 5 cách, rồi chọn 3 trong 5 người còn lại nhận (sổ, bút): , được 50 cách. - Cùng (sổ, bút): tương tự 50 cách. Tổng: cách.
Trên một ô lưới hình chữ nhật gồm 9 cột và 5 hàng ô vuông như hình vẽ. Một bé cún xuất phát từ điểm và chạy đến điểm . Mỗi bước, bé cún chỉ được chạy sang phải hoặc xuống dưới đúng 1 ô (đi theo các cạnh của ô vuông), vì vậy bé cún luôn đi theo đường ngắn nhất. Trong hình có phần tô đậm và là những bãi bùn. Bé cún không được chạy vào miền trong của các vùng tô đậm đó, nhưng vẫn được phép chạy trên đường biên của chúng. Hỏi bé cún có bao nhiêu cách chạy từ đến ?
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 1127
(AI giải đề cho tôi)
Mô hình hóa: lưới 9 cột, 5 hàng, , , mỗi đường đi gồm 9 bước sang phải và 5 bước xuống dưới, tổng số đường ngắn nhất là .

Vị trí các bãi bùn (theo hình): là hình chữ nhật (đỉnh ) và là hình chữ nhật (đỉnh ).

Đường đi của cún chỉ đi trên các cạnh ô vuông, nên nó 'vào miền trong' của một vùng tô đậm khi và chỉ khi nó đi qua một cạnh của lưới nằm hoàn toàn trong miền trong vùng đó.

1) Miền trong của : các cạnh lưới nằm trong là , , , — tất cả đều đi qua điểm . Vậy đường đi vào miền trong của khi và chỉ khi đi qua . Số đường từ đến : ; từ đến : . Số đường xấu: .

2) Miền trong của : hình này rộng 2 ô, cao 1 ô nên cạnh lưới duy nhất nằm trong miền trong là cạnh dọc giữa (các cạnh còn lại nằm trên đường biên, được phép đi). Số đường đi qua cạnh này: từ đến có cách; từ đến có cách. Số đường xấu: .

3) Hai tập đường xấu rời nhau (đường qua rồi tới là không thể vì phải đi lên; tương tự thứ tự ngược cũng vô lý vì đường đi đơn điệu), nên không cần trừ giao.

Kết quả: . Khớp với đáp án nguồn 1127.
Trên một ô lưới hình chữ nhật gồm 9 cột và 5 hàng ô vuông như hình vẽ. Một bé cún xuất phát từ điểm và chạy đến điểm . Mỗi bước, bé cún chỉ được chạy sang phải hoặc xuống dưới đúng 1 ô (đi theo các cạnh của ô vuông), vì vậy bé cún luôn đi theo đường ngắn nhất. Trong hình có phần tô đậm và là những bãi bùn. Bé cún không được chạy vào miền trong của các vùng tô đậm đó, nhưng vẫn được phép chạy trên đường biên của chúng. Hỏi bé cún có bao nhiêu cách chạy từ đến ?
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 1127
(AI giải đề cho tôi)
Lưới có 9 cột, 5 hàng ô vuông nên đường đi từ (góc trên trái) đến (góc dưới phải) gồm 14 bước, trong đó 5 bước xuống và 9 bước sang phải. Nếu không có bãi bùn, số đường đi là .

Gọi tọa độ: , , trục sang phải, trục xuống dưới. Theo hình vẽ: , , , , , , .

Vì bé cún chỉ chạy trên các cạnh ô vuông, việc 'không được chạy vào miền trong' có nghĩa là không được dùng các cạnh nằm trọn trong miền tô đậm (các cạnh trên biên vẫn được dùng):
- Trong : cạnh dọc (từ đến ) và cạnh ngang (từ đến ) bị cấm, tức cả 4 cạnh tiếp giáp với điểm trong đều bị cấm → điểm không thể đi qua.
- Trong : cạnh dọc trong cùng là bị cấm.

Dùng quy hoạch động: số đường đến điểm bằng tổng số đường đến và , với các cạnh bị cấm không cộng vào.

Từng hàng:
- :
- :
- : ; tại : chỉ lấy từ trái (cạnh bị cấm); tiếp tục: , ,
- : ; (bị cô lập); ; ; ; ;
- : ; ; ; ; ; ;
- : ; ; ; ; ;

Vậy số cách chạy từ đến là , khớp với đáp án đề cho.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →