Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Thống kê và Xác suất344 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Bayes (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 344 câu hỏi thuộc chuyên đề Bayes (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:biết kết quả rồi truy ngược nguồn/nguyên nhân
Có hai chuồng thỏ. Chuồng thứ nhất có 6 con thỏ đực và 4 con thỏ cái. Chuồng thứ hai có 4 con thỏ đực và 5 con thỏ cái. Từ chuồng thứ nhất lấy ngẫu nhiên ra 1 con thỏ bỏ vào chuồng thứ hai, rồi sau đó từ chuồng thứ hai lấy ngẫu nhiên ra 3 con thỏ. Biết trong 3 con thỏ lấy ra ở chuồng thứ hai thì số thỏ đực nhiều hơn số thỏ cái. Tính xác suất con thỏ lấy ra ở chuồng thứ nhất là thỏ đực (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.69
Gọi là biến cố con thỏ lấy từ chuồng 1 là thỏ đực: .
Gọi là biến cố con thỏ lấy từ chuồng 1 là thỏ cái: .
Gọi là biến cố lấy ra 3 con thỏ ở chuồng 2 có số thỏ đực nhiều hơn số thỏ cái (2 đực 1 cái hoặc 3 đực):
- Nếu xảy ra , chuồng 2 có 5 đực, 5 cái: .
- Nếu xảy ra , chuồng 2 có 4 đực, 6 cái: .
Xác suất toàn phần của biến cố :
.
Theo công thức xác suất Bayes, xác suất con thỏ lấy từ chuồng 1 là thỏ đực biết biến cố đã xảy ra:
.
(Theo bảng đáp án chính thức trang 9, mã đề 0201: Kết quả là 0,69).
Hộp thứ nhất có viên bi xanh và viên bi đỏ. Hộp thứ hai có viên bi xanh và viên bi đỏ. Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ra ngẫu nhiên viên bi từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai. Sau đó lại lấy ra ngẫu nhiên đồng thời viên bi từ hộp thứ hai. Biết rằng viên bi lấy ra từ hộp thứ hai là bi đỏ, tính xác suất viên bi lấy ra từ hộp thứ nhất cũng là bi đỏ (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Đáp án đúng: 0,7
Gọi là biến cố "viên bi lấy ra từ hộp thứ nhất là bi xanh" là biến cố "viên bi lấy ra từ hộp thứ nhất là bi đỏ", và là biến cố "hai viên bi lấy ra từ hộp thứ hai là bi đỏ".
Ta có , ; và .
Theo công thức xác suất toàn phần:

Theo công thức Bayes:
Một công ty sản xuất xe đạp điện thống kê tất cả các phản ánh của khách hàng sử dụng sản phẩm xe đạp điện của công ty trong một thời gian dài, thấy có 5% số xe đạp điện bị lỗi động cơ điện. Để nâng cao chất lượng sản phẩm trước khi đưa ra thị trường, công ty sử dụng thiết bị kiểm tra để kiểm tra động cơ điện trước khi lắp ráp, thiết bị này khi kiểm tra các động cơ bị lỗi thì phát hiện đúng 98% động cơ bị lỗi, khi kiểm tra các động cơ không bị lỗi thì xác định sai 3% động cơ với kết quả báo bị lỗi nhưng hoạt động bình thường. Chọn ngẫu nhiên một chiếc xe đạp điện để kiểm tra. Gọi các biến cố : “xe đạp điện được chọn bị lỗi động cơ điện”, : “động cơ điện của xe đạp điện được chọn qua kiểm tra thiết bị xác định bị lỗi”.
a)
.
b)
.
c)
Xác suất kiểm tra báo lỗi là .
d)
Biết động cơ chiếc xe được chọn đã được kiểm tra và báo bị lỗi, khi đó xác suất để chiếc xe này bị lỗi động cơ điện là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
Theo đáp án chính thức mã đề 0101:
a) Đúng: .
b) Sai: .
c) Sai: .
d) Đúng: .
Trong một hộp đựng quả cầu chứa phiếu có thưởng và quả cầu chứa phiếu không có thưởng (các quả cầu cùng hình dạng, kích thước và khối lượng). Hai bạn Bình, An lần lượt lấy ngẫu nhiên (không hoàn lại) mỗi bạn một quả. Bạn Bình lấy trước, bạn An lấy sau.
a)
Xác suất bạn Bình lấy được quả cầu chứa phiếu có thưởng là .
b)
Biết bạn Bình đã lấy được quả cầu chứa phiếu có thưởng, xác suất để bạn An lấy được quả cầu chứa phiếu có thưởng là .
c)
Xác suất để hai bạn cùng lấy được quả cầu chứa phiếu có thưởng là .
d)
Biết An lấy được quả cầu chứa phiếu có thưởng, xác suất để Bình lấy được quả cầu chứa phiếu có thưởng là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 5, mã đề 1079; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Trong một trường THPT X có tỉ lệ học sinh nữ là . Tỉ lệ học sinh nữ và học sinh nam tham gia tư vấn tuyển sinh do Báo Thanh niên phối hợp với Sở GDĐT tổ chức lần lượt là và . Gặp ngẫu nhiên một học sinh của trường. Biết rằng học sinh đó có tham gia tư vấn tuyển sinh. Tính xác suất học sinh đó là nam (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,47
Đáp án: 0,47. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 5, mã đề 1079; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Năm 2001, Cộng đồng châu Âu có làm một đợt kiểm tra rất rộng rãi các con bò để phát hiện những con bò bị bệnh bò điên. Không có xét nghiệm nào cho kết quả chính xác 100%. Một loại xét nghiệm, mà ở đây ta gọi là xét nghiệm A, cho kết quả như sau: khi con bò bị bệnh bò điên thì xác suất để có phản ứng dương tính trong xét nghiệm A là 70%, còn khi con bò không bị bệnh bò điên thì xác suất để có phản ứng dương tính trong xét nghiệm A là 10%. Biết rằng tỉ lệ bò bị mắc bệnh bò điên ở Hà Lan là 13 con trên 1000000 con (Nguồn: F.M. Dekking et al., A modern introduction to probability and statistics – Understanding why and how, Springer, 2005). Chọn ngẫu nhiên một con bò ở Hà Lan.
a)
Xác suất con bò được chọn bị bệnh bò điên là .
b)
Xác suất con bò được chọn dương tính với xét nghiệm A, biết con bò đó bị bệnh bò điên, là .
c)
Xác suất con bò được chọn dương tính với xét nghiệm A là .
d)
Xác suất con bò được chọn không bị bệnh bò điên, biết con bò đó dương tính với xét nghiệm A (kết quả làm tròn đến hàng phần nghìn) là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
a) Sai: Tỉ lệ là 13 con trên 1000000 con nên .
b) Đúng: .
c) Sai: .
d) Sai: (khi làm tròn đến hàng phần nghìn).
Nhân dịp nghỉ hè, Đoàn trường A có tổ chức hai đội thanh niên tình nguyện đến hỗ trợ hai xã vùng sâu. Đội thứ nhất có 8 nam 4 nữ, đội thứ hai có 7 nam 3 nữ. Để phù hợp với công việc tại hai xã, Đoàn trường đã chọn ngẫu nhiên 2 thành viên của đội thứ nhất điều sang đội thứ hai. Sau khi sắp xếp lại nhân sự, đội thứ hai chọn ngẫu nhiên 2 đoàn viên của đội mình tham gia hướng dẫn người dân phòng chống bệnh sốt xuất huyết. Gọi xác suất để trong 2 đoàn viên được chọn ở đội thứ hai có 1 thành viên từ đội thứ nhất điều sang, biết rằng 2 đoàn viên được chọn gồm 1 nam và 1 nữ, là (với là các số nguyên dương, tối giản). Tìm .
Đáp án đúng: 419
Theo lời giải chi tiết trang 14 của đề, phân số xác suất tối giản có tử số .
Công ty X có giao cho hai xí nghiệp I và II sản xuất một loại sản phẩm Y. Xí nghiệp I sản xuất tổng sản phẩm với tỉ lệ phế phẩm là , xí nghiệp II với tỉ lệ sản phẩm tốt là . Để tăng xác suất chọn được phế phẩm, người ta dùng một con xúc xắc cân đối đồng chất để gieo ngẫu nhiên, nếu số chấm thu được không vượt quá thì chọn một sản phẩm của xí nghiệp I, nếu số chấm lớn hơn thì chọn ngẫu nhiên một sản phẩm của cả công ty (tức là của cả hai xí nghiệp). Xác suất để số chấm của xúc xắc lớn hơn , biết rằng sản phẩm được chọn là phế phẩm là bao nhiêu phần trăm? *(Nếu ra số gần đúng thì làm tròn kết quả đến hàng phần chục)*
Đáp án đúng: 62,1
Tỉ lệ phế phẩm của toàn công ty là . Gọi là biến cố số chấm lớn hơn (, ) và là biến cố chọn được phế phẩm. Ta có và . Theo công thức Bayes, .
Khảo sát người xem bộ phim hoạt hình về thể loại trinh thám vừa được phát hành cho thấy người xem là trẻ em và người xem là người lớn. Trong số các trẻ em đến xem phim có yêu thích bộ phim và khẳng định sẽ đi xem tiếp phần 2; yêu thích bộ phim nhưng sẽ không xem tiếp phần 2; còn lại không thích bộ phim và không xem tiếp phần 2. Trong số những người lớn đi xem phim có yêu thích bộ phim và khẳng định sẽ đi xem tiếp phần 2; yêu thích bộ phim nhưng sẽ không xem tiếp phần 2; còn lại không thích bộ phim và không xem tiếp phần 2.
Gọi là biến cố: “Người được chọn là trẻ em”; là biến cố: “Người được chọn yêu thích bộ phim”; là biến cố: “Người được chọn sẽ đi xem tiếp phần 2”. Chọn ngẫu nhiên người đã xem phim.
a)
.
b)
.
c)
Biết người đó sẽ xem tiếp phần 2 của bộ phim, xác suất để người đó là trẻ em lớn hơn .
d)
Biết người đó yêu thích bộ phim, xác suất để người đó không xem tiếp phần 2 là . (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
- a) Đúng: .
- b) Sai: .
- c) Đúng: .
- d) Đúng: và .
Một loại linh kiện do hai nhà máy I, II cùng sản xuất. Tỉ lệ phế phẩm của nhà máy I, II lần lượt là: ; . Trong một lô linh kiện để lẫn lộn sản phẩm của nhà máy I và sản phẩm của nhà máy II. Một khách hàng lấy ngẫu nhiên một linh kiện của lô hàng đó. Giả sử linh kiện được chọn là phế phẩm. Tính xác suất linh kiện này thuộc nhà máy I (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,45
Tổng số sản phẩm là .
Xác suất chọn sản phẩm của nhà máy I: .
Xác suất chọn sản phẩm của nhà máy II: .
Gọi là biến cố linh kiện là phế phẩm.
.
Xác suất linh kiện thuộc nhà máy I biết nó là phế phẩm:
.
Một công ty tổ chức chương trình bốc thăm trúng thưởng cuối năm cho 50 nhân viên. Trong hộp có 50 vé, trong đó có 2 vé trúng thưởng xe máy, 5 vé trúng thưởng điện thoại và 10 vé trúng thưởng voucher mua sắm. Lần lượt từng nhân viên lên bốc ngẫu nhiên một vé (không hoàn lại).
a)
Xác suất để người bốc thăm thứ nhất bốc được vé trúng thưởng điện thoại là .
b)
Xác suất để người bốc thăm thứ hai bốc được vé trúng thưởng điện thoại là , biết rằng người bốc thăm thứ nhất bốc được vé trúng thưởng điện thoại.
c)
Xác suất để người bốc thăm thứ hai bốc được vé trúng thưởng điện thoại là .
d)
Để tạo bất ngờ cho người chơi tiếp theo, sau khi người thứ nhất bốc thăm, người dẫn chương trình giữ lại vé và không công bố kết quả. Biết rằng người bốc thăm thứ hai bốc được vé trúng thưởng điện thoại. Xác suất để người bốc thăm thứ nhất bốc được vé trúng thưởng điện thoại là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Đúng: Xác suất người thứ nhất bốc được vé điện thoại là .
b) Đúng: Khi người thứ nhất bốc được vé điện thoại, trong hộp còn 49 vé với 4 vé điện thoại. Xác suất người thứ hai bốc được vé điện thoại là .
c) Đúng: Theo tính chất đối xứng của bốc thăm không hoàn lại, mỗi người bốc thăm ở bất kỳ vị trí nào đều có cùng xác suất bốc trúng vé điện thoại là .
d) Sai: Theo công thức Bayes, .
(Theo bảng đáp án chính thức trang 5, mã đề 1101: a-Đ, b-Đ, c-Đ, d-S).
Một công ty công nghệ có hai chi nhánh và sản xuất linh kiện điện tử. Biết rằng chi nhánh sản xuất số linh kiện. Tỉ lệ số linh kiện bị lỗi của chi nhánh là và tỉ lệ số linh kiện bị lỗi của chi nhánh là . Một linh kiện được chọn ngẫu nhiên từ kho của công ty và phát hiện là bị lỗi. Xác suất để linh kiện này được sản xuất bởi chi nhánh là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.47
Gọi là biến cố linh kiện do chi nhánh sản xuất: .
Gọi là biến cố linh kiện do chi nhánh sản xuất: .
Gọi là biến cố linh kiện bị lỗi. Giả thiết: và .
Xác suất toàn phần để một linh kiện bị lỗi là:
.
Xác suất để linh kiện lỗi do chi nhánh sản xuất (công thức Bayes):
.
(Theo bảng đáp án chính thức trang 5, mã đề 1101: Kết quả là 0,47).
Một nhà máy có hai phân xưởng cùng sản xuất một loại sản phẩm. Phân xưởng A và B lần lượt sản xuất 55% và 45% tổng số sản phẩm của nhà máy. Tỉ lệ sản phẩm tốt của phân xưởng A và B lần lượt là 90% và 95%. Lấy ngẫu nhiên một sản phẩm trong kho hàng của nhà máy.
a)
Xác suất để sản phẩm đó do phân xưởng A sản xuất là .
b)
Biết rằng sản phẩm lấy ra là sản phẩm tốt, xác suất sản phẩm đó do phân xưởng A sản xuất lớn hơn .
c)
Biết rằng sản phẩm lấy ra là phế phẩm, xác suất sản phẩm đó do phân xưởng B sản xuất nhỏ hơn .
d)
Giả sử trong một tháng nhà máy sản xuất được sản phẩm thì số sản phẩm tốt của phân xưởng A sản xuất ra sẽ nhiều hơn số sản phẩm tốt của phân xưởng B là sản phẩm.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
a) Đúng: .
b) Sai: . Do đó .
c) Sai: Xác suất phế phẩm là . Số phế phẩm từ B là . Vậy .
d) Đúng: Sản phẩm tốt A = . Sản phẩm tốt B = . Chênh lệch = .
Một hộp chứa 10 viên bi đỏ và 5 viên bi xanh. Bạn An lấy ngẫu nhiên một lượt 2 viên bi từ hộp, xem màu, rồi đặt lại vào hộp. Nếu trong 2 viên bi An lấy ra có ít nhất một bi màu đỏ thì bạn Bình sẽ lấy ngẫu nhiên 2 viên bi từ hộp; còn nếu trong 2 viên bi An lấy ra không có viên bi nào màu đỏ thì Bình sẽ lấy ngẫu nhiên 3 viên bi từ hộp. Tính xác suất để An lấy được ít nhất 1 viên bi màu đỏ, biết rằng tất cả viên bi hai bạn lấy ra đều có đủ hai màu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,89
Sử dụng công thức xác suất Bayes có điều kiện tính được xác suất xấp xỉ .
Một cửa hàng đã bán 2 loại đồ chơi gồm 120 mô tô và 80 búp bê cho các bé ở một trường tiểu học. Qua thống kê thấy rằng trong số bé mua mô tô có là nam, trong số bé mua búp bê có là nữ. Biết rằng mỗi bé chỉ mua duy nhất một loại đồ chơi. Chọn ngẫu nhiên một bé đã mua đồ chơi trong trường tiểu học đó.
a)
Xác suất bé được chọn đã mua mô tô bằng .
b)
Xác suất bé được chọn là nữ, biết rằng bé đó mua mô tô bằng .
c)
Xác suất bé được chọn là nam và không mua búp bê bằng .
d)
Số bé nam mua đồ chơi là 100.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
Tổng số bé đã mua đồ chơi: bé.
Số bé nam mua mô tô: bé; số bé nữ mua mô tô: bé.
Số bé nữ mua búp bê: bé; số bé nam mua búp bê: bé.
a) Đúng: Xác suất bé được chọn đã mua mô tô: .
b) Sai: Xác suất bé là nữ biết đã mua mô tô: .
c) Sai: Bé là nam và không mua búp bê chính là bé nam mua mô tô (84 bé). Xác suất bằng .
d) Đúng: Tổng số bé nam mua đồ chơi: bé.
(Theo bảng đáp án chính thức trang 9-10, mã đề 0201: a-Đ, b-S, c-S, d-Đ).
Lớp 10T trong một trường THPT có 22 nam và 23 nữ. Qua thống kê hằng năm tỉ lệ học sinh nữ và tỉ lệ học sinh nam của khối 10 tham gia câu lạc bộ Toán học trong nhà trường lần lượt là và . Chọn ngẫu nhiên một học sinh của lớp 10T. Tính xác suất học sinh đó là nam, biết rằng học sinh đó có tham gia câu lạc bộ Toán học của trường (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.55
Tổng số học sinh lớp 10T: học sinh.
Gọi là biến cố học sinh được chọn là nam: .
Gọi là biến cố học sinh được chọn là nữ: .
Gọi là biến cố học sinh tham gia câu lạc bộ Toán học.
Theo giả thiết: và .
Theo công thức xác suất toàn phần:
.
Xác suất học sinh đó là nam biết rằng có tham gia câu lạc bộ Toán học:
.
(Theo bảng đáp án chính thức trang 10, mã đề 0201: Kết quả là 0,55).
Trong một trường trung học phổ thông, người ta khảo sát về mối quan hệ giữa việc học sinh sử dụng tài liệu học tập trực tuyến và kết quả thi môn Toán. Kết quả khảo sát cho thấy học sinh của trường có sử dụng tài liệu học tập trực tuyến. Trong số học sinh sử dụng tài liệu trực tuyến có đạt điểm khá giỏi môn Toán. Trong số học sinh không sử dụng tài liệu trực tuyến, chỉ có đạt điểm khá giỏi môn Toán. Nếu chọn ngẫu nhiên một học sinh từ trường, biết học sinh này đạt điểm khá giỏi môn Toán thì xác suất học sinh này có sử dụng tài liệu học tập trực tuyến là bao nhiêu? *(kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)*
Đáp án đúng: 0,79
Theo công thức Bayes, xác suất cần tìm là .
Giả sử trong một nhóm người có người nhiễm bệnh X, người còn lại không nhiễm bệnh X. Để phát hiện ra người nhiễm bệnh X, người ta tiến hành xét nghiệm tất cả mọi người của nhóm đó. Một loại xét nghiệm cho kết quả như sau: Đối với người nhiễm bệnh X, xác suất xét nghiệm có kết quả dương tính là , còn đối với người không nhiễm bệnh X thì xác suất xét nghiệm có phản ứng dương tính là . Chọn ngẫu nhiên một người trong nhóm được xét nghiệm. Xét các biến cố:

: "Người được chọn có kết quả xét nghiệm dương tính",

: "Người được chọn là người nhiễm bệnh X".
a)
.
b)
.
c)
.
d)
Tỉ lệ người bị nhiễm bệnh X trong số những người cho kết quả âm tính thấp hơn .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 5, mã đề 0101; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Hiện nay, nước ta đang trong quá trình tinh gọn bộ máy nhà nước và thực hiện nghị quyết không tổ chức công an cấp huyện. Do vậy, trong đợt điều động cán bộ công an từ huyện về công tác tại cơ sở hoặc công tác tại công an tỉnh, phòng tổ chức cán bộ nhận thấy rằng:
- Có 60% cán bộ có nguyện vọng về công tác tại cơ sở là các xã vùng sâu vùng xa, số còn lại nguyện vọng về công tác tại công an tỉnh.
- Trong số cán bộ có nguyện vọng về công tác tại cơ sở thì 70% có trình độ đại học và 30% có trình độ trung cấp.
- Trong số cán bộ có nguyện vọng về công an tỉnh thì 80% có trình độ đại học và 20% có trình độ trung cấp.
Tuy nhiên, năng lực công tác cũng là một yếu tố quan trọng. Dựa trên hồ sơ đánh giá năng lực:
- Trong số cán bộ có nguyện vọng về cơ sở thì tỷ lệ cán bộ được đánh giá có năng lực "Tốt" trở lên với trình độ đại học là 60% và trình độ trung cấp là 40%.
- Trong số cán bộ có nguyện vọng về công tác tại công an tỉnh thì tỷ lệ được đánh giá là có năng lực "Tốt" trở lên với trình độ đại học là 85% và với trình độ trung cấp là 15%.
Chọn ngẫu nhiên một cán bộ công an. Tính xác suất để cán bộ này có nguyện vọng về công tác tại cơ sở là các xã vùng sâu vùng xa, biết rằng người đó có trình độ đại học và được đánh giá có năng lực "Tốt" (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,48
Gọi là biến cố cán bộ có nguyện vọng về cơ sở (), là biến cố cán bộ có nguyện vọng về tỉnh ().
Biến cố : có trình độ đại học và được đánh giá năng lực "Tốt".
.
.
.
Theo công thức Bayes: .
Một hộp có viên bi đỏ và viên bi xanh. Rút ngẫu nhiên lần lượt, không hoàn lại hai viên bi liên tiếp. Khi đó:
a)
Xác suất để viên đầu tiên màu đỏ, biết viên thứ hai màu đỏ bằng .
b)
Xác suất để viên đầu tiên màu đỏ, biết rằng viên thứ hai màu tùy ý bằng .
c)
Xác suất để viên đầu tiên màu xanh, biết viên thứ hai màu đỏ bằng .
d)
Xác suất để viên thứ hai màu đỏ bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:Đ
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng. Gọi là biến cố viên thứ nhất, thứ hai màu đỏ; là biến cố viên thứ nhất màu xanh. Ta có (nên b, d Đúng). Khi biết viên thứ hai màu đỏ, còn lại bi đỏ và bi xanh cho lần rút đầu nên và (nên a, c Đúng).

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Bayes

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →