Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Dãy số (Toán học Lớp 11)
Tuyển tập 447 câu hỏi thuộc chuyên đề Dãy số (Đại số – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:u_ntruy hồităng giảmbị chặn
(AI giải đề cho tôi) Từ công thức un−1=2n+1, để tính u5 ta đặt n−1=5⇒n=6. Khi đó u5=26+1=64+1=65. Vậy đáp án là B, trùng với đáp án nguồn (mã đề 211, câu 1: B).
(AI giải đề cho tôi) Đặt vn=un1. Khi đó vn+1=un3un+1=3+vn, tức vn+1−vn=3: dãy (vn) là cấp số cộng công sai 3 với v1=u11=2. Suy ra vn=2+3(n−1)=3n−1, do đó un=3n−11. Với n=2026: u2026=3⋅2026−11=60771. Vậy đáp án D.
Trong mặt phẳng tọa độ, cho các đường thẳng d1:y=2x−1 và d2:y=x. Xây dựng dãy các điểm (An) nằm trên d1 và dãy các điểm (Bn) nằm trên d2 theo cách sau: +) A1,B1 lần lượt là giao điểm của đường thẳng x=23 với d1 và d2; +) Với mỗi số nguyên n≥2, Bn là giao điểm của d2 với đường thẳng đi qua An−1 song song với trục hoành, An là giao điểm của đường thẳng d1 với đường thẳng qua Bn và song song với trục tung (quan sát hình vẽ). Với mỗi số nguyên dương n, đặt hn là độ dài đoạn thẳng AnBn. Tính 1024h20.
(AI giải đề cho tôi) A1=(23;2), B1=(23;23). Đặt tn=yAn. Với n≥2: đường ngang qua An−1 cắt d2 tại Bn nên yBn=tn−1, do đó xBn=tn−1; đường thẳng đứng qua Bn cắt d1 tại An nên xAn=tn−1 và tn=2tn−1−1. Suy ra tn−1=2(tn−1−1) với t1−1=1, vậy tn=2n−1+1. Đoạn AnBn thẳng đứng nên hn=yAn−yBn=tn−tn−1=2n−2. Do đó h20=218=262144 và 1024h20=210218=28=256.
(AI giải đề cho tôi) Giải phương trình n2+12n+5=22635 với n∈N∗. Ta có 226(2n+5)=35(n2+1)⇔35n2−452n−1095=0. Biệt thức Δ=4522+4⋅35⋅1095=204304+153300=357604=5982, nên n=70452+598=15 (nghiệm âm loại). Thử lại: u15=22635. Vậy 22635 là số hạng thứ 15, đáp án A.
(AI giải đề cho tôi) Từ hệ thức truy hồi un+1=(n+2)un với u1=2026, ta có un=u1⋅3⋅4⋯(n+1)=2026⋅2(n+1)!. Do đó ukk=2026(k+1)!2k=20262(k!1−(k+1)!1) vì k!1−(k+1)!1=(k+1)!k. Tổng S10=20262(1!1−11!1)=20262⋅3991680039916799. Vì 2026≈45,0111105 nên S10≈0,04443345, làm tròn 5 chữ số thập phân: S10≈0,04443.
(AI giải đề cho tôi) Từ u1=21 và un+1=un+1un, ta có un+11=un1+1, nên un1=21+(n−1)=2n+1, tức un=n+11. Do đó kuk=k(k+1)1=k1−k+11, suy ra Sn=(1−21)+(21−31)+⋯+(n1−n+11)=1−n+11=n+1n. Yêu cầu Sn≥20232022 tức n+1n≥20232022⇔2023n≥2022n+2022⇔n≥2022. Vậy giá trị nhỏ nhất của n là 2022.
(AI giải đề cho tôi) Ta có un=n+1n2+3n+7=n+1(n+1)(n+2)+5=n+2+n+15. Vì n≥1 nên n+2 nguyên, do đó un nguyên khi và chỉ khi n+15 nguyên, tức n+1 là ước dương của 5. Với n≥1 thì n+1≥2, nên chỉ có n+1=5⇒n=4, khi đó u4=4+2+1=7. Vậy dãy có đúng 1 số hạng nhận giá trị nguyên.
(AI giải đề cho tôi) Đặt vn=2nun−n2−1. Từ giả thiết: un+1=2n+1+n+1n(2un−n)−2(n+1)1. Nhân hai vế với 2(n+1): 2(n+1)un+1=(n+1)2+2n(2un−n)−1=(n+1)2+4nun−2n2−1. Suy ra vn+1=2(n+1)un+1−(n+1)2−1=4nun−2n2−2=2(2nun−n2−1)=2vn. Vậy (vn) là cấp số nhân công bội q=2, với số hạng đầu v1=2⋅1⋅2−12−1=2. Do đó vn=2⋅2n−1=2n, tức là 2nun−n2−1=2n⇒un=2n2n+n2+1=n2n−1+2n+2n1,∀n∈N∗. Kiểm tra: u1=1+21+21=2 đúng. Thay vào recurrence: 2un−n=n2n+1, nên n+1n(2un−n)=n+12n+1, do đó un+1=2n+1+n+12n+1−2(n+1)1=2n+1+2(n+1)2n+1+1, đúng bằng công thức tại n+1. Vậy số hạng tổng quát là un=2n2n+n2+1.
a) Cho dãy số (un) xác định bởi u1=3 và un+1=3un−2,∀n≥1. Tìm công thức tổng quát của dãy số đã cho. b) Cho dãy số nguyên dương (xn) là một dãy tăng thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau: i. Số hàng đầu tiên x1 không chia hết cho 5. ii. Hiệu xn+13−xn3 luôn chia hết cho 5n với mọi n≥1. Chứng minh rằng xn+13−xn3>125n,∀n≥1.
a) Ta có un+1=3un−2⇔un+1−1=3(un−1). Đặt vn=un−1, thì vn+1=3vn nên (vn) là cấp số nhân công bội q=3 với số hạng đầu v1=u1−1=2. Vậy vn=2⋅3n−1, suy ra công thức tổng quát: un=2⋅3n−1+1,∀n≥1. (Kiểm tra: u1=2+1=3 đúng; u2=6+1=7=3⋅3−2 đúng.)
b) Trước hết chứng minh 5∤xn với mọi n. Thật vậy, 5∤x1 theo giả thiết. Nếu 5∣xn thì từ 5n∣xn+13−xn3 (với n≥1) suy ra xn+13≡xn3≡0(mod5), do đó 5∣xn+1; bằng quy nạp sẽ có 5∣xn với mọi n, mâu thuẫn với 5∤x1. Vậy 5∤xn với mọi n.
Theo Fermat nhỏ, a3≡a(mod5) với mọi số nguyên a. Do 5∣xn+13−xn3 nên xn+13≡xn3(mod5), suy ra xn+1≡xn(mod5).
Phân tích: xn+13−xn3=(xn+1−xn)(xn+12+xn+1xn+xn2). Đặt d=xn+1−xn≥1 (vì dãy tăng) và F=xn+12+xn+1xn+xn2. Vì xn+1≡xn(mod5) nên F≡3xn2(mod5). Vì 5∤xn nên 5∤3xn2, tức gcd(F,5)=1. Mà 5n∣d⋅F, do đó 5n∣d, suy ra d≥5n (vì d là bội dương của 5n).
Khi đó, vì dãy tăng nên xn+1=xn+d≥1+5n, do đó F=xn+12+xn+1xn+xn2>xn+12≥(5n+1)2>52n. Vậy xn+13−xn3=d⋅F>5n⋅52n=53n=125n,∀n≥1. Điều phải chứng minh.
a) Cho dãy số (un) thỏa mãn u1=11 và un+1+15n+1=4un, ∀n∈N∗. Xác định công thức tổng quát của (un) và tìm tất cả giá trị n để un là một số chính phương.
b) Trường của Hoàng có tất cả là n lớp. Lớp đông nhất trường có M học sinh. Hôm nay, lớp Hoàng có giờ học ngoại khóa với chủ đề “Thống Kê và Tính Toán”. Nhóm trưởng nhóm của Hoàng phân công các bạn làm việc như sau:
• Hoàng lập dãy số a1;a2;...;an là số học sinh từng lớp trong trường.
• Hùng lập dãy số b1;b2;...;bM với bi là số lượng các lớp trong trường mà số học sinh trong mỗi lớp đó không ít hơn i học sinh.
• Sơn tính giá trị S là tổng lập phương mọi số mà Hoàng lập được.
• An tính giá trị A là tổng tất cả giá trị bi mà Hùng lập được.
• Bình tính giá trị B là tổng tất cả giá trị i.bi.
• Chí tính giá trị C là tổng tất cả giá trị i2bi.
Khi đó vn+1=4vn, đây là cấp số nhân với công bội q=4.
Ta có v1=u1−5⋅1−2=11−7=4. Suy ra vn=4⋅4n−1=4n.
Vậy, công thức tổng quát: un=4n+5n+2.
Tìm n để un là số chính phương:
n=1⇒u1=11 (loại).
n=2⇒u2=28 (loại).
n=3⇒u3=81=92 (thỏa mãn).
Với n≥4, ta có: (2n)2=4n<4n+5n+2<4n+2⋅2n+1=(2n+1)2.
Do un bị kẹp giữa 2 số chính phương liên tiếp nên un không thể là số chính phương.
Vậy n=3.
b) Thay vì tính tổng trên toàn trường cùng một lúc, ta xét sự đóng góp của một lớp học bất kỳ vào các đại lượng A, B, C.
Giả sử ta xét lớp thứ k có x học sinh (x=ak). Ta tính xem lớp này đóng góp bao nhiêu vào các tổng A, B và C.
Theo định nghĩa, bi là số lượng các lớp có từ i học sinh trở lên. Vì lớp đang xét có x học sinh, nên nó sẽ được “đếm” đúng 1 lần trong các giá trị b1, b2, …, bx. Từ bx+1 trở đi, lớp này không đủ sĩ số nên đóng góp bằng 0.
Sự đóng góp vào A: Vì A=b1+b2+⋯+bM, lớp này đóng góp 1 vào mỗi số hạng từ b1 đến bx. Tổng đóng góp là: Ax=xsoˆˊ1+1+⋯+1=x.
Sự đóng góp vào B: Vì B=1b1+2b2+⋯+MbM, lớp này đóng góp 1⋅1 vào số hạng đầu, 2⋅1 vào số hạng hai, …, x⋅1 vào số hạng thứ x.
Tổng đóng góp là: Bx=1+2+3+⋯+x=2x(x+1).
Sự đóng góp vào C: Vì C=12b1+22b2+⋯+M2bM.
Tổng đóng góp là: Cx=12+22+32+⋯+x2=6x(x+1)(2x+1).
Bây giờ, ta tính giá trị biểu thức A−3B+3C tính riêng cho sự đóng góp của lớp này:
Như vậy, mỗi lớp có x học sinh sẽ đóng góp chính xác bằng x3 vào tổng A−3B+3C.
Khi xét trên toàn bộ trường gồm n lớp với số học sinh lần lượt là a1, a2, …, an, tổng giá trị của biểu thức A−3B+3C sẽ là tổng các phần đóng góp của tất cả n lớp:
A−3B+3C=a13+a23+⋯+an3
Mặt khác, theo đề bài, Sơn tính S là tổng lập phương số học sinh mọi lớp, tức là:
Đặt vn=2nun∀n∈N∗ Từ công thức truy hồi ta nhân 2n+1 cho hai vế và rút gọn: vn+1=vn+60766077vn+2∀n∈N∗ Lần lượt trừ 2; −1 cho hai vế ta thu được vn+1−2=vn+60766075(vn−2)∀n∈N∗ vn+1+1=vn+60766078(vn+1)∀n∈N∗ (Ở đầu ra 2 số này thì bạn hãy thử cho vn=vn+1=x và giải phương trình, người ta gọi đó là điểm bất động) Chia hai đẳng thức vế theo vế (Nhớ chứng minh vn không thể nhận giá trị 2; −1 để phép chia hợp lệ) vn+1+1vn+1−2=60786075⋅vn+1vn−2=20262025⋅vn+1vn−2 Đặt xn=vn+1vn−2, suy ra (xn) là cấp số nhân với công bội q=20262025 Số hạng đầu: x1=v1+1v1−2=21u1+121u1−2=4+14−2=52 Số hạng tổng quát của dãy (xn): xn=x1⋅qn−1=52⋅(20262025)n−1 Từ xn=vn+1vn−2 ta rút ra vn: xnvn+xn=vn−2⇔vn(1−xn)=xn+2⇔vn=1−xn2+xn Thay biểu thức của xn vào ta có: vn=1−52(20262025)n−12+52(20262025)n−1=5⋅2026n−1−2⋅2025n−110⋅2026n−1+2⋅2025n−1 Mà un=2nvn, vậy công thức số hạng tổng quát của dãy số (un) là: un=2n−1(5⋅2026n−1−2⋅2025n−1)5⋅2026n−1+2025n−1∀n∈N∗
(AI giải đề cho tôi) Ta có u1=6, u2=6+1+25=12, u3=12+1+49=20, u4=20+1+81=30. Suy ra dự đoán un=(n+1)(n+2)=n2+3n+2. Kiểm tra bằng quy nạp: nếu un=n2+3n+2 thì 4un+1=4n2+12n+9=2n+3, do đó un+1=un+1+(2n+3)=n2+3n+2+2n+4=(n+1)2+3(n+1)+2, đúng công thức với n+1. Vậy un=(n+1)(n+2) với mọi n∈N∗. Do đó u2026=2027⋅2028=4110756.
Cho dãy số (un) xác định bởi ⎩⎨⎧u1=5un+1=un+25un+4,∀n∈N∗. a) Chứng minh dãy số (un) là dãy giảm và bị chặn dưới. b) Với mỗi n∈N∗, ta kí hiệu vn=u1−41+u2−41+⋯+un−41. Tìm lim(vn+5n).
(AI giải đề cho tôi) **Câu 13.** Dãy (un): u1=5, un+1=un+25un+4.
**a) Dãy giảm và bị chặn dưới.**
Trước hết chứng minh quy nạp un>4 với mọi n: - u1=5>4. - Nếu un>4 thì un+1=un+25un+4=5−un+26>5−4+26=4.
Vậy un>4 với mọi n, tức dãy bị chặn dưới bởi 4.
Xét hiệu: un+1−un=un+25un+4−un2−4un=un+2−(un−4)(un+1). Vì un>4 nên un−4>0, un+1>0, un+2>0, suy ra un+1−un<0. Vậy dãy (un) giảm.
**b) Tính lim(vn+5n).**
Ta có: un+1−4=un+25un+4−4un−8=un+2un−4, un+1+1=un+25un+4+un+2=un+26(un+1). Suy ra un+1−4un+1+1=6⋅un−4un+1. Đặt wn=un−4un+1 thì wn+1=6wn, với w1=16=6, do đó wn=6n.
Từ un−4un+1=6n suy ra un=6n−14⋅6n+1, nên un−4=6n−14⋅6n+1−4(6n−1)=6n−15⇒un−41=56n−1.
Do đó vn=51k=1∑n(6k−1)=51(56n+1−6−n)=256n+1−6−5n. Vậy vn+5n=256n+1−6n→∞+∞.
(AI giải đề cho tôi) Đặt vn=un2. Từ hệ thức truy hồi un+12=3un2+2 ta được vn+1=3vn+2, với v1=1. Đây là dãy cấp số nhân loại vn+1+1=3(vn+1), với v1+1=2, nên vn+1=2⋅3n−1, tức un2=2⋅3n−1−1. Khi đó: S=n=1∑2025un2=2n=1∑20253n−1−2025=2⋅3−132025−1−2025=32025−1−2025=32025−2026. Vậy S=32025−2026.
(AI giải đề cho tôi) Theo công thức truy hồi un=3un−1+1 với n≥2, thay n=2: u2=3u1+1=3⋅2+1=7. Vậy số hàng thứ hai của dãy là u2=7, tương ứng phương án B.
Trên trục Ox lấy các điểm A1,A2,...,An,... sao cho OAn=n, với mỗi số nguyên dương n. Trong cùng một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa trục Ox, vẽ các nửa đường tròn đường kính OAn với n=1,2,3,.... Kí hiệu: - u1 là diện tích của nửa hình tròn đường kính OA1. - un là diện tích của hình giới hạn bởi nửa đường tròn đường kính OAn−1, nửa đường tròn đường kính OAn và tia Ox, với mỗi n=2,3,... (tham khảo hình vẽ). - rn là bán kính của đường tròn đường kính OAn.
(AI giải đề cho tôi) Nửa đường tròn đường kính OA_n có bán kính n/2, diện tích πn²/8. a) u_1 = π·1²/8 = π/8, đúng. b) r_n = n/2 ≠ n − 1/2, sai. c) u_n = π(n² − (n−1)²)/8 = π(2n−1)/8 = π(4·(n/2) − 1)/8 = π(4r_n − 1)/8, đúng. d) u_{2k} = π(4k−1)/8, tổng với k=1..50: S = π(4·(1+...+50) − 50)/8 = π(4·1275 − 50)/8 = 5050π/8 ≈ 1983,16 > 1983, đúng. a) (AI giải đề cho tôi) u_1 = (1/2)π(1/2)² = π/8. b) (AI giải đề cho tôi) Đường kính OA_n = n nên r_n = n/2, không phải n − 1/2. c) (AI giải đề cho tôi) u_n = π(n² − (n−1)²)/8 = π(2n−1)/8 = π(4r_n − 1)/8 với r_n = n/2. d) (AI giải đề cho tôi) u_{2k} = π(4k−1)/8; tổng k=1..50 bằng 5050π/8 ≈ 1983,16 > 1983.
(AI giải đề cho tôi) Ta có u1=1=0 và nếu un−1=0 thì un=un−1+2un−1=0, nên mọi un=0. Lấy nghịch đảo: un1=un−1un−1+2=1+un−12. Đặt vn=un1, khi đó vn=2vn−1+1, suy ra vn+1=2(vn−1+1). Vậy dãy (vn+1) là cấp số nhân công bội q=2 với số hạng đầu v1+1=u11+1=2. Do đó vn+1=2⋅2n−1=2n, tức vn=2n−1. Kết luận: un=2n−11 với mọi n≥1. Kiểm tra: u1=2−11=1 đúng; u2=31=u1+2u1=31 đúng.
(AI giải đề cho tôi) Từ hệ thức truy hồi un=(n−1)un−1+1un−1, vì u1=2>0 nên quy nạp un>0 với mọi n, do đó có thể lấy nghịch đảo: un1=un−1(n−1)un−1+1=(n−1)+un−11. Đặt vn=un1, ta có vn=vn−1+(n−1) với v1=21. Cộng các đẳng thức từ 2 đến n: vn=21+k=1∑n−1k=21+2n(n−1)=2n2−n+1. Vậy công thức số hạng tổng quát là un=n2−n+12.
**a) Chứng minh dãy giảm:** Với mọi n≥1, un=n2−n+12>0. Xét hiệu un+1−un=(n+1)2−(n+1)+12−n2−n+12=n2+n+12−n2−n+12. Vì n2+n+1>n2−n+1>0 nên un+1−un<0, tức un+1<un với mọi n. Vậy dãy (un) là dãy giảm. (Kiểm tra: u1=2, u2=32, u3=72,… thỏa mãn.)
**b) Chứng minh bất đẳng thức:** Với n≥2, ta có 2−unun=2−n2−n+12n2−n+12=2(n2−n+1)−22=n2−n1=n(n−1)1=n−11−n1. Do đó tổng là tổng dạng telescoping: n=2∑20262−unun=n=2∑2026(n−11−n1)=1−20261=20262025<1. Vậy 2−u2u2+2−u3u3+…+2−u2026u2026=20262025<1. Đpcm.
(AI giải đề cho tôi) a) Từ n(un+1−un)=un+1 ta có nun+1=(n+1)un+1, suy ra n+1un+1=nun+n(n+1)1. Đặt vn=nun, khi đó vn+1=vn+n(n+1)1=vn+n1−n+11. Cộng theo n từ 1 đến n−1: vn=v1+k=1∑n−1(k1−k+11)=2025+1−n1=2026−n1. Vậy un=n(2026−n1)=2026n−1,n≥1. Kiểm tra: u1=2025 đúng; với n=1: 1⋅(u2−u1)=4051−2025=2026=u1+1 đúng.
b) lim2025nun=lim2025n2026n−1=20252026.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Dãy số
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.