Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 11Đại số447 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Dãy số (Toán học Lớp 11)

Tuyển tập 447 câu hỏi thuộc chuyên đề Dãy số (Đại số – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:u_ntruy hồităng giảmbị chặn
Dãy số nào sau đây là dãy số tăng?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng dãy: A) giảm vì . B) không đơn điệu (ví dụ nhưng ). C) nên dãy tăng. D) giảm vì . Vậy dãy tăng là , khớp đáp án nguồn C.
Đọc các phát biểu sau đây về dãy số và cho biết mỗi phát biểu là đúng hay sai.
a)
Dãy số có là một số nguyên.
b)
Dãy số là một dãy số tăng.
c)
Cho cấp số cộng có và . Tổng của 10 số hạng đầu tiên là .
d)
Cho cấp số nhân có và . Nếu thì .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Câu 2 (mã đề 1101): a) không phải số nguyên → Sai. b) với mọi nên dãy tăng → Đúng. c) → Đúng. d) → Đúng. Kết quả khớp đáp án mã đề 1101: SĐĐĐ.
a) (AI giải đề cho tôi)
không phải số nguyên.
b) (AI giải đề cho tôi)
nên dãy số tăng.
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Dãy số được gọi là dãy số tăng nếu với mọi số tự nhiên thì
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Theo định nghĩa, dãy số được gọi là dãy số tăng nếu với mọi số tự nhiên thì . Vậy đáp án là A.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1:

a) Dãy số với là một dãy số giảm.

b) Dãy số với có giới hạn bằng 11 khi dần tới dương vô cực.

c) Cấp số cộng có , thì số hàng thứ mười sáu là .

d) Cấp số nhân có và công bội thì cấp số nhân đó là một dãy số tăng.
a)
Dãy số với là một dãy số giảm.
b)
Dãy số với có giới hạn bằng 11 khi dần tới dương vô cực.
c)
Cấp số cộng có , thì số hàng thứ mười sáu là .
d)
Cấp số nhân có và công bội thì cấp số nhân đó là một dãy số tăng.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
a) với mọi , nên dãy giảm → đúng.
b) → sai.
c) ; → đúng.
d) Nếu và thì (vì ), dãy giảm; ví dụ cho dãy giảm → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
nên dãy giảm.
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
, .
d) (AI giải đề cho tôi)
Nếu , thì dãy giảm (ví dụ ), nên khẳng định sai.
Cho dãy số được xác định bởi và với mọi . Tìm giá trị .
Đáp án đúng: 9156
(AI giải đề cho tôi)
Với , ta có . Tổng . Vậy (kiểm tra: đúng, vì đúng). Do đó . Tính (vì ).
Cho dãy số bằng phương pháp truy hồi: và với mọi . Tìm số hạng thứ ba của dãy số .
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Ta có , , . Vậy số hạng thứ ba là , chọn đáp án B.
Trong các dãy số cho bởi công thức số hạng tổng quát sau, dãy số nào là dãy số giảm?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Xét với mỗi dãy. A: tăng vì . B: tăng vì . C: , ta có với mọi , nên dãy giảm. D: tăng vì hệ số dương. Vậy dãy giảm là phương án C.
Cho dãy số có số hạng tổng quát . Số hạng thứ 4 của dãy số là?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Thay vào số hạng tổng quát: . Vậy đáp án A. Kết quả này cũng khớp với bảng đáp án chính thức (Câu 1 = A cho cả Mã đề 316 và 518).
Cho dãy số có số hạng tổng quát . Số hàng thứ 2 của dãy số là?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Thay vào : . Vậy đáp án A, khớp với đáp án nguồn (Mã đề 518, Câu 1: A).
Cho dãy số có số hàng tổng quát . Số hàng thứ 4 của dãy số là?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Thay vào số hàng tổng quát: . Vậy đáp án A, khớp với đáp án nguồn (Mã đề 316, Câu 1: A).
Cho dãy số với . Hỏi dãy số có bao nhiêu số hạng là số nguyên?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Ta có . Để nguyên thì , tức . Với thì , chỉ còn , khi đó nguyên. Vậy dãy có đúng 1 số hạng nguyên, chọn đáp án C.
Cho dãy số , với . Giá trị bằng
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Theo đề, dãy số có công thức . Áp dụng với ta được . Vậy , tương ứng phương án A. Kết quả này trùng với đáp án nguồn (MD 1112, Câu 2: A).
Cho dãy số , với . Giá trị bằng
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Theo đề, dãy số có . Muốn tính , ta đặt . Khi đó . Vậy đáp án là B, trùng với đáp án nguồn (MD 1111, Câu 1: B).
Cho dãy số với . Số hàng tổng quát của dãy số là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Với và , ta có với : . Kiểm tra: đúng; đúng. Vậy đáp án A.
Cho dãy số với . Số hàng tổng quát của dãy số là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Với và , ta có với : . Kiểm tra: đúng; và đúng. Vậy , chọn B.
Cho dãy số xác định Khi đó bằng
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Thử nhận xét : với , đúng. Kiểm tra truy hồi: đúng với mọi . Vậy , chọn đáp án B.
Câu 5 (4,00 điểm).
1. Cho dãy số xác định bởi Tính .
2. Một người bắt đầu đi làm được nhận được số tiền lương là 6 000 000 đ một tháng. Sau 24 tháng người đó được tăng lương 10\%. Hằng tháng người đó tiết kiệm 30\% lương để gửi vào ngân hàng với lãi suất 0,3\%/ tháng theo hình thức lãi kép (tiền lãi của kỳ trước được cộng vào tiền gốc để tính lãi cho kỳ tiếp theo). Biết rằng người đó nhận lương vào đầu tháng và số tiền tiết kiệm được chuyển ngay vào ngân hàng. Sau 36 tháng tính từ lúc bắt đầu đi làm, tổng số tiền người đó tiết kiệm được là bao nhiêu?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
**Câu 5.**

**Phần 1.** Dãy số: , .

Đây là phương trình truy hồi tuyến tính cấp một với hệ số . Ta tìm một nghiệm riêng dạng . Thay vào phương trình truy hồi và nhân hai vế với :

So sánh hệ số của : .
So sánh hệ số của : , suy ra (kiểm tra hệ số tự do: đúng).
Vậy nghiệm riêng là .

Nghiệm tổng quát: . Với : .

Kiểm tra: ✓; , và trực tiếp ✓.

Vậy .

**Phần 2.** Gọi (lãi suất /tháng, lãi kép).

- Tháng đến tháng : lương đ, tiết kiệm mỗi tháng đ.
- Sau 24 tháng tăng lương : lương tháng đến tháng là đ, tiết kiệm mỗi tháng đ.

Người đó nhận lương đầu tháng và gửi ngay vào ngân hàng, nên khoản gửi vào đầu tháng nhân với sau khi hết tháng . Tổng tiền sau 36 tháng:


Tính các tổng cấp số nhân:
- , nên .
- , nên .
- .

Do đó:


**Kết luận:**
1. .
2. Sau 36 tháng, tổng số tiền người đó tiết kiệm được xấp xỉ đồng (khoảng triệu đồng).
Với mỗi số tự nhiên , ta kí hiệu là số tự nhiên lớn nhất thỏa mãn . Tìm tất cả các số tự nhiên thỏa mãn các điều kiện:
(i) không là một lũy thừa của 3;
(ii) Dãy số là một dãy số không bị chặn.
Đáp án đúng: Tự luận
Đáp án (theo lời giải tham khảo, trang 6): Các số tự nhiên cần tìm là các số nguyên dương thỏa mãn hoặc và không là lũy thừa của 3.

Lời giải. Yêu cầu bài toán tương đương với tìm tất cả số tự nhiên thỏa mãn với mọi số nguyên dương thì tồn tại thỏa mãn

Trước hết, để ý rằng tất cả các số dư của modulo 8 đều thuộc tập do đó nếu không đồng dư 1 hoặc 3 modulo 8 thì ta có với mọi số tự nhiên do đó với mọi hay dãy số trên bị chặn.
Ta sẽ chứng minh với là số nguyên dương thoả và không là lũy thừa của 3 thì dãy trên sẽ không bị chặn. Với thì từ điều kiện của thì dễ dàng thấy rằng tồn tại để . Giả sử với nào đó thì ta đã có số nguyên dương để , ta sẽ chỉ ra số nguyên dương mà . Đặt , nếu chẵn thì ta chọn thì thấy thoả mãn.
Khi mà lẻ ta xét thì khi này ta có

Mặt khác, theo ta cũng có

do đó ta viết được dưới dạng với là số lẻ, từ đó có

chia hết cho , như vậy cũng tồn tại để , theo quy nạp ta thấy rằng với mọi thì luôn tồn tại để hay nói cách khác dãy không bị chặn.
Cho dãy số , với . Giá trị bằng
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Từ công thức , để tính ta đặt . Khi đó . Vậy đáp án là D, trùng với đáp án nguồn (mã đề 212, câu 4: D).

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Dãy số

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →