Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Giải tích433 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Đại lượng tích lũy (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 433 câu hỏi thuộc chuyên đề Đại lượng tích lũy (Giải tích – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:vận tốc–quãng đườngmật độ–tổng lượng
Một người điều khiển ô tô đang ở đường dẫn muốn nhập làn vào đường cao tốc. Khi ô tô cách điểm nhập làn thì tốc độ của ô tô là . Hai giây sau đó, ô tô bắt đầu tăng tốc với tốc độ (), trong đó là thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc. Biết rằng ô tô nhập làn cao tốc sau giây và duy trì sự tăng tốc trong giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc. Sau giây đó ô tô duy trì tốc độ cao nhất trong thời gian còn lại trên cao tốc.
a)
Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là .
b)
Vận tốc của ô tô tại thời điểm nhập làn là .
c)
Quãng đường mà ô tô đi được trong thời gian giây kể từ khi ô tô cách điểm nhập làn là .
d)
Sau giây kể từ khi tăng tốc, ô tô duy trì tốc độ cao nhất trong vòng giây thì phát hiện chướng ngại vật cách đó . Người điều khiển lập tức đạp phanh và ô tô chuyển động chậm dần đều với . Khi đó ô tô dừng lại cách chướng ngại vật .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai. Đổi . a) Trong giây đầu xe đi được , nên quãng đường từ lúc tăng tốc đến khi nhập làn là (Đúng). b) , . Khi đó (Đúng). c) Tốc độ cao nhất đạt tại : . Quãng đường trong giây kể từ mốc ban đầu gồm s đi đều (), s tăng tốc () và s đi đều với (), tổng cộng (Đúng). d) Khi đạp phanh ngay từ vận tốc với , quãng đường phanh đến khi dừng là , nên xe dừng cách chướng ngại vật (Sai).
Trên đường quốc lộ, một ô tô đang di chuyển với vận tốc . Cùng lúc, một đoàn tàu chạy cùng hướng và song song với đường quốc lộ với vận tốc . Khi ô tô cách đuôi tàu mét thì ô tô bắt đầu tăng tốc với vận tốc , trong đó là thời gian kể từ lúc ô tô bắt đầu tăng tốc. Khi ô tô đạt đến vận tốc tối đa cho phép thì ô tô giữ nguyên vận tốc.
Hình 1
a)
Giá trị của bằng .
b)
Thời gian ô tô đạt vận tốc tối đa cho phép là giây.
c)
Sau giây kể từ khi ô tô tăng tốc, ô tô đi được quãng đường nhỏ hơn quãng đường của tàu đi được.
d)
Thời gian ô tô bắt kịp đuôi tàu kể từ lúc ô tô bắt đầu tăng tốc là giây.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
- a) Đúng: Tại , vận tốc của ô tô là .
- b) Đúng: Khi ô tô đạt vận tốc tối đa: .
- c) Sai: Quãng đường ô tô đi được sau giây là , lớn hơn quãng đường tàu đi được là .
- d) Đúng: Với , quãng đường ô tô đi được là . Ô tô bắt kịp đuôi tàu khi .
Một khoảng sân của một ngôi nhà có hình dạng là một phần của parabol, nếu chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ bên dưới thì parabol có phương trình là . Chủ nhà muốn thiết kế một hồ nuôi cá cảnh có dạng hình tròn bán kính , hình tròn được thiết kế tiếp xúc với nhánh của parabol, phía trên của hình tròn ngăn bởi một bức tường mỏng tiếp xúc với hình tròn. Phần đất còn lại của khoảng sân giới hạn bởi đường tròn, nhánh của parabol và bức tường được thiết kế trồng hoa (phần gạch sọc trong hình vẽ bên dưới). Tính diện tích mà chủ nhà thiết kế để trồng hoa, biết rằng đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Hình 1
Đáp án đúng: 1,36
Gọi tâm đường tròn là . Vì đường tròn bán kính tiếp xúc với parabol nên phương trình có nghiệm kép , suy ra . Khi đó bức tường phía trên tiếp xúc đường tròn có phương trình , cắt parabol tại . Diện tích trồng hoa là .
Tại một khu di tích vào ngày lễ hội hằng năm, tốc độ thay đổi lượng khách tham quan được biểu diễn bằng hàm số , trong đó tính bằng giờ (), tính bằng khách/giờ (Nguồn: R. Larson and B. Edwards, Calculus 10e, Cengage). Sau 2 giờ đã có 400 người có mặt.
a)
Lượng khách tham quan được biểu diễn bởi hàm số .
b)
Tốc độ thay đổi lượng khách tham quan lớn nhất tại thời điểm .
c)
Lượng khách tham quan lớn nhất là 1096 người.
d)
Sau 4 giờ lượng khách tham quan là 1024 người.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
a) Sai: . Tại , , nhưng hàm số chỉ đúng khi , theo bảng đáp án a là Sai.
b) Đúng: hoặc xét tại các điểm cực trị/biên cho tốc độ lớn nhất, đáp án chính thức b là Đúng.
c) Sai: Theo đáp án chính thức là Sai.
d) Sai: Theo đáp án chính thức là Sai.
Nhà cô Anh có một khu vườn hình chữ nhật (có kích thước như trong hình), cô Anh muốn đổ bê tông một đường đi trong vườn (phần được tô đậm). Biết rằng đường cong có dạng là một phần của đồ thị hàm số bậc ba và đường cong nhận được từ đường cong bằng cách tịnh tiến theo phương thẳng đứng lên phía trên . Ngoài ra, cô Anh quyết định đổ lớp bê tông dày và giá tiền bê tông là nghìn đồng. Hỏi cô Anh cần dùng bao nhiêu nghìn đồng để đổ bê tông con đường đó?
Hình 1
Đáp án đúng: 9200
Diện tích lối đi là tích của bề rộng thẳng đứng () và chiều dài (), .
Thể tích bê tông cần dùng là .
Chi phí đổ bê tông là nghìn đồng.
Một vật được ném lên thẳng đứng từ độ cao so với mặt đất với vận tốc ban đầu là . Bỏ qua sức cản của không khí và lấy gia tốc trọng trường . Vận tốc của vật tại thời điểm giây kể từ lúc bắt đầu ném được cho bởi công thức . Gọi là độ cao của vật so với mặt đất tại thời điểm tính từ lúc bắt đầu ném vật.
a)
Vận tốc của vật triệt tiêu tại thời điểm .
b)
Hàm số .
c)
Sau tính từ lúc ném thì vật đó chạm đất (làm tròn đến hàng đơn vị).
d)
Vật đạt độ cao lớn nhất là (làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
Theo đáp án chính thức mã đề 0101:
a) Sai: .
b) Sai: , nên hàm số độ cao phải là .
c) Đúng: Giải phương trình cho nghiệm dương .
d) Đúng: Độ cao cực đại tại là .
Một người điều khiển xe máy với vận tốc thì phát hiện ở phía trước cách vị trí xe một đoạn có công trường đang thi công có gắn biển báo giới hạn tốc độ tối đa cho phép là . Hai giây sau đó, xe máy bắt đầu giảm tốc với vận tốc , trong đó là thời gian tính bằng giây kể từ khi xe bắt đầu giảm tốc độ. Khi xe máy vừa đến vị trí đặt biển báo thì tốc độ của xe máy bằng và giữ nguyên vận tốc như vậy cho đến khi rời khỏi khu vực công trường. Khi vừa ra khỏi công trường, xe máy tăng tốc với vận tốc trong đó là thời gian tính bằng giây kể từ khi xe máy vừa ra khỏi công trường. Biết rằng đúng 4 giây sau khi tăng tốc, xe máy đạt vận tốc .
a)
Quãng đường xe máy đi được từ khi phát hiện biển báo giới hạn tốc độ đến khi bắt đầu giảm tốc độ là .
b)
.
c)
Xe máy đến vị trí đặt biển báo tốc độ tối đa cho phép sau 4 giây kể từ khi giảm tốc.
d)
Quãng đường xe máy đi được kể từ khi tăng tốc đến khi đạt vận tốc là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
a) Đúng: .
b) Sai: .
c) Đúng: Quãng đường còn lại là , vận tốc cuối , thời gian giảm tốc .
d) Sai: Quãng đường tăng tốc .
Trên quốc lộ, một mô tô đang di chuyển từ Cần Thơ đến Sóc Trăng với vận tốc . Cùng lúc đó một ô tô đang di chuyển từ Sóc Trăng đến Cần Thơ với vận tốc , sau 6 phút di chuyển, thì ô tô bắt đầu tăng tốc với vận tốc , với là thời gian tính bằng giây kể từ lúc ô tô bắt đầu tăng tốc. Giả sử khi đạt đến tốc độ thì ô tô giữ nguyên vận tốc.
a)
Quãng đường xe mô tô đi được sau 10 phút là .
b)
Giá trị của là .
c)
Thời gian ô tô bắt đầu tăng tốc cho đến khi đạt đến tốc độ là giây.
d)
Biết quãng đường Sóc Trăng – Cần Thơ dài , sau khi ô tô gặp mô tô thì ô tô di chuyển thêm thì đến Cần Thơ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Sai: Mô tô đi với vận tốc , sau 10 phút = , quãng đường đi được là .
b) Sai: Vận tốc ban đầu là . Tại , .
c) Đúng: Vận tốc . Ta có .
d) Đúng: Tính toán tổng quãng đường hai xe di chuyển cho đến khi gặp nhau cho thấy ô tô còn phải đi thêm khoảng để đến Cần Thơ.
Hình vẽ bên dưới minh họa mặt cắt đứng của mặt trước một ngôi nhà có dạng hình chữ nhật với các kích thước được cho như trong hình bên dưới. Phần tô đậm gạch sọc trong hình vẽ ứng với phần kính được lắp đặt, phần còn lại lót gạch men. Phần lắp kính được chia làm 2 miền và , trong đó miền có đường biên cong là một phần của parabol. Chi phí lắp kính là cho và chi phí lót gạch men là cho . Tổng chi phí cần hoàn thành mặt trước ngôi nhà là bao nhiêu triệu đồng? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Hình 1
Đáp án đúng: 36.6
Tổng diện tích mặt trước của ngôi nhà: .
Phần lắp kính gồm hai miền và :
- Miền có dạng hình phẳng giới hạn bởi đường cong parabol và cạnh chữ nhật.
- Miền là hình thang hoặc chữ nhật theo các kích thước đã cho trên hình vẽ.
Tổng diện tích phần lắp kính , diện tích lót gạch men .
Tổng chi phí:
.
(Theo bảng đáp án chính thức trang 10, mã đề 0201: Kết quả là 36,6).
Một xe ô tô đang chạy với vận tốc thì người lái xe bất ngờ phát hiện chướng ngại vật trên đường cách đó . Người lái xe phản ứng sau giây bằng cách đạp phanh gấp. Kể từ thời điểm này, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc , trong đó là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh. Gọi là quãng đường xe ô tô đi được trong (giây) kể từ lúc đạp phanh.
a)
.
b)
Thời gian từ lúc đạp phanh đến lúc dừng hẳn là giây.
c)
Quãng đường người này đi được trong giây kể từ lúc phát hiện chướng ngại vật là .
d)
Người này bị tai nạn do va chạm với chướng ngại vật.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng. a) (Đúng). b) Xe dừng hẳn khi giây giây (Sai). c) Quãng đường đi được trong giây kể từ lúc phát hiện chướng ngại vật gồm giây phản ứng và giây phanh () không bằng (Sai). d) Quãng đường phanh đến khi dừng là , cộng quãng đường trong giây phản ứng lớn hơn nên xe va chạm với chướng ngại vật (Đúng).
Một xe ô tô bắt đầu chuyển động nhanh dần đều với vận tốc trong đó thời gian được tính bằng giây. Sau khi chuyển động giây thì ô tô gặp chướng ngại vật và tài xế phanh gấp, ô tô tiếp tục chuyển động chậm dần đều với gia tốc là cho đến khi dừng hẳn. Khi đó:
a)
Quãng đường ô tô chuyển động nhanh dần đều là .
b)
Vận tốc của ô tô tại thời điểm người tài xế phanh gấp là .
c)
Thời gian lúc ô tô đạp phanh đến khi dừng hẳn là giây.
d)
Tổng quãng đường ô tô chuyển động từ lúc xuất phát đến khi dừng hẳn là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:Đ
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 5, mã đề 0101; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Một xe ô tô đang chạy với vận tốc 72 km/h thì người lái xe bất ngờ phát hiện chướng ngại vật trên đường cách đó 50 m. Người lái xe phải xử lý mất 2 giây mới đưa ra được quyết định đạp phanh khẩn cấp. Kể từ thời điểm này, ô tô chuyển động chậm dần đều với tốc độ (m/s), trong đó là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh. Gọi là quãng đường xe ô tô đi được trong (giây) kể từ lúc đạp phanh.
a)
Quãng đường mà xe ô tô đi được trong thời gian (giây) là một nguyên hàm của hàm số .
b)
.
c)
Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi xe ô tô dừng hẳn là 20 giây.
d)
Xe ô tô đó không va vào chướng ngại vật ở trên đường.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
a) Đúng: .
b) Đúng: . Vì .
c) Sai: Xe dừng hẳn khi giây giây.
d) Sai: Trong 2 giây phản xạ, xe đi m. Trong 2 giây phanh, xe đi m. Tổng quãng đường m m, nên xe đã va vào chướng ngại vật.
Giả sử, hàm cầu và hàm cung của một loại sản phẩm lần lượt được mô hình hóa bởi các hàm số: và , trong đó là giá của sản phẩm (). Thặng dư của người tiêu dùng là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm cầu , đường thẳng nằm ngang và đường thẳng thẳng đứng . Thặng dư của người sản xuất là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm cung , đường thẳng nằm ngang và đường thẳng thẳng đứng , ở đây là điểm cân bằng thị trường (điểm giao nhau của đồ thị hàm cung và đồ thị hàm cầu).
Hình 1
a)
Mức giá cân bằng thị trường là (nghìn đồng).
b)
Lượng cung và lượng cầu cân bằng thị trường là (sản phẩm).
c)
Thặng dư của người sản xuất bằng (nghìn đồng).
d)
Thặng dư của người tiêu dùng bằng (nghìn đồng).
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 9, mã đề 0118; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Vi nhựa (microplastics) là các hạt nhựa có kích thước rất nhỏ, có thể xâm nhập vào cơ thể người qua nhiều con đường như thực phẩm, nước uống và không khí. Nhiều chuyên gia cảnh báo rằng việc phơi nhiễm vi nhựa kéo dài có thể làm tăng nguy cơ suy giảm sức khỏe và rút ngắn tuổi thọ. Giả sử kể từ thời điểm người đó tròn tuổi, tốc độ xâm nhập của vi nhựa vào cơ thể (tính theo thời gian sống sau tuổi ) được mô hình hóa bởi hàm số (, đơn vị: microgram/năm), trong đó là số năm kể từ khi người đó tròn tuổi, còn là tốc độ xâm nhập của vi nhựa vào cơ thể tại thời điểm .
Gọi (đơn vị: microgram) là tổng lượng vi nhựa đã tích lũy trong cơ thể người đó tại thời điểm năm sau tuổi. Biết rằng và tại thời điểm người đó vừa tròn tuổi cơ thể đã tích lũy sẵn microgram vi nhựa.
a)
microgram.
b)
với .
c)
Tại thời điểm người đó tròn tuổi tổng lượng vi nhựa tích lũy khoảng microgram (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
d)
Lượng vi nhựa tích lũy trong cơ thể người trong khoảng thời gian từ khi người đó tròn tuổi đến khi tròn tuổi là microgram (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:S
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Sai. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 9, mã đề 1001; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Một hạt chuyển động trên một đường thẳng có gắn một trục tọa độ với gốc tọa độ là vị trí hạt bắt đầu chuyển động. Tọa độ của hạt trên trục tại thời điểm (đơn vị: giây) kể từ khi xuất phát được cho bởi công thức (đơn vị: mét), . Hàm số (đơn vị: mét/giây) biểu thị vận tốc chuyển động của hạt.
a)
.
b)
Vận tốc ban đầu của hạt là 1 m/s.
c)
Hạt đứng yên tại thời điểm s.
d)
Quãng đường mà hạt đi được trong 3 giây đầu tiên là 2,27m (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
a) Đúng: .
b) Sai: m/s m/s.
c) Đúng: s.
d) Đúng: Trong hạt đi từ đến m (quãng đường m). Trong hạt đi đến m (quãng đường m). Tổng quãng đường: m.
Cây cà chua khi trồng có chiều cao 6 cm. Tốc độ tăng chiều cao của cây cà chua sau khi trồng được cho bởi hàm số , trong đó tính theo tuần, tính bằng cm/tuần. Gọi (tính bằng cm) là chiều cao của cây cà chua ở tuần thứ .
a)
Vào thời điểm cây cà chua phát triển nhanh nhất thì chiều cao của cây cà chua nhỏ hơn 55 cm.
b)
Ở tuần thứ nhất, tốc độ tăng chiều cao của cây cà chua là .
c)
Giai đoạn tăng trưởng của cây cà chua kéo dài 9 tuần.
d)
Chiều cao tối đa của cây cà chua không thấp hơn 89 cm.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 9, mã đề 1201; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Người ta thả một vật từ một vị trí trên cao cho rơi xuống mặt đất theo phương thẳng đứng. Biết gia tốc trọng trường tại nơi thả vật bằng . Giả sử lực tác động của không khí đối với vật trong quá trình rơi là không đáng kể. Biết rằng sau 4 giây thì vật bắt đầu chạm mặt đất. Hỏi vị trí của vật trước khi thả rơi cao bao nhiêu mét so với mặt đất? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Đáp án đúng: 78,4
Đáp án: 78,4. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 9, mã đề 0101; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Xe A xuất phát từ , chuyển động thẳng với vận tốc biến thiên theo thời gian bởi quy luật , trong đó (đơn vị: giây (s)) là khoảng thời gian tính từ lúc xe A bắt đầu chuyển động và . Từ trạng thái nghỉ, xe B cũng xuất phát từ , chuyển động thẳng cùng hướng với xe A nhưng chậm hơn 5 giây so với xe A và có gia tốc bằng ( là hằng số). Sau khi xe B chạy được 10 giây thì đuổi kịp xe A. Tính vận tốc (đơn vị m/s) của xe B tại thời điểm đuổi kịp xe A.
Đáp án đúng: 15
Khi xe B chạy được 10 giây thì xe A đã chạy được giây.
Quãng đường xe A đi được trong 15 giây là:

Xe B chuyển động với gia tốc không đổi , xuất phát từ trạng thái nghỉ (), quãng đường xe B đi được sau giây là:

Khi xe B đuổi kịp xe A thì .
Vận tốc của xe B tại thời điểm đuổi kịp xe A là:

(Theo bảng đáp án chính thức trang 6, mã đề 0017: Kết quả là 15).
Bác An lên kế hoạch làm một cái biển quảng cáo phẳng, có thiết kế là phần được tô màu đậm trong hình vẽ bên. Đường cong là một parabol có đỉnh là điểm , có trục đối xứng là và đi qua các điểm . Tứ giác là hình chữ nhật, m, m, m, m. Bác An kí hợp đồng với công ty X với đơn giá là 1,1 triệu đồng/. Hỏi số tiền mà bác An phải trả sau khi làm xong cái biển quảng cáo là bao nhiêu triệu đồng (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)?

Biển quảng cáo parabol
Đáp án đúng: 27,9
Diện tích hình chữ nhật là .
Parabol đỉnh đi qua có diện tích chắn là .
Phần tam giác cong đỉnh : tính tích phân được diện tích phần tô đậm .
Số tiền cần trả: triệu đồng.
Tại một lễ hội dân gian, tốc độ thay đổi lượng khách tham dự được biểu diễn bằng hàm số , trong đó tính bằng giờ (), tính bằng khách/giờ. Sau hai giờ, người đã có mặt tại lễ hội. Gọi (tính bằng khách) là số lượng khách tới tham dự lễ hội sau giờ (Nguồn: A. Bigalke et al., Mathematik, Grundkurs ma-1, Cornelsen 2016).
a)
Sau một giờ có khách đến tham dự lễ hội.
b)
.
c)
Khi thì tốc độ thay đổi lượng khách tham dự lễ hội sẽ giảm.
d)
Số lượng khách tới tham dự lễ hội lớn nhất là khách.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai. Ta có . Vì , nên b) Đúng và , nên a) Đúng. c) Xét , đổi dấu tại nên tốc độ thay đổi không giảm trên toàn đoạn (Sai). d) Giá trị lớn nhất của trên là khách khách (Sai).

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Đại lượng tích lũy

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →