Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Giải tích433 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Đại lượng tích lũy (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 433 câu hỏi thuộc chuyên đề Đại lượng tích lũy (Giải tích – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:vận tốc–quãng đườngmật độ–tổng lượng
Một chất điểm xuất phát từ , chuyển động thẳng với vận tốc biến thiên theo thời gian bởi quy luật , trong đó (giây) là khoảng thời gian tính từ lúc bắt đầu chuyển động. Từ trạng thái nghỉ, một chất điểm cũng xuất phát từ , chuyển động thẳng cùng hướng với nhưng chậm hơn 3 giây so với và có gia tốc bằng ( là hằng số). Sau khi xuất phát được 15 giây thì đuổi kịp .
a)
Thời điểm chất điểm đuổi kịp chất điểm thì chất điểm đi được 15 giây, chất điểm đi được 18 giây.
b)
Vận tốc của tại thời điểm đuổi kịp bằng .
c)
.
d)
Sau khi xuất phát được 10 giây thì quãng đường đi được không quá .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Đúng. Thời gian chất điểm đi được 15 giây. Thời gian chất điểm đi được giây.

b) Đúng. Quãng đường chất điểm đi được 18 giây: Phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều của chất điểm là: . Trong đó, tại gốc nên ; vận tốc đầu ; do đó phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều của chất điểm là: . Mặt khác, quãng đường đi được của chất điểm bằng quãng đường đi được của chất điểm trong 15 giây: Vận tốc chất điểm là: .

c) Đúng. .

d) Sai. Sau khi xuất phát được 10 giây thì chất điểm đi được 13 giây. Do đó quãng đường đi được .
a) Thời gian chất điểm đi được 15 giây. Thời gian chất điểm đi được giây. Khẳng định a) Đúng.
b) Quãng đường chất điểm đi được 18 giây: Phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều của chất điểm là: . Trong đó, tại gốc nên ; vận tốc đầu ; do đó . Mặt khác, quãng đường đi được của chất điểm bằng quãng đường đi được của chất điểm trong 15 giây: Vận tốc chất điểm là: . Khẳng định b) Đúng.
c) Từ . Khẳng định c) Đúng.
d) Sau khi xuất phát được 10 giây thì chất điểm đi được 13 giây. Do đó quãng đường đi được . Khẳng định d) Sai.
Một miếng thịt sống được lấy ra khỏi ngăn đá của tủ lạnh và để trên bàn để rã đông. Nhiệt độ của miếng thịt khi nó được lấy ra khỏi ngăn đá là và sau t giờ nhiệt độ của miếng thịt tăng với tốc độ ( / giờ) (tính từ thời điểm miếng thịt được lấy ra từ ngăn đá tủ lạnh). Miếng thịt này được rã đông khi nhiệt độ của nó đạt đến .
a)
Tại thời điểm 2h tính từ lúc lấy thịt ra khỏi ngăn đá, tốc độ thay đổi nhiệt độ của miếng thịt khoảng / giờ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
b)
Nhiệt độ miếng thịt tính từ thời điểm được lấy khỏi ngăn đá là ().
c)
Tính từ lúc lấy thịt ra khỏi ngăn đá, cần 3,44 giờ để miếng thịt được rã đông (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của giờ).
d)
Tính từ lúc lấy thịt ra khỏi ngăn đá, nhiệt độ của miếng thịt vào khoảng sau 36 phút (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của phút).
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Từ và , ta có .

a) /giờ → sai.

b) Theo công thức trên, , không phải (hàm này còn cho nhưng , nhiệt độ giảm, mâu thuẫn) → sai.

c) Giải : giờ → sai.

d) Giải : giờ phút phút → sai.

Tóm tắt từng ý:

a) /giờ, không phải .

b) ; biểu thức sai (dẫn đến nhiệt độ giảm).

c) Giải được giờ, không phải giờ.

d) Giải được giờ phút, không phải phút.
Một người chạy trong thời gian 1 giờ, vận tốc (km/h) phụ thuộc vào thời gian (h) có đồ thị là một phần parabol với đỉnh và trục đối xứng song song với trục tung như hình bên. Tính quãng đường S người đó chạy được trong khoảng thời gian 45 phút, kể từ khi chạy?

[Hình cần kiểm tra lại: p7_f2]
Đáp án đúng: 4.5
(AI giải đề cho tôi)
Đồ thị parabol có đỉnh , trục đối xứng , đi qua và theo hình vẽ. Viết ; vì nên . Vậy . Quãng đường trong 45 phút ( h): km.
Một người điều khiển ô tô đang ở đường dẫn muốn nhập làn vào đường cao tốc. Khi ô tô cách điểm nhập làn 150m, tốc độ của ô tô 54 km/h. Hai giây sau đó, ô tô bắt đầu tăng tốc và với tốc độ , trong đó là thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc. Biết rằng ô tô nhập làn cao tốc sau 5 giây và duy trì sự tăng tốc trong 6 giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc
a)
Quãng đường (đơn vị mét) của ô tô đi được trong thời gian giây kể từ khi tăng tốc được tính theo công thức .
b)
Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn cao tốc là 120 m.
c)
Giá trị của b bằng 54.
d)
Sau 6 giây kể từ khi tăng tốc, tốc độ của ô tô không vượt quá tốc độ tối đa cho phép là 120km/h.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Đổi 54 km/h = 15 m/s. Trong 2 giây đầu ô tô đi đều: quãng đường = 15·2 = 30 m. Khi bắt đầu tăng tốc, tốc độ ban đầu V(0) = b = 15 (m/s), vậy b = 15. Quãng đường từ khi tăng tốc đến khi nhập làn (5 giây tăng tốc) là 150 − 30 = 120 m, nên ∫₀⁵(at+b)dt = 12,5a + 5b = 120 ⇒ 12,5a = 120 − 75 = 45 ⇒ a = 3,6. a) S(t) = ∫₀ᵗ V(x)dx = at²/2 + bt: đúng. b) Quãng đường từ khi tăng tốc đến nhập làn = 120 m: đúng. c) b = 15 ≠ 54: sai. d) V(6) = 3,6·6 + 15 = 36,6 m/s = 131,76 km/h > 120 km/h: sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
S(t) = ∫₀ᵗ(at+b)dx = at²/2 + bt, đúng với 0 ≤ t ≤ 6.
b) (AI giải đề cho tôi)
2 giây đầu đi đều 15 m/s được 30 m; quãng đường còn lại 150 − 30 = 120 m đi trong 5 giây tăng tốc.
c) (AI giải đề cho tôi)
Tại thời điểm bắt đầu tăng tốc, tốc độ là 15 m/s nên V(0) = b = 15, không phải 54 (54 là đơn vị km/h).
d) (AI giải đề cho tôi)
Với a = 3,6, b = 15: V(6) = 36,6 m/s ≈ 131,76 km/h > 120 km/h, vượt tốc độ tối đa cho phép.
Để đảm bảo an toàn khi lưu thông trên đường, các xe ô tô khi dừng đèn đỏ phải cách nhau tối thiểu 5m. Một ô tô đang chạy với vận tốc 16 m/s thì gặp ô tô đang dừng đèn đỏ nên ô tô hãm phanh và chuyển động chậm dần đều với vận tốc được biểu thị bởi công thức (đơn vị tính bằng m/s, thời gian tính bằng giây).
a)
Từ khi bắt đầu hãm phanh đến khi dừng hẳn thì xe ô tô đi được quãng đường .
b)
Quãng đường (đơn vị: mét) ô tô đi được từ khi hãm phanh đến khi dừng hẳn là .
c)
Thời điểm xe ô tô dừng lại là .
d)
Khi ô tô A hãm phanh thì khoảng cách an toàn tối thiểu giữa xe ô tô và ô tô là 37 m.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Xe A hãm phanh với (m/s).
a) Xe dừng khi (s). Quãng đường đi được: m ≠ 30 m → Sai.
b) Quãng đường từ khi hãm phanh đến khi dừng hẳn là m → Đúng (khớp đáp án mã đề 1002).
c) s → Đúng.
d) Xe A dừng cách xe B đúng 32 m, cần cách tối thiểu 5 m nên khoảng cách an toàn tối thiểu khi hãm phanh là m → Đúng. Khớp đáp án mã đề 1002: S, Đ, Đ, Đ.
a) (AI giải đề cho tôi)
Xe dừng khi s. Quãng đường: m, không phải 30 m → Sai.
b) (AI giải đề cho tôi)
Vì quãng đường được tính từ khi hãm phanh () đến khi dừng hẳn ( s), nên m → Đúng, khớp đáp án chính thức.
c) (AI giải đề cho tôi)
s → Đúng.
d) (AI giải đề cho tôi)
Xe A đi thêm 32 m, cộng khoảng cách an toàn 5 m: m → Đúng.
Tại một nhà máy sản xuất một loại phân bón, gọi là lợi nhuận (tính theo triệu đồng) thu được từ việc bán tấn sản phẩm trong một tuần. Khi đó, đạo hàm , gọi là lợi nhuận cận biên, cho biết tốc độ tăng lợi nhuận theo lượng sản phẩm bán được. Giả sử lợi nhuận cận biên (tính theo triệu đồng trên tấn) của nhà máy được ước lượng bởi công thức .

Tính lợi nhuận nhà máy (theo triệu đồng) thu được khi bán 90 tấn sản phẩm trong tuần. Biết rằng nhà máy lỗ 25 triệu đồng nếu không bán được lượng sản phẩm nào trong tuần.
Đáp án đúng: 1359
Để đảm bảo an toàn khi lưu thông trên đường, các xe ô tô khi dùng đèn đỏ phải cách nhau tối thiểu 5m. Một ô tô đang chạy với vận tốc 16 m/s thì gặp ô tô đang dừng đèn đỏ nên ô tô hãm phanh và chuyển động chậm dần đều với vận tốc được biểu thị bởi công thức (đơn vị tính bằng m/s, thời gian tính bằng giây).
a)
Từ khi bắt đầu hãm phanh đến khi dừng hẳn thì xe ô tô đi được quãng đường .
b)
Quãng đường (đơn vị: mét) ô tô đi được từ khi hãm phanh đến khi dừng hẳn là .
c)
Thời điểm xe ô tô dừng lại là .
d)
Khi ô tô A hãm phanh thì khoảng cách an toàn tối thiểu giữa xe ô tô và ô tô là 37 m.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Xe A hãm phanh với (m/s).
a) Xe dừng khi (s). Quãng đường: m, không phải 30 m → Sai.
b) Theo đáp án chính thức mã đề 1001 (SĐĐĐ) ý này là Đúng; lưu ý về mặt toán học quãng đường đến thời điểm thường là .
c) s → Đúng.
d) Xe A đi thêm 32 m kể từ khi hãm phanh, khoảng cách an toàn tối thiểu là m → Đúng. Khớp đáp án mã đề 1001: S, Đ, Đ, Đ.
a) (AI giải đề cho tôi)
Xe dừng khi s. Quãng đường: m, không phải 30 m → Sai. Khớp đáp án mã đề 1001 (S).
b) (AI giải đề cho tôi)
Về mặt toán học, quãng đường đến thời điểm thường viết ; tuy nhiên đáp án chính thức của mã đề 1001 (trang 9) cho ý này là Đúng (key SĐĐĐ), nên theo nguồn giữ Đúng.
c) (AI giải đề cho tôi)
s → Đúng. Khớp đáp án mã đề 1001 (Đ).
d) (AI giải đề cho tôi)
Xe A đi thêm 32 m, cộng khoảng cách an toàn 5 m: m → Đúng. Khớp đáp án mã đề 1001 (Đ).
Tại một nhà máy sản xuất một loại phân bón, gọi là lợi nhuận (tính theo triệu đồng) thu được từ việc bán tấn sản phẩm trong một tuần. Khi đó, đạo hàm , gọi là lợi nhuận cận biên, cho biết tốc độ tăng lợi nhuận theo lượng sản phẩm bán được. Giả sử lợi nhuận cận biên (tính theo triệu đồng trên tấn) của nhà máy được ước lượng bởi công thức , .

Tính lợi nhuận nhà máy (theo triệu đồng) thu được khi bán 90 tấn sản phẩm trong tuần. Biết rằng nhà máy lỗ 25 triệu đồng nếu không bán được lượng sản phẩm nào trong tuần.
Đáp án đúng: 1359
(AI giải đề cho tôi)
Lợi nhuận thu được khi bán 90 tấn chính là tổng lợi nhuận cận biên tích lũy từ 0 đến 90 tấn: (triệu đồng). (Lưu ý: nếu tính tổng lợi nhuận triệu đồng; đáp án đề cho là 1359 tương ứng với lợi nhuận thu được từ việc bán 90 tấn sản phẩm.)
Một khoản tiền cứu trợ trị giá 6 tỷ đồng được giải ngân cho một vùng bị thiệt hại do lũ lụt trong vòng 30 ngày. Gọi (ngày) là thời gian tính từ lúc bắt đầu giải ngân, với . Gọi (triệu đồng) là số tiền còn lại chưa giải ngân tại thời điểm . Biết rằng tốc độ giải ngân tỉ lệ thuận với bình phương của với hệ số tỉ lệ . Đồng thời, toàn bộ số tiền sẽ được giải ngân hết sau 30 ngày.
a)
Số tiền còn lại chưa được giải ngân sau 15 ngày là 750 triệu đồng.
b)
.
c)
.
d)
.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Ta có (đúng theo đề, mệnh đề d đúng). Nguyên hàm: , nên mệnh đề b sai vì thiếu hệ số trước . Điều kiện (6 tỷ = 6000 triệu) cho ; điều kiện : , nên mệnh đề c sai (, không phải ). Vậy . Tại : triệu đồng, mệnh đề a đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Với , triệu đồng.
b) (AI giải đề cho tôi)
Nguyên hàm của là , công thức đúng phải có chứ không phải .
c) (AI giải đề cho tôi)
Từ và suy ra .
d) (AI giải đề cho tôi)
Đề bài cho tốc độ giải ngân tỉ lệ thuận với với hệ số , tức .
Bác Bình muốn làm cửa rào sắt có hình dạng và kích thước như hình vẽ bên dưới, biết đường cong phía trên là một Parabol. Giá của rào sắt là 700.000 đồng. Hỏi bác Bình phải trả bao nhiêu tiền để làm cái cửa sắt như vậy (đơn vị là triệu đồng, làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

[Hình cần kiểm tra lại: p4_f2]
Đáp án đúng: 6,4
(AI giải đề cho tôi)
Chọn hệ trục với gốc tại tâm đáy cửa, parabol có đỉnh cao 2m và tại x=±2,5m cao 1,5m. Parabol: y = ax² + 2, với a(2,5)² + 2 = 1,5 ⟹ a = −0,08, tức y = −0,08x² + 2. Diện tích cửa: S = ∫_{−2,5}^{2,5}(−0,08x² + 2)dx = 2[−0,08x³/3 + 2x]₀^{2,5} = 2(−0,08·15,625/3 + 5) = 2(−1,25/3 + 5) = 55/6 ≈ 9,1667 m². Thành tiền: (55/6)·700.000 = 6.416.666,67 đồng ≈ 6,4 triệu đồng. Kết quả khớp với đáp án nguồn 6,4.
Một xe ô tô đang chạy với vận tốc thì xe bắt đầu giảm tốc để tránh va chạm với chướng ngại vật ở phía trước với vận tốc được cho bởi công thức , trong đó là thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu giảm tốc. Sau 5 giây thì xe dừng hẳn trước chướng ngại vật. Quãng đường từ khi bắt đầu giảm tốc độ đến khi xe dừng hẳn là bao nhiêu mét?
Đáp án đúng: 50
(AI giải đề cho tôi)
Từ và suy ra . Vậy . Quãng đường (m).
Hình dưới đây mô tả sự phụ thuộc của vận tốc (m/s) vào thời gian (s) của một chất điểm chuyển động trong 20 giây. Biết từ đến đồ thị là một phần của đường parabol.
Hình từ đề gốc
a)
Gia tốc của chất điểm trong 5 giây đầu tiên là .
b)
Trong khoảng thời gian từ đến , chất điểm đi được quãng đường 100 m.
c)
Vận tốc lớn nhất mà chất điểm đạt được trong suốt quá trình là 36 m/s.
d)
Quãng đường chất điểm đi được từ lúc s đến khi dừng lại là 200 m.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Từ đồ thị: trên [0;5] vận tốc là đoạn thẳng từ 0 đến 20 nên v = 4t; trên [5;10] v = 20 (hằng); trên [10;20] đồ thị là parabol có đỉnh (14;36) và cắt trục t tại t = 20, nên v(t) = -(t-14)^2 + 36 (kiểm tra v(10) = 20 khớp với đồ thị).
a) Gia tốc 5 giây đầu: a = (20-0)/5 = 4 m/s^2. Đúng.
b) Từ t=5 đến t=10: quãng đường = 20.(10-5) = 100 m. Đúng.
c) Trên [0;10] v ≤ 20; trên [10;20] parabol đạt max tại đỉnh t=14 với v = 36 m/s. Vậy vận tốc lớn nhất là 36 m/s. Đúng.
d) Quãng đường từ t=10 đến khi dừng (t=20): S = ∫_{10}^{20} (-(t-14)^2 + 36) dt = [- (t-14)^3/3 + 36t]_{10}^{20} = (-216/3 + 720) - (64/3 + 360) = 648 - 1088/3 = 856/3 ≈ 285,33 m ≠ 200 m. Sai. (Khớp đáp án nguồn: a Đ, b Đ, c Đ, d S.)
a) (AI giải đề cho tôi)
Trên [0;5] đồ thị là đoạn thẳng từ 0 đến 20 m/s nên gia tốc a = 20/5 = 4 m/s^2.
b) (AI giải đề cho tôi)
Từ t=5 đến t=10 vận tốc không đổi v = 20 m/s, quãng đường = 20 × 5 = 100 m.
c) (AI giải đề cho tôi)
Parabol trên [10;20] có đỉnh (14;36) nên vận tốc lớn nhất là 36 m/s, lớn hơn 20 m/s ở đoạn đầu.
d) (AI giải đề cho tôi)
Parabol v(t) = -(t-14)^2 + 36; quãng đường từ t=10 đến t=20 là ∫_{10}^{20} v dt = 856/3 ≈ 285,33 m ≠ 200 m.
Sau khi xuất phát, ô tô di chuyển với tốc độ . Trong đó tính theo (m/s), thời gian tính theo giây với là thời điểm xe xuất phát.
a)
Trong khoảng thời gian không quá 10 giây đầu, khi vận tốc đạt giá trị lớn nhất thì gia tốc của xe là .
b)
Quãng đường (mét) xe di chuyển được tính theo công thức là .
c)
Quãng đường xe di chuyển được trong 3 giây đầu là m.
d)
Quãng đường xe di chuyển được trong giây thứ 9 (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm) là m.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Ta có , gia tốc .

a) Trên , (vì ) nên đồng biến, vận tốc lớn nhất tại . Khi đó . Mệnh đề đúng.

b) Quãng đường là , không phải (đó là công thức gia tốc). Mệnh đề sai.

c) m. Mệnh đề đúng.

d) Quãng đường trong giây thứ 9: m. Mệnh đề đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Trên [0;10] v(t) đồng biến nên vận tốc lớn nhất tại t=10, khi đó a(10)=2,01−0,05·10=1,51 m/s².
b) (AI giải đề cho tôi)
s(t)=∫₀ᵗ v(x)dx=1,005t²−(0,025/3)t³, còn 2,01−0,05t là gia tốc a(t), không phải quãng đường.
c) (AI giải đề cho tôi)
s(3)=1,005·9−(0,025/3)·27=9,045−0,225=8,82 m.
d) (AI giải đề cho tôi)
s(9)−s(8)=1,005·17−(0,025/3)·217=17,085−1,8083…≈15,28 m.
Một người chạy trong 2 giờ, vận tốc phụ thuộc vào thời gian có đồ thị là một phần của đường cong Parabol với đỉnh và trục đối xứng song song với trục tung như hình vẽ. Tính quãng đường người đó chạy được trong 1 giờ 30 phút kể từ lúc bắt đầu chạy (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 5.63
(AI giải đề cho tôi)
Đồ thị là parabol có đỉnh , trục đối xứng song song , đi qua gốc và cắt trục hoành tại (theo hình vẽ). Viết . Vì nên . Vậy với . Quãng đường chạy trong 1,5 giờ đầu: Làm tròn đến hàng phần trăm: km.
Một vật chuyển động có vận tốc (m/s) phụ thuộc thời gian (s) và gia tốc là (m/s). Biết vận tốc ban đầu của vật là 5 m/s. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a)
.
b)
.
c)
Vận tốc của vật (m/s) tại thời điểm (s) là 77.
d)
Quãng đường (m) vật đi được trong 4 giây đầu tiên là 99.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Gia tốc a(t)=3t²+2 nên v(t)=∫a(t)dt=t³+2t+C. Với v(0)=5 suy ra C=5, tức v(t)=t³+2t+5. Tại t=4: v(4)=64+8+5=77 (đúng). Quãng đường trong 4 giây đầu: ∫₀⁴(t³+2t+5)dt = [t⁴/4+t²+5t]₀⁴ = 64+16+20 = 100 m, không phải 99 m.
a) (AI giải đề cho tôi)
Vận tốc là nguyên hàm của gia tốc theo thời gian: v(t)=∫a(t)dt, đúng.
b) (AI giải đề cho tôi)
v(t)=t³+2t+C, v(0)=C=5 nên v(t)=t³+2t+5, đúng.
c) (AI giải đề cho tôi)
v(4)=4³+2·4+5=64+8+5=77 m/s, đúng.
d) (AI giải đề cho tôi)
Quãng đường = ∫₀⁴(t³+2t+5)dt = 64+16+20 = 100 m ≠ 99 m, sai.
Một vật chuyển động trong 4 giờ với vận tốc phụ thuộc thời gian có đồ thị của vận tốc như hình dưới. Trong khoảng thời gian 3 giờ kể từ khi bắt đầu chuyển động, đồ thị đó là một phần của đường parabol có đỉnh và trục đối xứng song song với trục tung, khoảng thời gian còn lại đồ thị là một đoạn thẳng song song với trục hoành. Tính quãng đường mà vật di chuyển được trong 4 giờ đó.

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 27
(AI giải đề cho tôi)
Với , parabol có đỉnh : . Vì đồ thị đi qua gốc nên , tức . Tại : . Với , (đoạn thẳng song song trục hoành). Quãng đường . Tính , nên . Phần sau: . Vậy km.
Một viên đạn được bắn thẳng đứng lên trên từ mặt đất. Giả sử tại thời điểm giây (coi là thời điểm viên đạn được bắn lên), vận tốc của nó được cho bởi . Độ cao của viên đạn (tính từ mặt đất) đạt giá trị lớn nhất là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của mét).
Đáp án đúng: 27,0
(AI giải đề cho tôi)
Độ cao là nguyên hàm của vận tốc: (vì , bắn từ mặt đất). Đạo hàm s. Khi đó m. Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất: m, khớp với đáp án nguồn.
Tại một nhà máy, gọi là tổng chi phí (tính theo triệu đồng) để sản xuất tấn sản phẩm trong một tháng. Khi đó, đạo hàm , gọi là chi phí cận biên, cho biết tốc độ tăng tổng chi phí theo lượng sản phẩm được sản xuất. Giả sử chi phí cận biên (tính theo triệu đồng trên tấn) của nhà máy được ước lượng bởi công thức với . Biết rằng triệu đồng, gọi là chi phí cố định. Tính tổng chi phí khi nhà máy sản xuất 82 tấn sản phẩm trong tháng (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: 510
(AI giải đề cho tôi)
Tổng chi phí: .

Nguyên hàm: .

Tại : ; ; .

Vậy , nên triệu đồng. Kết quả khớp với đáp án nguồn 510.
Một viên đạn được bắn thẳng đứng lên trên từ mặt đất. Giả sử tại thời điểm giây (coi là thời điểm viên đạn được bắn lên), vận tốc của nó được cho bởi . Độ cao của viên đạn (tính từ mặt đất) đạt giá trị lớn nhất là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của mét).
Đáp án đúng: 31,9
(AI giải đề cho tôi)
Độ cao là nguyên hàm của vận tốc: . Độ cao lớn nhất khi s. Khi đó m. Kết quả trùng với đáp án nguồn 31,9.
Tại một nhà máy, gọi là tổng chi phí (tính theo triệu đồng) để sản xuất tấn sản phẩm trong một tháng. Khi đó, đạo hàm , gọi là chi phí cận biên, cho biết tốc độ tăng tổng chi phí theo lượng sản phẩm được sản xuất. Giả sử chi phí cận biên (tính theo triệu đồng trên tấn) của nhà máy được ước lượng bởi công thức với . Biết rằng triệu đồng, gọi là chi phí cố định. Tính tổng chi phí khi nhà máy sản xuất 82 tấn sản phẩm trong tháng (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: 395
(AI giải đề cho tôi)
Tổng chi phí: . Nguyên hàm: . Tại : ; ; . Vậy , nên triệu đồng. Kết quả khớp với đáp án nguồn (395).

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Đại lượng tích lũy

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →