Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 11Thống kê và Xác suất862 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Đặc trưng trung tâm mẫu ghép nhóm (Toán học Lớp 11)

Tuyển tập 862 câu hỏi thuộc chuyên đề Đặc trưng trung tâm mẫu ghép nhóm (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:bảng khoảng lớptrung vị/tứ phân vị/mốt
Hai thùng hàng , đều chứa 25 quả táo. Kết quả kiểm tra cân nặng của 25 quả táo ở mỗi thùng và được cho ở bảng sau:

Cân nặng
Số táo ở thùng 241243
Số táo ở thùng 137104
a)
Tổng số táo trong hai thùng là 25 quả.
b)
Số táo có cân nặng từ 280g trở lên ở thùng nhiều hơn số táo có cân nặng từ 280g trở lên ở thùng .
c)
Lấy ngẫu nhiên một quả táo từ thùng và một quả táo từ thùng . Xác suất để hai quả táo lấy ra đều nặng từ 270g trở lên là 0,6384.
d)
Số trung bình của cân nặng các quả táo ở thùng nhỏ hơn số trung bình của cân nặng các quả táo ở thùng .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) Sai: mỗi thùng chứa 25 quả nên tổng số táo hai thùng là 50 quả. b) Đúng: thùng B có 10+4=14 quả nặng từ 280g trở lên, thùng A có 4+3=7 quả, 14>7. c) Đúng: thùng A có 12+4+3=19 quả nặng từ 270g trở lên nên P(A)=19/25; thùng B có 7+10+4=21 quả nên P(B)=21/25; hai lần lấy độc lập nên xác suất = (19/25)(21/25)=399/625=0,6384. d) Đúng: số trung bình thùng A = (255·2+265·4+275·12+285·4+295·3)/25 = 6895/25 = 275,8g; thùng B = (255·1+265·3+275·7+285·10+295·4)/25 = 7005/25 = 280,2g; 275,8 < 280,2. Kết quả khớp đáp án mã đề 1008: a) Sai, b) Đúng, c) Đúng, d) Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Mỗi thùng chứa 25 quả nên tổng số táo hai thùng là 50 quả, không phải 25 quả.
b) (AI giải đề cho tôi)
Thùng B: 10+4=14 quả nặng từ 280g trở lên; thùng A: 4+3=7 quả. Vì 14>7 nên khẳng định đúng.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(A) = (12+4+3)/25 = 19/25; P(B) = (7+10+4)/25 = 21/25. Hai lần lấy độc lập nên P = 19/25 · 21/25 = 399/625 = 0,6384.
d) (AI giải đề cho tôi)
Số trung bình thùng A = 6895/25 = 275,8g; thùng B = 7005/25 = 280,2g. Vì 275,8 < 280,2 nên khẳng định đúng.
Hai thùng hàng , đều chứa 25 quả táo. Kết quả kiểm tra cân nặng của 25 quả táo ở mỗi thùng và được cho ở bảng sau:
Cân nặng
Số táo ở thùng 241243
Số táo ở thùng 137104
a)
Tổng số táo trong hai thùng là 25 quả.
b)
Số trung bình của cân nặng các quả táo ở thùng nhỏ hơn số trung bình của cân nặng các quả táo ở thùng .
c)
Số táo có cân nặng từ trở lên ở thùng nhiều hơn số táo có cân nặng từ trở lên ở thùng .
d)
Lấy ngẫu nhiên một quả táo từ thùng và một quả táo từ thùng . Xác suất để hai quả táo lấy ra đều nặng từ trở lên là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) Mỗi thùng chứa 25 quả nên tổng số táo hai thùng là 50 quả, không phải 25 quả → Sai. b) Số trung bình thùng A: g; thùng B: g. Vì → Đúng. c) Thùng A có quả nặng từ 280g trở lên; thùng B có quả; → Đúng. d) ; . Hai lần lấy độc lập nên → Đúng. Kết quả khớp bảng đáp án mã đề 1007: a) Sai, b) Đúng, c) Đúng, d) Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Mỗi thùng 25 quả nên tổng là 50 quả, không phải 25 quả.
b) (AI giải đề cho tôi)
g < g.
c) (AI giải đề cho tôi)
Thùng B có 14 quả ≥ 280g, thùng A có 7 quả; 14 > 7.
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Số tiền thưởng cuối năm của nhân viên công ty X được thống kê như sau (đơn vị triệu đồng):
35712151145815
16182022152928222426
162125262968101718

Hãy chuyển mẫu số liệu sang dạng ghép nhóm với 6 nhóm có độ dài bằng nhau.
Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
a)
Cỡ mẫu là 30.
b)
Tiền thưởng trung bình của các nhân viên là 16,2.
c)
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là 26.
d)
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là 14,5.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Sắp xếp mẫu số liệu (30 giá trị): 3, 4, 5, 5, 6, 7, 8, 8, 10, 11, 12, 15, 15, 15, 16, 16, 17, 18, 18, 20, 21, 22, 22, 24, 25, 26, 26, 28, 29, 29. Min = 3, max = 29, chọn 6 nhóm độ dài 4,5: [3;7,5) có 6; [7,5;12) có 4; [12;16,5) có 6; [16,5;21) có 4; [21;25,5) có 5; [25,5;30) có 5 (tổng 30).
a) Cỡ mẫu n = 30 → đúng.
b) Các giá trị đại diện: 5,25; 9,75; 14,25; 18,75; 23,25; 27,75. Trung bình = (6·5,25 + 4·9,75 + 6·14,25 + 4·18,75 + 5·23,25 + 5·27,75)/30 = 486/30 = 16,2 → đúng.
c) Khoảng biến thiên của mẫu ghép nhóm là R = 30 − 3 = 27 ≠ 26 → sai.
d) Q1: vị trí 30/4 = 7,5 thuộc nhóm [7,5;12): Q1 = 7,5 + (7,5 − 6)/4 · 4,5 = 9,1875. Q3: vị trí 22,5 thuộc nhóm [21;25,5): Q3 = 21 + (22,5 − 20)/5 · 4,5 = 23,25. Khoảng tứ phân vị = 23,25 − 9,1875 = 14,0625 ≈ 14,1 ≠ 14,5 → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Mẫu có 30 giá trị nên cỡ mẫu n = 30.
b) (AI giải đề cho tôi)
Với các nhóm [3;7,5), [7,5;12), [12;16,5), [16,5;21), [21;25,5), [25,5;30) có tần số 6, 4, 6, 4, 5, 5 và giá trị đại diện 5,25; 9,75; 14,25; 18,75; 23,25; 27,75, ta được x̄ = 486/30 = 16,2.
c) (AI giải đề cho tôi)
Khoảng biến thiên của mẫu ghép nhóm là R = 30 − 3 = 27, không phải 26.
d) (AI giải đề cho tôi)
Q1 = 7,5 + (7,5 − 6)/4 · 4,5 = 9,1875; Q3 = 21 + (22,5 − 20)/5 · 4,5 = 23,25; ΔQ = 23,25 − 9,1875 = 14,0625 ≈ 14,1 ≠ 14,5.
Thành tích chạy của em học sinh lớp 10 trường THPT A được thống kê như bảng sau. (đơn vị: giây)
6,36,26,56,86,98,2
6,66,77,07,17,28,3
7,47,37,27,17,08,4
7,17,37,57,57,68,7
7,67,77,87,57,77,8

Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:
a)
Bảng tần số ghép nhóm của mẫu số liệu trên là:
Lớp thời gian chạy (giây)
Tần số2510931
b)
Trung bình mỗi em chạy hết số thời gian là 7,5 (giây).
c)
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
d)
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Đếm tần số từ dữ liệu: [6,0;6,5) có 2 giá trị (6,3; 6,2); [6,5;7,0) có 5 giá trị (6,5; 6,8; 6,9; 6,6; 6,7); [7,0;7,5) có 10 giá trị (7,0; 7,1; 7,2; 7,4; 7,3; 7,2; 7,1; 7,0; 7,1; 7,3); [7,5;8,0) có 9 giá trị (7,5; 7,5; 7,6; 7,6; 7,7; 7,8; 7,5; 7,7; 7,8); [8,0;8,5) có 3 giá trị (8,2; 8,3; 8,4); [8,5;9,0) có 1 giá trị (8,7). Vậy bảng tần số ở mệnh đề a là đúng.

b) Số trung bình của mẫu ghép nhóm (dùng giá trị đại diện): giây, không phải 7,5 → sai.

c) Khoảng biến thiên của mẫu ghép nhóm là hiệu hai đầu mút của lớp đầu và lớp cuối: → sai.

d) Tần số tích lũy: 2; 7; 17; 26; 29; 30. Vì nên thuộc lớp [7,0;7,5): . Vì nên thuộc lớp [7,5;8,0): . Khoảng tứ phân vị → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Đếm được tần số các lớp lần lượt là 2; 5; 10; 9; 3; 1, đúng như bảng.
b) (AI giải đề cho tôi)
Số trung bình của mẫu ghép nhóm là 222/30 = 7,4 giây, không phải 7,5.
c) (AI giải đề cho tôi)
R = 9,0 − 6,0 = 3,0 ≠ 3,1.
d) (AI giải đề cho tôi)
Q1 = 7,025; Q3 ≈ 7,6528 nên ΔQ ≈ 0,628 ≠ 0,781.
Cho bảng phân bố tần số ghép lớp cân nặng (đơn vị: kg) của các công nhân trong một công ty như sau:
Các lớp giá trị của X[50; 52)[52; 54)[54; 56)[56; 58)[58; 60)Cộng
Tần số 152045155100

Xét tính đúng/sai của các mệnh đề sau:
a)
Tần suất của nhóm [52;54) là: 20\%.
b)
Số trung vị của mẫu số liệu là: 54,909.
c)
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là: 10.
d)
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên là: 4,35.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Các giá trị đại diện: 51, 53, 55, 57, 59 với tần số 15, 20, 45, 15, 5 (n=100).
a) Tần suất nhóm [52;54) = 20/100 = 20% → đúng.
b) Số trung vị: n/2 = 50, tần số tích lũy 15, 35, 80 nên trung vị thuộc nhóm [54;56): Me = 54 + (50−35)/45 · 2 = 54 + 30/45 ≈ 54,667 ≠ 54,909 → sai.
c) Khoảng biến thiên = 60 − 50 = 10 → đúng.
d) Số trung bình x̄ = (15·51+20·53+45·55+15·57+5·59)/100 = 5450/100 = 54,5. Σnᵢxᵢ² = 15·2601+20·2809+45·3025+15·3249+5·3481 = 297460, nên s² = 2974,6 − 54,5² = 2974,6 − 2970,25 = 4,35 và s = √4,35 ≈ 2,09 ≠ 4,35 (4,35 là phương sai, không phải độ lệch chuẩn) → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Tần suất = 20/100 = 20%.
b) (AI giải đề cho tôi)
Me = 54 + (50−35)/45·2 ≈ 54,667, không phải 54,909.
c) (AI giải đề cho tôi)
R = 60 − 50 = 10.
d) (AI giải đề cho tôi)
s² = 4,35 nên s = √4,35 ≈ 2,09; 4,35 là phương sai chứ không phải độ lệch chuẩn.
Một trang báo điện tử thống kê thời gian người sử dụng đọc thông tin trên trang trong mỗi lần truy cập ở bảng sau:
Thời gian đọc (phút)[0; 2)[2; 4)[4; 6)[6; 8)[8; 10)
Số lượng truy cập453423185

Hãy tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Cỡ mẫu . Tần số tích lũy: .

Tứ phân vị thứ nhất: vị trí nằm trong nhóm nên


Trung vị: vị trí nằm trong nhóm nên


Tứ phân vị thứ ba: vị trí nằm trong nhóm nên


Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là
Một công ty cung cấp nước sạch thống kê lượng nước các hộ gia đình trong một khu vực tiêu thụ trong một tháng ở bảng sau:

Lượng nước tiêu thụ [3; 6)[6; 9)[9; 12)[12; 15)[15; 18)
Số hộ gia đình2457422918


Để tiết kiệm nước sạch, công ty muốn gửi một thông báo khuyến nghị đến 25\% các hộ gia đình có lượng nước tiêu thụ nhiều nhất trong tháng. Vậy công ty cần lựa chọn những hộ gia đình có lượng nước tiêu thụ từ bao nhiêu mét khối trở lên để gửi thông báo (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)?
Đáp án đúng: 12.5
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số hộ: . Số hộ cần gửi thông báo: hộ (các hộ tiêu thụ nhiều nhất). Xét từ nhóm có lượng nước cao nhất xuống: nhóm có 18 hộ, nhóm có 29 hộ, cộng dồn , nên mốc nằm trong nhóm . Số hộ cần thêm từ nhóm : hộ. Theo công thức nội suy, ngưỡng thỏa , suy ra . Vậy công ty cần gửi thông báo cho các hộ tiêu thụ từ khoảng trở lên, khớp với đáp án 12.5.
Cho mẫu số liệu ghép nhóm về lương (đơn vị: triệu đồng) và số nhân viên như hình dưới đây. Xét tính đúng-sai của các khẳng định sau (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Lương (đơn vị: triệu đồng)[10; 15)[15; 20)[20; 25)[25; 30)[30; 35)
Số nhân viên91151412
a)
Giá trị đại diện của nhóm [10; 15) là 8,33.
b)
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là 25,16.
c)
Tứ phân vị của mẫu số liệu là 21,42.
d)
Tứ phân vị của mẫu số liệu là 29,73.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Cỡ mẫu . Giá trị đại diện các nhóm lần lượt là ; ; ; ; .
a) Sai: giá trị đại diện của nhóm [10;15) là , không phải 8,33.
b) Sai: số trung bình .
c) Sai: ; tần số tích lũy là 9; 10; 25 nên nhóm chứa là [20;25). .
d) Đúng: ; nhóm chứa là [25;30) (tần số tích lũy trước là 25). .
a) (AI giải đề cho tôi)
Giá trị đại diện của nhóm [10;15) là (10+15)/2 = 12,5, không phải 8,33.
b) (AI giải đề cho tôi)
Số trung bình = (9·12,5 + 1·17,5 + 15·22,5 + 14·27,5 + 12·32,5)/51 = 1242,5/51 ≈ 24,36 ≠ 25,16.
c) (AI giải đề cho tôi)
n/4 = 12,75; nhóm chứa Q1 là [20;25) vì tần số tích lũy: 9; 10; 25. Q1 = 20 + (12,75−10)/15·5 ≈ 20,92 ≠ 21,42.
d) (AI giải đề cho tôi)
3n/4 = 38,25; nhóm chứa Q3 là [25;30) (tần số tích lũy trước là 25). Q3 = 25 + (38,25−25)/14·5 ≈ 29,73.
Một trung tâm thể hình thống kê thời gian chạy bộ trên máy (đơn vị: phút) trong một tuần của 100 hội viên ở bảng sau:

Thời gian (phút)[60; 90)[90; 120)[120; 150)[150; 180)[180; 210)
Số hội viên1022332015


Trung tâm dự định tặng bình nước thể thao cho 25\% số hội viên có thời gian chạy bộ nhiều nhất trong tuần. Theo mẫu số liệu ghép nhóm trên, hội viên cần chạy bộ tối thiểu bao nhiêu phút để nhận được quà tặng?
Đáp án đúng: 165
(AI giải đề cho tôi)
Cần tặng quà cho 25% của 100 hội viên, tức 25 hội viên có thời gian chạy bộ nhiều nhất. Nhóm [180;210) có 15 hội viên, nên cần thêm 10 hội viên từ nhóm [150;180) (có 20 hội viên). Vị trí cần tìm là mốc phân vị thứ 75: 25 hội viên nhiều nhất tương ứng giá trị phân vị 75. Áp dụng công thức phân vị nhóm: . Vậy hội viên cần chạy bộ tối thiểu 165 phút để nhận quà tặng.
Ban tổ chức một giải chạy phong trào thống kê thời gian hoàn thành cự ly 5 km (đơn vị: phút) của 80 vận động viên tham gia ở bảng sau:

Thời gian (phút)[20; 24)[24; 28)[28; 32)[32; 36)[36; 40)
Số vận động viên816281810


Ban tổ chức quyết định trao huy chương danh dự cho 25\% số vận động viên có thành tích chạy nhanh nhất (thời gian hoàn thành ít nhất). Theo mẫu số liệu ghép nhóm trên, vận động viên cần hoàn thành cự ly trong thời gian tối đa là bao nhiêu phút để nhận được huy chương?
Đáp án đúng: 27
(AI giải đề cho tôi)
25\% của 80 vận động viên là 20 người nhanh nhất. Tần số tích lũy: nhóm có 8 người, nhóm có người. Vì , giá trị phân vị nằm trong nhóm . Suy ra thời gian tối đa để nhận huy chương là: (phút).
Một công ty giao hàng nhanh thống kê số đơn hàng giao thành công trong tháng của 60 nhân viên giao hàng ở bảng sau:

Số đơn hàng[300; 400)[400; 500)[500; 600)[600; 700)[700; 800)
Số nhân viên61221156


Công ty quyết định thưởng nóng cho 25\% số nhân viên có số lượng đơn hàng giao thành công nhiều nhất trong tháng. Theo mẫu số liệu ghép nhóm trên, nhân viên cần giao thành công tối thiểu bao nhiêu đơn hàng để được nhận thưởng?

—HẾT—
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Số nhân viên được thưởng: của nhân viên. Xét từ nhóm có số đơn cao nhất xuống: nhóm có nhân viên, cần thêm nhân viên từ nhóm . Theo mẫu số liệu ghép nhóm, nhân viên này phân bố đều trong nhóm gồm nhân viên, nên mốc thưởng cách đều: . Vậy nhân viên cần giao thành công tối thiểu đơn hàng để được nhận thưởng.
Bảng sau thống kê lại tổng số giờ nắng trong tháng 6 của các năm từ 2002 đến 2021 tại hai trạm quan trắc đặt ở Nha Trang và Quy Nhơn.

Số giờ nắng[130; 160)[160; 190)[190; 220)[220; 250)[250; 280)[280; 310)
Số năm ở Nha Trang111872
Số năm ở Quy Nhơn0124103
a)
Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm trạm quan trắc ở Nha Trang là .
b)
Nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trạm quan trắc ở Quy Nhơn là .
c)
Tứ phân vị thứ 3 của mẫu số liệu ghép nhóm trạm quan trắc ở Quy Nhơn bằng 274.
d)
Tứ phân vị thứ 1 của mẫu số liệu ghép nhóm trạm quan trắc ở Nha Trang bằng 227,5.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Nha Trang: n=20, vị trí Q1 là 20/4=5. Tần số tích lũy: 1,2,3,11,18,20 nên nhóm chứa Q1 là [220;250) (a sai). Q1 = 220 + (5-3)/8 · 30 = 227,5 (d đúng). Quy Nhơn: n=20, trung vị ở vị trí 10; tần số tích lũy: 0,1,3,7,17,20 nên nhóm chứa trung vị là [250;280) (b đúng). Q3 ở vị trí 15, thuộc [250;280): Q3 = 250 + (15-7)/10 · 30 = 274 (c đúng).
a) (AI giải đề cho tôi)
Vị trí Q1 = 20/4 = 5; tần số tích lũy đến nhóm [190;220) là 3, đến [220;250) là 11, nên Q1 thuộc nhóm [220;250), không phải [130;160).
b) (AI giải đề cho tôi)
Trung vị ở vị trí 10; tần số tích lũy đến [220;250) là 7, đến [250;280) là 17, nên trung vị thuộc [250;280).
c) (AI giải đề cho tôi)
Q3 ở vị trí 15, thuộc nhóm [250;280): Q3 = 250 + (15-7)/10 · 30 = 274.
d) (AI giải đề cho tôi)
Q1 = 220 + (5-3)/8 · 30 = 220 + 7,5 = 227,5.
Một công ty bảo hiểm thống kê lại độ tuổi các khách hàng mua bảo hiểm xe ô tô ở bảng sau:
Độ tuổi[25; 30)[30; 35)[35; 40)[40; 45)[45; 50)[50; 55)
Số khách hàng253862423729
Tìm tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Cỡ mẫu . Nhóm chứa tứ phân vị được xác định bằng tích lũy tần số: 25; 63; 125; 167; 204; 233.

- : vị trí thuộc nhóm :


- : vị trí thuộc nhóm :


- : vị trí thuộc nhóm :


Kết quả khớp với đáp án nguồn: , , .
Bảng sau thống kê khối lượng một số quả măng cut được lựa chọn ngẫu nhiên trong một thùng hàng.

Khối lượng (gam)[80; 82)[82; 84)[84; 86)[86; 88)[88; 90)
Số quả1820241513


Người ta muốn chia măng cut trong thùng ra làm ba loại theo cân nặng, bao gồm: loại nhỏ, loại vừa và loại to. Các loại này lần lượt chiếm khoảng 25\%, 50\% và 25\% số măng cut trong thùng. Hãy xác định ngưỡng cân nặng để phân loại quả.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số quả: n = 18+20+24+15+13 = 90.

Ngưỡng dưới tương ứng tứ phân vị thứ nhất Q_1 (25% quả nhẹ nhất), ngưỡng trên tương ứng tứ phân vị thứ ba Q_3 (75%).

Tính Q_1: vị trí 0,25·90 = 22,5. Tần số tích lũy: 18; 38; 62; 77; 90. Vì 18 < 22,5 ≤ 38 nên Q_1 thuộc nhóm [82; 84):


Tính Q_3: vị trí 0,75·90 = 67,5. Vì 62 < 67,5 ≤ 77 nên Q_3 thuộc nhóm [86; 88):


Vậy ngưỡng phân loại: quả nhỏ có khối lượng dưới khoảng 82 gam (Q_1), quả vừa từ Q_1 đến Q_3 (khoảng 82 đến 87 gam), quả to trên khoảng 87 gam (Q_3). Kết quả khớp với đáp án nguồn: Q_1 = 82; Q_3 = 87 (làm tròn).
Điều tra về số tiền mua đồ dùng học tập trong một tháng của 40 học sinh, ta có mẫu số liệu như sau (đơn vị: nghìn đồng):

Giá trị [10; 15)[15; 20)[20; 25)[25; 30)[30; 35)[35; 40)Cộng
Tần số 2515891


Tìm tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu trên.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Ta có , nên . Tần số tích lũy: nhóm : 2; : 7; : 22; : 30. Vì tần số tích lũy đạt 30 lần đầu tại nhóm , tứ phân vị thứ ba thuộc nhóm này với , , , . Do đó (nghìn đồng). Kết quả trùng với đáp án nguồn (30).
Một bảng xếp hạng đã tính điểm chuẩn hoá cho chỉ số nghiên cứu của một số trường đại học ở Việt Nam và thu được kết quả sau:
ĐiểmDưới 20[20; 30)[30; 40)[40; 60)[60; 80)[80; 100]
Số trường4196231
Xác định điểm ngưỡng để đưa ra danh sách 25\% trường đại học có chỉ số nghiên cứu tốt nhất Việt Nam. (Kết quả làm tròn 1 chữ số thập phân).
Đáp án đúng: 35,4
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số trường . Cần tìm điểm ngưỡng sao cho trường có điểm cao nhất, tức tìm phân vị thứ (giá trị mà trường có điểm thấp hơn hoặc bằng). Vị trí: , nên xét giá trị thứ . Tần số tích lũy: dưới 20 là 4; đến [30;40) là . Vì , phân vị nằm trong nhóm với , , . Áp dụng công thức phân vị: . Vậy điểm ngưỡng là , khớp với đáp án nguồn.
Ban tổ chức muốn xác định ngưỡng điểm để lựa chọn 25\% sản phẩm có mức độ ứng dụng thực tiễn cao nhất vào vòng tiếp theo. Hãy xác định ngưỡng điểm đó. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: 78
Ngưỡng điểm để chọn 25\% sản phẩm có điểm cao nhất chính là tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu.
Cỡ mẫu , .
Vì nên nhóm chứa là .
Ta có .
Vậy ngưỡng điểm cần xác định là 78 điểm.
Một công ty giao hàng nhanh trong thành phố đã xây dựng một thuật toán giao hàng tối ưu. Để kiểm chứng, giám đốc yêu cầu ghi nhận thời gian giao của từng đơn hàng trong mẫu đơn chạy thử. Số liệu được thống kê trong bảng sau:

Thời gian (phút)
Số đơn
a)
Độ phân tán của thời gian giao hàng, ước lượng bằng khoảng biến thiên mẫu số liệu, là phút.
b)
Một nửa số đơn hàng (trung vị ước lượng của mẫu số liệu) được giao xong không quá phút giây.
c)
Thời gian giao hàng phổ biến nhất (giá trị mốt của mẫu số liệu tính theo công thức) bằng phút.
d)
Công ty có chính sách niêm yết phí ship đồng cho mỗi đơn. Cam kết nếu giao từ phút trở lên, khách hàng không phải trả phí ship và nhận thêm đồng tiền bồi thường từ công ty. Sau đợt chạy thử đơn này, tổng tiền phí ship thu được vẫn lớn hơn tổng số tiền bồi thường công ty phải chi trả.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Đúng: Khoảng biến thiên phút.
b) Đúng: Trung vị phút phút giây.
c) Sai: Mốt phút.
d) Đúng: Có đơn giao dưới phút thu được đồng, lớn hơn tiền bồi thường cho đơn giao từ phút trở lên ( đồng).
Để tuyển chọn thành viên cho Câu lạc bộ Toán - Tin, nhà trường tổ chức một bài thi đánh giá năng lực (thang điểm ) cho học sinh. Kết quả điểm thi được thống kê trong bảng số liệu ghép nhóm gồm nhóm như sau:

An và Bình là hai học sinh tham gia thi, đạt số điểm lần lượt là điểm và điểm. Ban chủ nhiệm Câu lạc bộ đưa ra quy định phân loại dựa trên các chỉ số thống kê của toàn bộ mẫu số liệu như sau:
- Xếp loại "xuất sắc": Điểm số lớn hơn hoặc bằng tứ phân vị thứ ba.
- Xếp loại "tiềm năng": Điểm số từ mức điểm trung vị đến dưới tứ phân vị thứ ba.
- Xếp loại "chưa đạt": Điểm số dưới mức điểm trung vị.
Một điều hết sức thú vị là không có học sinh nào có điểm số bằng một trong ba giá trị tứ phân vị.
a)
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm này là .
b)
Điểm trung vị của học sinh tham gia kỳ thi là điểm.
c)
Mặc dù Bình xếp loại chưa đạt, nhưng điểm số của Bình vẫn cao hơn mức điểm trung bình.
d)
Để đánh giá chất lượng đề thi, ban tổ chức chọn ngẫu nhiên học sinh tham gia kỳ thi để phỏng vấn. Xác suất để nhóm học sinh được chọn có đầy đủ đại diện của cả nhóm xếp loại và luôn có mặt An là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
a) **Đúng**. Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là .
b) **Sai**. Ta có .
c) **Đúng**. Số trung bình của mẫu số liệu là . Điểm của Bình là (xếp loại chưa đạt) nhưng lớn hơn .
d) **Đúng**. Ta có . Vì không có học sinh nào có điểm bằng các tứ phân vị nên nhóm "chưa đạt" có học sinh, nhóm "tiềm năng" có học sinh, và nhóm "xuất sắc" có học sinh (trong đó có An với điểm). Số cách chọn học sinh luôn có mặt An và đủ cả nhóm là . Xác suất cần tìm là .
Cho bảng thống kê doanh số bán hàng của nhân viên ở một trung tâm thương mại trong một tuần như sau:

Doanh số (triệu đồng)
Số nhân viên


Trung tâm thương mại dự định chọn số nhân viên có doanh số bán hàng cao nhất để trao thưởng. Theo mẫu số liệu trên, trung tâm thương mại nên khen thưởng các nhân viên có doanh số bán hàng ít nhất là bao nhiêu triệu đồng (kết quả làm tròn đến hàng phần chục)?
Đáp án đúng: 56,7
Ngưỡng doanh số để chọn nhân viên có doanh số cao nhất chính là tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm ().
Vì và tần số tích lũy của nhóm đầu là , nên nhóm chứa là .
Khi đó (triệu đồng).

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Đặc trưng trung tâm mẫu ghép nhóm

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →