Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Vị trí hai đường (Toán học Lớp 12)
Tuyển tập 255 câu hỏi thuộc chuyên đề Vị trí hai đường (Hình học – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:cắt/song song/trùng/chéogóc/khoảng cách
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng d, d′ có vecto chỉ phương lần lượt là u=(a;b;c), u′=(a′;b′;c′). Côsin của góc giữa d và d′ bằng
(AI giải đề cho tôi) Góc giữa hai đường thẳng là góc nhọn hoặc vuông, nên côsin của góc này là giá trị không âm. Ta có cos(d,d′)=∣u∣∣u′∣∣u⋅u′∣=a2+b2+c2⋅a′2+b′2+c′2∣aa′+bb′+cc′∣. Do đó đáp án B, khớp với đáp án nguồn (đề 102, câu 9: B).
(AI giải đề cho tôi) d có vectơ chỉ phương u=(1;1;2) (theo hệ số của t). a) Sai vì (1;0;2) không là vectơ chỉ phương của d. b) Với A(1;1;2): từ y=t=1 suy ra x=1+t=2=1, nên A∈/d → Sai. c) d′ có u′=(1;1;−1) qua điểm (2;1;1). Hệ: 1+t=2+s, t=1+s, −1+2t=1−s. Từ hai phương trình sau: 1+2s=1−s⇒s=0,t=1, thỏa phương trình đầu. Hai đường thẳng cắt nhau tại (2;1;1) → Đúng. d) u⋅u′=1+1−2=0 nên d⊥d′ → Đúng. Khớp đáp án nguồn: Đ S Đ Đ. a) (AI giải đề cho tôi) Vectơ chỉ phương của d là u=(1;1;2), không phải (1;0;2). b) (AI giải đề cho tôi) Thay y=1⇒t=1⇒x=1+t=2=1, nên A(1;1;2)∈/d. c) (AI giải đề cho tôi) Giải hệ phương trình hai đường thẳng được t=1,s=0, giao điểm (2;1;1), nên d,d′ cắt nhau. d) (AI giải đề cho tôi) u⋅u′=(1)(1)+(1)(1)+(2)(−1)=0 nên d⊥d′.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng d, d′ có vecto chỉ phương lần lượt là u=(a;b;c), u′=(a′;b′;c′). Cô sin của góc giữa d và d′ bằng
(AI giải đề cho tôi) Cô sin góc giữa hai đường thẳng trong không gian bằng giá trị tuyệt đối của cô sin góc giữa hai vecto chỉ phương: cos(d,d′)=∥u∥u′u⋅u′=a2+b2+c2⋅a′2+b′2+c′2∣aa′+bb′+cc′∣. Dấu tuyệt đối cần thiết vì góc giữa hai đường thẳng thuộc [0∘;90∘]. Điều này khớp đáp án C và cũng khớp bảng đáp án (đề 101, câu 9: C).
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng 6. Cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và SC=65. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của SA và CD. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng BD và MN (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
(AI giải đề cho tôi) Chọn hệ trục: A(0;0;0), B(6;0;0), C(6;6;0), D(0;6;0), S(0;0;h). Vì SC=65: SC2=SA2+AC2=h2+72=180⇒h2=108⇒h=63. Suy ra M(0;0;33), N(3;6;0).
Hai vectơ chỉ phương: u=DB=(6;−6;0) (lấy (1;−1;0)) và v=MN=(3;6;−33).
u×v=(33;33;9), độ dài ∣u×v∣=27+27+81=135=315.
Lấy điểm B trên BD: BN=(−3;6;0). Khi đó: d(BD,MN)=∣u×v∣∣BN⋅(u×v)∣=315∣−93+183∣=31593=53=535≈1,34.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng 10. Cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và SC=105. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của SA và CD. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng BD và MN (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?
(AI giải đề cho tôi) Thiết lập tọa độ: A(0;0;0), B(10;0;0), C(10;10;0), D(0;10;0), S(0;0;h). Vì SC=105: SC2=100+100+h2=500⇒h2=300⇒h=103. Suy ra M(0;0;53), N(5;10;0).
Ta có BD=(−10;10;0), MN=(5;10;−53), MB=(10;0;−53).
Tích có hướng: BD×MN=(−503;−503;−150), với ∣BD×MN∣=7500+7500+22500=37500=5015.
Khoảng cách: d(BD,MN)=∣BD×MN∣∣MB⋅(BD×MN)∣=5015∣−5003+7503∣=50152503=55=5≈2,24.
(AI giải đề cho tôi) a) Thay t=0 vào d: (1;0;-1) = A nên A thuộc d → Đúng. b) VTCP của d là (1;1;2) → Đúng. c) VTCP của d' là (1;1;-1), tích vô hướng (1;1;2)·(1;1;-1)=1+1-2=0 nên d ⊥ d'; mệnh đề 'không vuông góc' → Sai. d) d đi qua (1;0;-1), d' đi qua (2;1;1). Giải hệ (1+t;t;-1+2t)=(2+s;1+s;1-s): từ hai phương trình đầu t=1+s; thay vào: -1+2(1+s)=1-s ⟹ 1+2s=1-s ⟹ s=0, t=1, giao điểm (2;1;1). Hai đường thẳng cắt nhau nên không chéo nhau → Sai. Kết quả khớp bảng HD chấm đề 104: Đ Đ S S. a) (AI giải đề cho tôi) Với t=0, điểm trên d là (1;0;-1)=A nên A thuộc d. b) (AI giải đề cho tôi) Phương trình tham số của d có hệ số (1;1;2) nên đó là một VTCP. c) (AI giải đề cho tôi) (1;1;2)·(1;1;-1)=1+1-2=0 nên d vuông góc d'; do đó mệnh đề 'không vuông góc' sai. d) (AI giải đề cho tôi) Hai đường thẳng cắt nhau tại (2;1;1) (t=1, s=0) nên không chéo nhau.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng d, d′ có vecto chỉ phương lần lượt là u=(a;b;c), u′=(a′;b′;c′). Côsin của góc giữa d và d′ bằng
(AI giải đề cho tôi) Góc giữa hai đường thẳng là góc nhọn hoặc vuông, nên cos(d,d′)=∣u∣∣u′∣∣u⋅u′∣=a2+b2+c2⋅a′2+b′2+c′2∣aa′+bb′+cc′∣. Do đó đáp án B, khớp với đáp án nguồn (đề 104, Câu 3 = B).
Đáp án theo bảng HD chấm (đề 103, Phần II Câu 1): S S Đ Đ, tức a) Sai, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng. (Ghi chú: bản gốc in nhãn các ý là e), f), g), h).) a) Thay tọa độ A(1;1;2) vào phương trình tham số của d: từ y=t=1 suy ra x=1+1=2=1, nên A không thuộc d. Sai. b) Từ phương trình tham số của d, vectơ chỉ phương là ud=(1;1;2), không phải (1;0;2). Sai. c) ud=(1;1;2), ud′=(1;1;−1); tích vô hướng ud⋅ud′=1+1−2=0 nên d⊥d′. Đúng. d) Điểm d′ qua (2;1;1) thuộc d (với t=1: x=2,y=1,z=1), và hai vectơ chỉ phương không cùng phương, nên d và d′ cắt nhau tại điểm (2;1;1). Đúng.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng d, d′ có vectơ chỉ phương lần lượt là u=(a;b;c), u′=(a′;b′;c′). Côsin của góc giữa d và d′ bằng
(AI giải đề cho tôi) Góc giữa hai đường thẳng là góc nhọn hoặc vuông, nên cosin của góc này bằng giá trị tuyệt đối của cosin góc giữa hai vectơ chỉ phương: cos(d,d′)=∣u∣∣u′∣∣u⋅u′∣=a2+b2+c2⋅a′2+b′2+c′2∣aa′+bb′+cc′∣. Do đó đáp án là C (khớp với đáp án nguồn: mã đề 103, câu 4 = C).
(AI giải đề cho tôi) Đề 102, Phần II Câu 2. a) Từ phương trình tham số của d, vectơ chỉ phương là u=(1;1;2) → Đúng. b) Với t=0: d đi qua điểm (1;0;−1), nên A(1;0;−1)∈d → Đúng. c) d đi qua P(1;0;−1) với u=(1;1;2); d′ đi qua Q(2;1;1) với u′=(1;1;−1). Giải 1+t=2+s,t=1+s,−1+2t=1−s: từ hai phương trình đầu t=1+s thỏa mãn, thay vào phương trình thứ ba: −1+2(1+s)=1−s⇔1+2s=1−s⇔s=0,t=1. Vậy d và d′ cắt nhau tại điểm (2;1;1), không chéo nhau → Sai. d) u⋅u′=1+1−2=0 nên d′⊥d, do đó khẳng định 'd′ không vuông góc với d' → Sai. Kết quả khớp bảng HD chấm: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai. a) (AI giải đề cho tôi) Từ phương trình tham số của d: x=1+t,y=t,z=−1+2t, vectơ chỉ phương là u=(1;1;2). b) (AI giải đề cho tôi) Với t=0, điểm trên d là (1;0;−1)=A, nên A∈d. c) (AI giải đề cho tôi) Giải hệ tọa độ của d và d′: 1+t=2+s,t=1+s,−1+2t=1−s cho nghiệm t=1,s=0, hai đường cắt nhau tại (2;1;1), nên không chéo nhau. d) (AI giải đề cho tôi) u⋅u′=(1)(1)+(1)(1)+(2)(−1)=0, nên d′⊥d; khẳng định 'không vuông góc' là sai.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng d, d′ có vecto chỉ phương lần lượt là u=(a;b;c), u′=(a′;b′;c′). Côsin của góc giữa d và d′ bằng
(AI giải đề cho tôi) Góc giữa hai đường thẳng bằng góc giữa hai vecto chỉ phương (góc nhọn hoặc vuông), nên lấy giá trị tuyệt đối của tích vô hướng: cos(d,d′)=∣u∣∣u′∣∣u⋅u′∣=a2+b2+c2⋅a′2+b′2+c′2∣aa′+bb′+cc′∣. Phương án A thiếu giá trị tuyệt đối; C sai mẫu số (dùng tổng thay vì tích); D sai công thức độ dài. Đáp án B, khớp với bảng đáp án nguồn (đề 102, câu 9: B).
(AI giải đề cho tôi) Đề 101, Phần II Câu 2. Đường thẳng d:⎩⎨⎧x=1+ty=tz=−1+2t có vectơ chỉ phương u=(1;1;2) và đi qua điểm (1;0;−1). Đường thẳng d′ đi qua điểm (2;1;1) với vectơ chỉ phương u′=(1;1;−1). a) Sai: vectơ chỉ phương của d là u=(1;1;2), không phải (1;0;2). b) Sai: với A(1;1;2), từ y=t=1 suy ra t=1 khi đó x=1+t=2=1, nên A∈/d. c) Đúng: giải hệ 1+t=2+s,t=1+s,−1+2t=1−s. Từ hai phương trình sau: −1+2(1+s)=1−s⇒3s=0⇒s=0,t=1. Kiểm tra: 1+1=2=2+0 thỏa mãn. Vậy d và d′ cắt nhau tại điểm (2;1;1). d) Đúng: u⋅u′=1⋅1+1⋅1+2⋅(−1)=0, nên d′⊥d. Kết quả khớp bảng HD chấm: a) S, b) S, c) Đ, d) Đ. a) (AI giải đề cho tôi) Vectơ chỉ phương của d là u=(1;1;2), không phải (1;0;2). b) (AI giải đề cho tôi) Với A(1;1;2): y=t=1⇒t=1⇒x=1+t=2=1, nên A∈/d. c) (AI giải đề cho tôi) Giải hệ phương trình tham số: 1+t=2+s,t=1+s,−1+2t=1−s cho s=0,t=1, thỏa mọi phương trình. Vậy d,d′ cắt nhau tại (2;1;1). d) (AI giải đề cho tôi) u⋅u′=(1;1;2)⋅(1;1;−1)=1+1−2=0, nên d′⊥d.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng d, d′ có vecto chỉ phương lần lượt là u=(a;b;c), u′=(a′;b′;c′). Côsin của góc giữa d và d′ bằng
(AI giải đề cho tôi) Góc giữa hai đường thẳng là góc nhọn hoặc vuông, nên cos(d,d′)=∣u∣∣u′∣∣u⋅u′∣=a2+b2+c2⋅a′2+b′2+c′2∣aa′+bb′+cc′∣. Đáp án C khớp đáp án nguồn (đề 101, Câu 9 = C).
(AI giải đề cho tôi) Hai đường thẳng có vectơ chỉ phương u1=(1;−2;−3) và u2=(−4;1;5). Tính cos(d1,d2)=∣u1∣∣u2∣∣u1⋅u2∣=14⋅42∣−4−2−15∣=58821=14321=23. Vậy góc giữa hai đường thẳng bằng 300, khớp với đáp án B.
(AI giải đề cho tôi) VTCP của d1 là u1=(1;−2;−3), VTCP của d2 là u2=(−4;1;5). cos(d1,d2)=1+4+9⋅16+1+25∣1⋅(−4)+(−2)⋅1+(−3)⋅5∣=14⋅42∣−4−2−15∣=58821=14321=23. Vậy góc giữa hai đường thẳng bằng 30∘. Khớp với đáp án A.
(AI giải đề cho tôi) Góc giữa hai đường thẳng bằng góc giữa hai vecto chỉ phương (lấy giá trị trong [0;2π]). Theo công thức tích vô hướng: cos(Δ,Δ′)=∣u∣⋅u′u⋅u′=a2+b2+c2⋅a′2+b′2+c′2∣aa′+bb′+cc′∣. Kết quả trùng với đáp án B trong bảng đáp án (đề 1001, câu 7: B).
(AI giải đề cho tôi) Hai vectơ chỉ phương là u1=(1;−1;2) và u2=(−1;1;1). Tích vô hướng: u1⋅u2=1⋅(−1)+(−1)⋅1+2⋅1=−1−1+2=0. Vậy hai vectơ vuông góc, góc giữa hai đường thẳng bằng 90∘.
(AI giải đề cho tôi) a) Hai vecto chỉ phương u1=(1;1;1), u2=(−1;−1;1). cosφ=3⋅3∣1⋅(−1)+1⋅(−1)+1⋅1∣=31, nên φ≈70,53∘<80∘. Đúng.
b) Đường d:1x+2=−1y−1=1z đi qua (−2;1;0) với vecto chỉ phương u=(1;−1;1). Kiểm tra thuộc (P): −2+3+0−1=0 ✓; u⋅n=1−3+2=0 ✓ nên d⊂(P). Giao với Δ1: giải (−2+t;1−t;t)=(−1+s;2+s;1+s) được s=−1,t=0, giao điểm (−2;1;0) ✓. Giao với Δ2: (−2+t;1−t;t)=(2−r;1−r;r) được r=t=2, giao điểm (0;−1;2) ✓. Đúng.
c) Vecto pháp tuyến của (P) là (1;3;2), không cùng phương với (1;2;3). Sai.
d) Thay t=−1 vào Δ1: (−1−1;2−1;1−1)=(−2;1;0)=A. Đúng. a) (AI giải đề cho tôi) cosφ=3∣−1−1+1∣=31⇒φ≈70,53∘<80∘. b) (AI giải đề cho tôi) d nằm trong (P) và cắt Δ1 tại (−2;1;0), cắt Δ2 tại (0;−1;2). c) (AI giải đề cho tôi) Pháp tuyến của (P) là (1;3;2), không cùng phương với (1;2;3). d) (AI giải đề cho tôi) Với t=−1 trên Δ1 ta được điểm (−2;1;0)=A.
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại A, AB=20cm, AC=40cm, SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA=10cm. Gọi M là trung điểm của AC. Khoảng cách giữa hai đường thẳng SM và BC bằng bao nhiêu cm? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
(AI giải đề cho tôi) Chọn hệ trục: A(0;0;0), B(20;0;0), C(0;40;0), S(0;0;10), M(0;20;0). SM=(0;20;−10), BC=(−20;40;0), SB=(20;0;−10). [SM,BC]=(20⋅0−(−10)⋅40;(−10)(−20)−0;0⋅40−20⋅(−20))=(400;200;400), độ dài =4002+2002+4002=600. Khoảng cách d(SM,BC)=600∣SB⋅[SM,BC]∣=600∣8000−4000∣=320≈6,67cm.
(AI giải đề cho tôi) Đặt hệ tọa độ: A(0;0;0), B(a;0;0), C(2a;2a3;0), A′(0;0;2a), B′(a;0;2a). Ta có AB′=(a;0;2a), A′C=(2a;2a3;−2a). Vecto pháp tuyến chung: n=AB′×A′C=(−a23;3a2;2a23), với ∣n∣=a23+9+43=2a251. Lấy AA′=(0;0;2a), khoảng cách d(AB′,A′C)=∣n∣∣AA′⋅n∣=2a251a23=512a3=172a17. Vậy đáp án D.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Vị trí hai đường
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.