Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Hai mặt phẳng (Toán học Lớp 12)
Tuyển tập 202 câu hỏi thuộc chuyên đề Hai mặt phẳng (Hình học – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:giao tuyếngóchai vectơ pháp tuyến
Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P):4x+my+mz+1=0 và (Q):x−y−3=0. Có bao nhiêu giá trị của m sao cho góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) bằng 60∘?
(AI giải đề cho tôi) Hai mặt phẳng (P):4x+my+mz+1=0 và (Q):x−y−3=0 có pháp tuyến lần lượt là nP=(4;m;m) và nQ=(1;−1;0). Góc giữa hai mặt phẳng bằng 60∘ nên cos60∘=16+2m2⋅2∣4⋅1+m⋅(−1)+m⋅0∣=21. Suy ra ∣4−m∣=21216+2m2=8+m2. Bình phương hai vế: (4−m)2=8+m2⇔16−8m+m2=8+m2⇔8m=8⇔m=1. Thử lại với m=1: cosφ=18⋅2∣4−1∣=63=21, thỏa mãn. Vậy chỉ có đúng 1 giá trị của m thỏa mãn, chọn đáp án A.
(AI giải đề cho tôi) Lăng trụ đứng nên C′(1;1;1). Mặt phẳng (ABC′) đi qua A(0;0;0),B(0;1;0),C′(1;1;1): AB=(0;1;0), AC′=(1;1;1) nên pháp tuyến n1=AB×AC′=(1;0;−1) (phương trình x−z=0). Mặt phẳng (A′BC) đi qua A′(0;0;1),B(0;1;0),C(1;1;0): BA′=(0;−1;1), BC=(1;0;0) nên pháp tuyến n2=(0;1;1) (phương trình y+z−1=0). Khi đó cosφ=∣n1∣∣n2∣∣n1⋅n2∣=2⋅2∣0+0−1∣=21, suy ra φ=60∘. Vậy đáp án D.
(AI giải đề cho tôi) Đặt hệ tọa độ: A(0;0;0),B(a;0;0),C(a;a;0),D(0;a;0), tâm đáy O(2a;2a;0). Vì AC=a2 nên AO=2a2. Góc giữa cạnh bên và mặt đáy bằng 60∘ nên SO=AOtan60∘=2a6, tức S(2a;2a;2a6).
(AI giải đề cho tôi) a) (P) có VTPT nP=(1;−2;2), (Q) có VTPT nQ=(−1;2;−2)=−nP, và hằng số khác nhau (−3=1), nên hai mặt phẳng song song, phân biệt. Đúng.
b) Thay A(3;1;1) vào (P): 3−2(1)+2(1)−3=0. Vậy A∈(P). Đúng.
c) d(A,(Q))=(−1)2+22+(−2)2∣−3+2(1)−2(1)+1∣=3∣−2∣=32=2. Sai.
d) Điểm B trên (Q) gần A nhất là hình chiếu vuông góc của A lên (Q). Đường thẳng qua A vuông góc (Q): x=3−t,y=1+2t,z=1−2t. Thay vào (Q): −(3−t)+2(1+2t)−2(1−2t)+1=9t−2=0⇒t=92. Suy ra B=(925;913;95), khi đó x0+y0+z0=943=43. Sai.
Kết luận: a đúng, b đúng, c sai, d sai. a) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) nQ=(−1;2;−2)=−nP và hai mặt phẳng phân biệt (hằng số khác nhau), nên (P)∥(Q). Đúng. b) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) Thay A(3;1;1) vào (P): 3−2+2−3=0, nên A∈(P). Đúng. c) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) d(A,(Q))=3∣−3+2−2+1∣=32=2. Sai. d) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) Hình chiếu của A lên (Q): đường thẳng x=3−t,y=1+2t,z=1−2t; thay vào (Q) được 9t−2=0⇒t=92, nên B=(925;913;95) và x0+y0+z0=943=43. Sai.
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P) có phương trình x−2y+2z−5=0. Xét mặt phẳng (Q):x+(2m−1)z+7=0, với m là tham số thực. Xét tính đúng sai các mệnh đề sau.
a)
Khi m=41, mặt phẳng (P) và (Q) vuông góc với nhau.
b)
Có 1 giá trị m để (P) tạo với (Q) góc 4π.
c)
Tồn tại giá trị của m để mặt phẳng (P) và (Q) trùng với nhau.
d)
Cho điểm H(2;1;2), H là hình chiếu vuông góc của góc tọa độ O xuống mặt phẳng (Q). Gọi β là góc giữa mặt (P) và mặt phẳng (Q), khi đó cosβ=94.
(AI giải đề cho tôi) (P):x−2y+2z−5=0 có vtpt n1=(1;−2;2); (Q):x+(2m−1)z+7=0 có vtpt n2=(1;0;2m−1).
a) Với m=41: n2=(1;0;−21), tích vô hướng n1⋅n2=1+0+2⋅(−21)=0 nên (P)⊥(Q). → Đúng.
b) cos((P),(Q))=31+(2m−1)2∣1+2(2m−1)∣=31+(2m−1)2∣4m−1∣. Đặt t=2m−1, giải 31+t2∣2t+1∣=21: 2(2t+1)2=9(1+t2)⇔t2−8t+7=0⇔t=1 hoặc t=7, tức m=1 hoặc m=4: có 2 giá trị m, không phải 1. → Sai.
c) Để (P)≡(Q) cần tỉ số hệ số tương ứng bằng nhau, nhưng hệ số của y trong (Q) bằng 0 còn trong (P) bằng −2, hai mặt không thể trùng nhau. → Sai.
d) Nếu H là hình chiếu vuông góc của O xuống (Q) thì OH=(2;1;2) phải cùng phương với n2=(1;0;2m−1), nhưng thành phần y là 1 so với 0 nên không tỉ lệ: không tồn tại m thỏa giả thiết. Mệnh đề sai. (Kiểm tra thêm: cosβ=31+(2m−1)2∣4m−1∣=94⇔80m2−8m−23=0 cho m=201±229, không gắn với H; với m=−81 khiến H∈(Q) thì cosβ=3415=94.) → Sai. a) (AI giải đề cho tôi) Với m=41, n2=(1;0;−21) và n1⋅n2=1−1=0 nên (P)⊥(Q). b) (AI giải đề cho tôi) Giải 31+(2m−1)2∣4m−1∣=21 với t=2m−1 được t2−8t+7=0, cho m=1 và m=4: có 2 giá trị m. c) (AI giải đề cho tôi) Hệ số của y trong (Q) bằng 0 còn trong (P) bằng −2, hai mặt không thể trùng nhau. d) (AI giải đề cho tôi) OH=(2;1;2) không thể cùng phương với n2=(1;0;2m−1) (thành phần y: 1 so với 0), nên H không thể là hình chiếu của O xuống (Q); mệnh đề sai.
(AI giải đề cho tôi) (ABC) là mặt phẳng Oxy: z=0, nABC=(0;0;1).
a) (SAB) đi qua S(0;0;3), A(0;0;0), B(1;0;0) chính là mặt phẳng Oxy (vì C không thuộc nhưng S,A,B đều có y=0), tức (SAB):y=0 với pháp tuyến n=(0;1;0). cos giữa (SAB) và (ABC)=1⋅1∣(0;1;0)⋅(0;0;1)∣=0... kiểm tra lại: (SAB) chứa A(0;0;0), B(1;0;0), S(0;0;3) — cả ba điểm đều có y=0 nên (SAB) là mặt phẳng Oxz: y=0. cos=0. Đúng.
b) (SAC) chứa A(0;0;0), C(0;2;0), S(0;0;3), tất cả có x=0 nên (SAC):x=0 (mặt Oyz), vuông góc với Oxy. Góc =90∘. Đúng.
c) (SBC): SB=(1;0;−3), SC=(0;2;−3), n=SB×SC=(6;3;2), ∣n∣=7. cos với (ABC)=7∣2∣=72=73. Sai.
d) cos giữa n=(6;3;2) và nP=(1;1;1): 73∣11∣=21113=21103. Sai.
a) (AI giải đề cho tôi) (SAB) là mặt phẳng Oxz (y=0), (ABC) là mặt phẳng Oxy (z=0), hai pháp tuyến (0;1;0) và (0;0;1) vuông góc nên cos=0.
b) (AI giải đề cho tôi) (SAC) là mặt phẳng Oyz (x=0) vuông góc với (ABC) là mặt phẳng Oxy, góc bằng 90∘.
c) (AI giải đề cho tôi) n(SBC)=(6;3;2), ∣n∣=7; cos góc với (ABC)=72=73.
d) (AI giải đề cho tôi) cos giữa (SBC) và (P)=7⋅3∣6+3+2∣=21113=21103.
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (α):x+by+cz+d=0 vuông góc với mặt phẳng (β):x+2y+3z+4=0 và chứa giao tuyến của hai mặt phẳng (P):x+3y+z−7=0, (Q):x−y+z+1=0. Khi đó d bằng
(AI giải đề cho tôi) Giao tuyến của (P):x+3y+z−7=0 và (Q):x−y+z+1=0 có véc-tơ chỉ phương u=nP×nQ=(3⋅1−1⋅(−1);1⋅1−1⋅1;1⋅(−1)−3⋅1)=(4;0;−4)∥(1;0;−1). Lấy điểm thuộc giao tuyến: trừ hai phương trình được 4y−8=0⇒y=2, khi đó x+z=1, chọn A(1;2;0). Vì (α) chứa giao tuyến nên nα=(1;b;c)⊥u: 1⋅1+c⋅(−1)=0⇒c=1. Vì (α)⊥(β) với nβ=(1;2;3): 1⋅1+2b+3c=0⇒1+2b+3=0⇒b=−2. Mặt phẳng (α):x−2y+z+d=0 qua A(1;2;0): 1−4+0+d=0⇒d=3. Vậy d=3.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P):x−y+2=0 và mặt phẳng (Q):(m+3)x+my+mz+5=0, biết góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) bằng 30∘, khi đó giá trị của m bằng
Một căn gác có chiếc cửa sổ trôi như hình vẽ. Tính góc (theo đơn vị độ, làm tròn đến hàng phần mười) giữa mặt nghiêng của chiếc cửa sổ với mặt sàn. Biết rằng khi mặt trời chiếu vuông góc với mặt sàn thì hình chiếu của chiếc cửa sổ là một hình vuông có cạnh 1,5 m và chiều cao so với mặt sàn của các điểm A,B,C lần lượt là 1,2 m, 1,3 m và 2,4 m (xem hình vẽ minh họa). [Hình cần kiểm tra lại: p26_f2]
(AI giải đề cho tôi) Chọn hệ trục với mặt sàn là mặt phẳng Oxy. Hình chiếu của cửa sổ là hình vuông cạnh 1,5 m nên đặt A′(0;0;0), B′(1,5;0;0), C′(1,5;1,5;0), D′(0;1,5;0) (phép chiếu vuông góc). Vì ABCD là hình bình hành nên D=A+C−B, do đó với zA=1,2, zB=1,3, zC=2,4 ta có zD=1,2+2,4−1,3=2,3.
Vậy trong không gian: A(0;0;1,2),B(1,5;0;1,3),C(1,5;1,5;2,4),D(0;1,5;2,3).
Hai vectơ chỉ phương của mặt nghiêng: AB=(1,5;0;0,1),AD=(0;1,5;1,1).
Vectơ pháp tuyến: n=AB×AD=(−0,15;−1,65;2,25).
Góc θ giữa mặt nghiêng của cửa sổ và mặt sàn thỏa: cosθ=∣n∣∣nz∣=0,152+1,652+2,2522,25=7,80752,25≈0,8052.
Suy ra θ≈36,36∘≈36,4∘.
Kiểm tra lại bằng cách khác: góc nghiêng lớn nhất của mặt phẳng so với mặt ngang có tanθ=1,51,12+0,12=1,51,22≈0,7364⇒θ≈36,4∘, trùng kết quả.
Một ngôi nhà gồm hai phần mái dốc số 1 và số 2 (tham khảo hình vẽ bên dưới), Biết rằng số đo của các cạnh AB=3m,BO=2m,OC=4m,CD=3m và độ dốc của mái số 1 bằng 45∘, độ dốc mái số 2 bằng 30∘. Giả sử các mặt bên của tòa nhà vuông góc với nhau, khi đó góc (tính theo đơn vị độ, làm tròn đến hàng phần mười) giữa hai mặt phẳng (ABO) và (CDO) bằng [Hình cần kiểm tra lại: p26_f3]
(AI giải đề cho tôi) Chọn hệ trục toạ độ: O là gốc, tia OB nằm trên trục Ox, tia OC nằm trên trục Oy (hai mặt bên vuông góc nên OB⊥OC), trục Oz hướng lên. Khi đó B(−2;0;0), C(0;4;0).
Mái số 1 chứa đường OB (trục Ox) và có độ dốc 45∘ nên mặt phẳng (ABO) có dạng z=y, VTPT n1=(0;1;−1).
Mái số 2 chứa đường OC (trục Oy) và có độ dốc 30∘ nên mặt phẳng (CDO) có dạng z=3x, VTPT n2=(31;0;−1)∝(1;0;−3).
Cosin góc giữa hai mặt phẳng: cosθ=∣n1∣∣n2∣∣n1⋅n2∣=2⋅23=46≈0,6124.
Suy ra θ≈52,2388∘≈52,2∘.
(Vị trí các điểm A, D với AB=3, CD=3 chỉ dùng để xác định các mái, không ảnh hưởng đến góc giữa hai mặt phẳng vì cả hai mặt phẳng đều đi qua O.)
(AI giải đề cho tôi) a) Vectơ pháp tuyến của (α) vuông góc với cả n1=(1;2;-2) và n2=(3;1;0), nên lấy tích có hướng: n1×n2 = (2·0-(-2)·1; (-2)·3-1·0; 1·1-2·3) = (2;-6;-5). Mặt phẳng qua O: 2x-6y-5z=0. Đúng. b) n1·n2 = 1·3+2·1+(-2)·0 = 5 ≠ 0 nên (P) không vuông góc với (Q). Sai. c) Từ phương trình mặt phẳng, n1=(1;2;-2) là pháp tuyến của (P) và n2=(3;1;0) là pháp tuyến của (Q). Đúng. d) G là trọng tâm tam giác ABC: G = ((-1+2-4)/3; (3+6-12)/3; (5-1+5)/3) = (-1;-1;3). Ta có MA+MB+MC = 3·MG nên S = 3·MG, nhỏ nhất khi M là hình chiếu của G lên (P): S_min = 3·d(G,(P)) = 3·|(-1)+2(-1)-2·3-5|/√(1+4+4) = 3·14/3 = 14. Đúng. a) (AI giải đề cho tôi) n1×n2 = (2;-6;-5), mặt phẳng qua O có phương trình 2x-6y-5z=0. b) (AI giải đề cho tôi) n1·n2 = 5 ≠ 0 nên hai mặt phẳng không vuông góc. c) (AI giải đề cho tôi) Đọc trực tiếp từ phương trình mặt phẳng: n1=(1;2;-2), n2=(3;1;0). d) (AI giải đề cho tôi) S = 3·MG với G(-1;-1;3) trọng tâm; d(G,(P)) = 14/3 nên S_min = 14.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz (đơn vị trên các trục tọa độ là mét), một ngôi nhà như hình vẽ dưới đây có sàn nhà nằm trên mặt phẳng vuông góc với trục cao tại điểm có cao độ bằng 41. Hai mái nhà lần lượt nằm trên các mặt phẳng (P):x−2y+5=0, (Q):x−2y−3z+20=0. Tính chiều cao của ngôi nhà (tính từ sàn nhà đến điểm cao nhất của mái nhà).
(AI giải đề cho tôi) Hai mặt phẳng có vectơ pháp tuyến nP=(4−a;−(a+3);1) và nQ=(3;−4;1).
a) Song song khi 34−a=4a+3=11. Từ 4−a=3⇒a=1; kiểm tra 4a+3=1⇒a=1 (thỏa). Vậy a=1 cho hai mặt phẳng song song (hằng số 1=3 nên không trùng). → Đúng.
b) Vuông góc khi nP⋅nQ=0: 3(4−a)−4(−(a+3))+1=12−3a+4a+12+1=a+25=0⇒a=−25, không phải a=2. → Sai.
c) Để trùng nhau cần song song, tức a=1, nhưng khi đó hằng số là 1 và 3 khác nhau nên hai mặt phẳng không thể trùng nhau với mọi a. → Đúng.
d) nP×nQ=(1−a;a−1;7a−7)=(1−a)(1;−1;−7), nên với a=1 vectơ (1;−1;−7) vuông góc với cả hai pháp tuyến. Với a=1 hai mặt phẳng song song có pháp tuyến (3;−4;1) và (1;−1;−7)⋅(3;−4;1)=3+4−7=0, vẫn vuông góc. Vậy mặt phẳng vuông góc với cả hai mặt phẳng trên có thể có pháp tuyến n=(1;−1;−7). → Đúng. a) (AI giải đề cho tôi) Song song khi (4-a)/3=(a+3)/4=1, giải ra a=1 thỏa mãn cả hai tỉ lệ; hằng số 1≠3 nên song song thật. b) (AI giải đề cho tôi) n_P·n_Q = a+25 = 0 ⟹ a = -25, không phải a = 2. c) (AI giải đề cho tôi) Trùng nhau đòi hỏi a=1 (điều kiện song song) nhưng hằng số 1 và 3 khác nhau nên không có giá trị a nào để hai mặt phẳng trùng nhau. d) (AI giải đề cho tôi) n_P×n_Q=(1-a)(1;-1;-7), và với a=1 thì (1;-1;-7)·(3;-4;1)=0, nên (1;-1;-7) luôn vuông góc với cả hai pháp tuyến.
(AI giải đề cho tôi) Hai mặt phẳng có cùng vectơ pháp tuyến n=(2;−2;1) nên song song (a Đúng). d(A,(Q))=9∣2⋅0−2⋅1+1−5∣=36=2=4 (b Sai). d((P),(Q))=3∣−5−1∣=2=6 (c Sai). d(B,(P))=3∣4−0+1+1∣=2, góc giữa BC và (P) là 30∘ nên BC=sin30∘d(B,(P))=1/22=4=343 (d Sai). a) (AI giải đề cho tôi) Hai mặt phẳng có vectơ pháp tuyến lần lượt n1=(2;−2;1) và n2=(2;−2;1), với n1=n2 và hai mặt phẳng không trùng nhau (vì 1=−5), nên (P)∥(Q). b) (AI giải đề cho tôi) d(A,(Q))=22+(−2)2+12∣2⋅0−2⋅1+1−5∣=3∣−6∣=2=4. c) (AI giải đề cho tôi) Vì (P)∥(Q), lấy điểm A(0;1;1)∈(P): d((P),(Q))=d(A,(Q))=2=6. d) (AI giải đề cho tôi) d(B,(P))=3∣2⋅2−2⋅0+1+1∣=36=2. Góc giữa BC và (P) bằng 30∘ nên BC=sin30∘d(B,(P))=1/22=4=343.
(AI giải đề cho tôi) a) Thay A(2;-1;1) vào (P): 2 - 2(-1) - 2(1) + 5 = 7 ≠ 0 nên A không thuộc (P) → Sai. b) d(B,(P)) = |0 - 2·2 - 2(-1) + 5| / √(1+4+4) = |3|/3 = 1 → Đúng. c) (Q) ⊥ (P) với n_Q = (1;b;c), n_P = (1;-2;-2) nên 1 - 2b - 2c = 0 ⇒ b + c = 1/2. A ∈ (Q): 2 - b + c + d = 0; B ∈ (Q): 2b - c + d = 0. Trừ hai phương trình: 2 - 3b + 2c = 0. Thay c = 1/2 - b: 2 - 3b + 1 - 2b = 0 ⇒ b = 3/5, c = -1/10, d = -2b + c = -13/10. Kiểm tra A: 2 - 3/5 - 1/10 - 13/10 = 0 ✓. Vậy n_Q = (1; 3/5; -1/10) ∝ (10; 6; -1) → Đúng. d) b + c + d = 3/5 - 1/10 - 13/10 = (6 - 1 - 13)/10 = -4/5 → Đúng. a) (AI giải đề cho tôi) Thay A(2;-1;1) vào (P): 2 + 2 - 2 + 5 = 7 ≠ 0 nên A không thuộc (P) → Sai. b) (AI giải đề cho tôi) d(B,(P)) = |0 - 4 + 2 + 5|/√9 = 3/3 = 1 → Đúng. c) (AI giải đề cho tôi) Từ (Q) ⊥ (P): b + c = 1/2; qua A, B: 2 - b + c + d = 0 và 2b - c + d = 0 ⇒ 2 - 3b + 2c = 0 ⇒ b = 3/5, c = -1/10, d = -13/10. n_Q = (1; 3/5; -1/10) ∝ (10; 6; -1) → Đúng. d) (AI giải đề cho tôi) b + c + d = 3/5 - 1/10 - 13/10 = -4/5 → Đúng.
Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (α):x+(m−1)y+nz+5=0 và (β):4x+y+2z−3=0. Biết rằng hai mặt phẳng này vuông góc và điểm A(1;−3;1) nằm trên giao tuyến của hai mặt phẳng. Tính giá trị biểu thức P=−14m+7n.
(AI giải đề cho tôi) Vì A(1;−3;1) thuộc giao tuyến nên A∈(α): 1+(m−1)(−3)+n+5=0⇒n=3m−9. Kiểm tra A∈(β): 4−3+2−3=0 (đúng). Hai mặt phẳng vuông góc: nα⋅nβ=4+(m−1)+2n=0⇒m+2n=−3. Thay n=3m−9: m+6m−18=−3⇒m=715, n=−718. Do đó P=−14⋅715+7⋅(−718)=−30−18=−48.
Trong không gian Oxyz với đơn vị độ dài là mét, mặt sàn của một căn phòng thuộc mặt phẳng (α):2x−2y+z−5=0 và mặt trần của căn phòng đó thuộc mặt phẳng (β):2x−2y+z+4=0. Người ta đặt một chiếc tủ hình hộp chữ nhật vào trong căn phòng sao cho mặt đáy của chiếc tủ nằm trên mặt sàn, biết chiều cao của tủ là 2 mét và mặt trên của tủ thuộc mặt phẳng (P):2x+by+cz+d=0, giá trị biểu thức b−2c+d bằng bao nhiêu?
(AI giải đề cho tôi) Khoảng cách giữa sàn (α):2x−2y+z−5=0 và trần (β):2x−2y+z+4=0 là 4+4+1∣−5−4∣=3 m. Chiều cao phòng là 3 m, tủ cao 2 m nên mặt trên của tủ song song với sàn và cách sàn 2 m. Mặt phẳng (P) song song với (α) có dạng 2x−2y+z+d=0 với 3∣d+5∣=2⇒d=1 (chọn mặt nằm giữa sàn và trần, phía trên sàn). Vậy (P):2x−2y+z+1=0, suy ra b=−2,c=1,d=1 và b−2c+d=−2−2+1=−3.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P):2x−y+2z−3=0. Phương trình mặt phẳng (Q) song song với (P) và cách (P) một khoảng bằng 4 có dạng ax+by+2z+d=0 với d>0. Tính giá trị biểu thức T=a+b+d.
(AI giải đề cho tôi) Mặt phẳng (Q) song song với (P):2x−y+2z−3=0 nên có dạng (Q): 2x−y+2z+d=0 (a=2, b=−1). Khoảng cách giữa (P) và (Q) là d((P),(Q)) = |d−(−3)|/√(4+1+4) = |d+3|/3 = 4, suy ra |d+3| = 12, tức d = 9 hoặc d = −15. Vì d > 0 nên d = 9. Khi đó T = a + b + d = 2 + (−1) + 9 = 10, khớp với đáp án nguồn (mã đề 1204, Câu 1 = 10).
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Hai mặt phẳng
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.