Toán học • Lớp 10Hình học1.158 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Hệ thức lượng trong tam giác (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.158 câu hỏi thuộc chuyên đề Hệ thức lượng trong tam giác (Hình học – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:sin/cosingiải tam giácdiện tíchnội/ngoại tiếp
Bác Nam có một mảnh đất hình tứ giác (như hình vẽ) với . Để tính diện tích mảnh đất, cháu của bác Nam lấy hai điểm nằm trên hai cạnh sao cho , sau đó bác Nam dùng thước dây đo được . Diện tích mảnh đất bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

[Hình cần kiểm tra lại: p8_f1]
Đáp án đúng: 130
(AI giải đề cho tôi)
Trong tam giác có , , áp dụng định lí cosin: , nên .

Diện tích tam giác : .

Định lí cosin trong tam giác : .

Trong tam giác : , suy ra .

Diện tích tam giác : .

Diện tích tứ giác , khớp đáp án nguồn (mã đề 1101, Câu 3: 130).
Cho tam giác có và lần lượt là bán kính đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp tam giác thoả mãn . Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Đặt , (đều dương), khi đó .

Ta có đồng nhất thức , nên

Mặt khác với , suy ra .

Giả thiết trở thành

Tính trực tiếp: , và . Chú ý , phương trình tương đương

hay

Vì nên mỗi số hạng không âm, đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi , tức . Vậy tam giác đều.

Kiểm tra: tam giác đều có và nên vế trái , thỏa mãn. Đáp án khớp với đáp án nguồn (Câu 5, Mã 1101: D).
Cho tứ giác có cạnh vuông góc với cạnh (tham khảo hình vẽ). Biết rằng độ dài các cạnh của tứ giác là . Gọi là giao điểm của và . Tính .

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 6
(AI giải đề cho tôi)
Gọi , . Theo hình vẽ, nằm ngoài tứ giác với giữa và , giữa và , nên , . Vì nên tam giác và vuông tại .

Áp dụng Pythagoras:
-
-

Trừ hai phương trình: , tức .

Thay vào : hoặc .

Với thì (loại). Với thì .

Vậy .
Sắp tới hội trại 26/3, lớp 10A5 dự định cắt một số lá cờ treo vào một sợi dây để trang trí. Biết mỗi lá cờ là một tam giác cân có chu vi bằng , chiều cao ngắn hơn cạnh đáy , và được cắt từ một mảnh giấy hình chữ nhật (như hình vẽ bên dưới).

Hình từ đề gốc

Hỏi diện tích của tờ giấy hình chữ nhật bằng bao nhiêu ?
Đáp án đúng: 384
(AI giải đề cho tôi)
Gọi , khi đó . Vì tam giác cân nên . Chu vi: (điều kiện ). Bình phương: (nhận, loại). Vậy , . Hình chữ nhật có chiều rộng và chiều cao (A là trung điểm NM), nên diện tích .
Hằng ngày bạn Nam đón bạn Long đi học tại một vị trí trên lề đường thẳng đến trường. Long đứng tại vị trí A cách lề đường 50 m để chờ Nam. Khi nhìn thấy Nam đạp xe đến địa điểm B, cách mình 160 m thì Long bắt đầu đi bộ ra lề đường để gặp bạn. Biết vận tốc đi bộ của Long là 5 km/h, vận tốc xe đạp của Nam là 10 km/h. Hãy xác định vị trí C trên lề đường để hai bạn gặp nhau mà không bạn nào phải chờ bạn kia (làm tròn đến hàng phần mười mét).
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
Nam đến vị trí , Long đến vị trí , là vị trí lề đường mà Long đi theo hướng vuông góc với đường thẳng từ vị trí . Giả sử là vị trí mà Nam và Long gặp nhau, đặt . Suy ra . Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông tại : Suy ra và . Đổi vận tốc: Long: ; Nam: . Để hai người gặp nhau mà không phải chờ người kia thì thời gian Nam đạp xe bằng thời gian Long đi bộ nên ta có phương trình: Bình phương 2 vế ta được: Giải phương trình này ta có nghiệm thỏa mãn là . Vậy vị trí hai bạn gặp nhau tại điểm cách điểm khoảng 32,6 m. Tức là cách vị trí khoảng .
Hằng ngày bạn Nam đón bạn Minh đi học tại một vị trí trên lề đường thẳng. Minh đứng tại vị trí A cách lề đường 40 m để chờ Nam. Khi thấy Nam đạp xe đến vị trí B cách mình 150 m thì Minh bắt đầu đi bộ ra lề đường để gặp bạn. Biết vận tốc đi bộ của Minh là 6 km/h, vận tốc xe đạp của Nam là 12 km/h. Hãy xác định vị trí C trên lề đường để hai bạn gặp nhau mà không ai phải chờ ai (làm tròn đến hàng phần mười mét).
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
Nam đến vị trí , Minh đến vị trí , là vị trí lề đường mà Minh đi theo hướng vuông góc với đường thẳng từ vị trí . Giả sử là vị trí mà Nam và Minh gặp nhau, đặt . Suy ra . Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông tại : Suy ra và . Đổi vận tốc: Minh: 6 km/h = 100 m/phút; Nam: 12 km/h = 200 m/phút. Để hai người gặp nhau mà không phải chờ người kia thì thời gian Nam đạp xe bằng thời gian Minh đi bộ nên ta có phương trình: Bình phương 2 vế ta được: Giải phương trình này ta có nghiệm thỏa mãn là . Vậy vị trí hai bạn gặp nhau tại điểm cách điểm khoảng . Tức là cách vị trí khoảng .
Để xác định mực nước trong một bể đựng nước được xây theo dạng hình hộp chữ nhật, người ta thực hiện như sau: “Lấy một thanh thước thẳng đủ dài cắm vào bể sao cho một đầu chạm đáy bể và để thước tựa vào mép của thành miệng bể, đánh dấu điểm tựa (tham khảo hình vẽ). Biết bể cao 1 m; khoảng cách từ điểm tựa đến điểm chạm vào đáy bể là 121 cm và phần thước bị chìm trong nước dài 68 cm. Tính chiều cao của mực nước trong bể theo đơn vị cm? (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 56,2
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là điểm thước chạm đáy bể, là điểm tựa trên mép miệng bể, là điểm mặt nước trên thước. Ta có cm, cm (phần chìm trong nước), bể cao cm. Vì thước tựa vào mép miệng bể, tam giác tạo bởi thước, thành bể và đáy bể cho ta các tam giác đồng dạng: chiều cao mực nước tỉ lệ với chiều cao bể theo tỉ số phần thước chìm. Cụ thể , suy ra cm. Kết quả trùng với đáp án nguồn 56,2.
Để xác định mực nước trong một bể đựng nước được xây theo dạng hình hộp chữ nhật, người ta thực hiện như sau: “Lấy một thanh thước thẳng đủ dài cắm vào bể sao cho một đầu chạm đáy bể và để thước tựa vào mép của thành miệng bể, đánh dấu điểm tựa (tham khảo hình vẽ). Biết bể cao 1 m; khoảng cách từ điểm tựa đến điểm chạm vào đáy bể là 121 cm và phần thước bị chìm trong nước dài 68 cm. Tính chiều cao của mực nước trong bể theo đơn vị cm? (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 56,2
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là điểm thước chạm đáy bể, là điểm tựa trên mép miệng bể, khi đó cm. Chiều cao bể là cm, nên khoảng cách từ xuống mặt phẳng đáy (theo phương thẳng đứng) là cm. Phần thước chìm trong nước dài cm, tính từ dọc theo thước; gọi là điểm trên thước tại mặt nước, cm. Gọi là chiều cao mực nước. Vì tam giác tạo bởi thước, đáy bể và phương thẳng đứng, ta có tam giác đồng dạng: . Suy ra cm. Kết quả trùng với đáp án nguồn 56,2.
Một con diều được thả với dây căng tạo với mặt đất một góc (giả sử mặt đất là mặt phẳng). Đoạn dây diều (từ đầu ở mặt đất đến đầu ở con diều) dài . Hỏi con diều cách mặt đất bao nhiêu mét?
Đáp án đúng: Tự luận
[Hình cần kiểm tra lại: p8_f3]
+ Gọi là vị trí con diều, là vị trí đầu dây diều trên mặt đất. là hình chiếu vuông góc của trên mặt đất.
Tam giác vuông tại .
Ta có
là hình chiếu của trên mặt đất
Suy ra
+ Cần tính : Có (m) — 0,25 + 0,25
Một con diều được thả với dây căng tạo với mặt đất một góc (giả sử mặt đất là mặt phẳng). Đoạn dây diều (từ đầu ở mặt đất đến đầu ở con diều) dài . Hỏi con diều cách mặt đất bao nhiêu mét?
Đáp án đúng: Tự luận
[Hình cần kiểm tra lại: p8_f1]
+ Gọi là vị trí con diều, là vị trí đầu dây diều trên mặt đất. là hình chiếu vuông góc của trên mặt đất.
Tam giác vuông tại .
Ta có
là hình chiếu của trên mặt đất
Suy ra
+ Cần tính : Có (m) — 0,25 + 0,25
Cho tam giác có , và . Độ dài đường cao kẻ từ đỉnh xuống cạnh là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Gọi H là chân đường cao kẻ từ C xuống AB. Trong tam giác vuông AHC có , cạnh huyền , nên . Kết quả trùng với đáp án nguồn (C) và bảng đáp án mã đề 0105 câu 11 là C.
Cho tam giác có , , , là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác .
a)
.
b)
Gọi là trung điểm . Độ dài bằng .
c)
Diện tích tam giác là .
d)
.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Câu 3 (mã 0105): a) Sai vì định lý sin cho sinA/BC = sinB/AC = sinC/AB = 1/(2R), không phải 2R. b) Đúng: theo định lý cos, AB² = AC² + BC² − 2·AC·BC·cos60° = 64 + 144 − 96 = 112 nên AB = 4√7 (d đúng). Với M trung điểm AB: MC² = (2AC² + 2BC² − AB²)/4 = (128 + 288 − 112)/4 = 76, nên MC = 2√19 (b đúng). c) Sai: S = ½·AC·BC·sin60° = ½·8·12·(√3/2) = 24√3 ≠ 24. Khớp bảng đáp án mã 0105 dòng 15: SĐSĐ.
a) (AI giải đề cho tôi)
Định lý sin: sinA/BC = sinB/AC = sinC/AB = 1/(2R), không phải 2R.
b) (AI giải đề cho tôi)
MC² = (2·8² + 2·12² − 112)/4 = 76 nên MC = 2√19.
c) (AI giải đề cho tôi)
S = ½·8·12·sin60° = 24√3, không phải 24.
d) (AI giải đề cho tôi)
AB² = 8² + 12² − 2·8·12·cos60° = 112 nên AB = 4√7.
Cho tam giác có , và . Độ dài cạnh là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Theo định lí cosin: . Vậy . Kết quả trùng với đáp án nguồn (mã đề 0105, câu 8: D).
Cho tam giác có , và . Độ dài cạnh bằng
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Theo định lí cosin: , suy ra . Vậy đáp án A, trùng với đáp án nguồn (mã đề 0101, câu 12: A).
Cho tam giác có , , . Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a)
Trên tia đối của tia lấy điểm sao cho . Khi đó: .
b)
Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác bằng .
c)
d)
(đvdt).
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Theo định lí cosin: cos A = (AB²+AC²−BC²)/(2·AB·AC) = (49+64−57)/(112) = 56/112 = 1/2, nên c) Đúng. a) D nằm trên tia đối của tia AC nên góc BAD = 180° − A, cos∠BAD = −cos A = −1/2, AD = 2. BD² = AB²+AD²−2·AB·AD·cos∠BAD = 49+4+28·(1/2) = 67, suy ra BD = √67 ≠ √76 → Sai. b) sin A = √(1−1/4) = √3/2, R = BC/(2 sin A) = √57/√3 = √19 ≠ 2√19 → Sai. d) S = ½·AB·AC·sin A = ½·7·8·(√3/2) = 14√3 → Đúng. Kết quả khớp bảng đáp án mã đề 0101 dòng 13: S,S,Đ,Đ.
a) (AI giải đề cho tôi)
AD = ¼·AC = 2, góc BAD = 180° − A nên cos∠BAD = −cos A = −1/2. BD² = 49 + 4 − 2·7·2·(−1/2) = 67, vậy BD = √67 ≠ √76 → Sai.
b) (AI giải đề cho tôi)
sin A = √3/2 nên R = BC/(2 sin A) = √57/√3 = √19 ≠ 2√19 → Sai.
c) (AI giải đề cho tôi)
cos A = (49+64−57)/(2·7·8) = 56/112 = 1/2 → Đúng.
d) (AI giải đề cho tôi)
S = ½·AB·AC·sin A = ½·7·8·(√3/2) = 14√3 → Đúng.
Cho tam giác có , , . Độ dài đường cao kẻ từ đỉnh xuống cạnh là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Đường cao từ C xuống AB: . Kết quả trùng với đáp án nguồn (A).
Ký hiệu lần lượt là độ dài các cạnh đối diện với các đỉnh của tam giác . Biết tam giác có các cạnh thỏa hệ thức . Khi đó số đo của góc bằng bao nhiêu độ?
Đáp án đúng: 60
(AI giải đề cho tôi)
Khai triển: , suy ra . Theo định lý cosin: , nên . Kết quả khớp với đáp án nguồn (60).
Cho tam giác có cạnh , cạnh và . Diện tích của tam giác là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Diện tích tam giác : . Khớp với đáp án A (mã đề 0102, câu 4).
Cho tam giác có , và cạnh . Độ dài cạnh là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Theo định lý sin: với .
.
Suy ra .
Kết quả khớp với đáp án B trong bảng đáp án (mã đề 0102, câu 9: B).
Cho tam giác có cạnh , cạnh và . Diện tích của tam giác là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Diện tích tam giác ABC: . Kết quả khớp với đáp án A trong bảng đáp án (mã đề 0101, câu 14: A).

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Hệ thức lượng trong tam giác

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →