Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 11Hình học724 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Khoảng cách không gian (Toán học Lớp 11)

Tuyển tập 724 câu hỏi thuộc chuyên đề Khoảng cách không gian (Hình học – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:điểm–mặthai mặthai đường chéo nhau
Cho hình chóp có đáy là hình vuông cạnh . Tam giác cân tại và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy. Gọi là trung điểm . Biết khoảng cách giữa và bằng . Tính thể tích khối chóp .
Đáp án đúng: Tự luận
[Hình cần kiểm tra lại: p7_f1]

+ (0,25 điểm; Ghi chú: Không cho điểm hình vẽ; Hs không vẽ hình vẽ văn cho 0,25)

+ Gọi E là trung điểm SA; F là trung điểm BO; .

HI là đường cao tam giác GHF (1)

+ Ta có: (2)

Từ (1) và (2) suy ra: hay (0,25 điểm)

+ Ta có:

Suy ra:

(do G là trọng tâm tam giác SAB nên GS = 2 GH)

(do )

(0,25 điểm; Ghi chú: Hs lập luận khoảng cách tới ngang 2d(H;(EBD)) thì vẫn cho 0,25)

+ Ta có: .

+ vuông tại H, HI là đường cao nên:



Suy ra:

Khi đó: . (0,25 điểm)
Cho hình chóp có đáy là tam giác cân tại , , . Mặt bên là tam giác vuông cân tại và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Khoảng cách giữa hai đường thẳng và bằng . Tìm với .
Đáp án đúng: 6
(AI giải đề cho tôi)
Chọn hệ tọa độ: , . Vì , nên . Gọi là trung điểm , do vuông cân tại và nên (với ). Đường thẳng có vecto chỉ phương , đi qua ; đường thẳng có vecto chỉ phương . Ta có , . Lấy , khi đó . Vậy .
Cho hình chóp có đáy là tam giác vuông tại , góc , , , .

a) Tính khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng .

b) Tính số đo góc nhị diện .
Đáp án đúng: Tự luận
[Hình cần kiểm tra lại: p6_f1]

a) Gọi là hình chiếu của trên . Ta có:

• .

• .

là hình chữ nhật.

Kẻ đường cao của tam giác . Ta có

.

Vì đường cao nên .





b) Trong mặt phẳng kẻ , trong mặt phẳng kẻ , .

Do đó là 1 góc phẳng của góc nhị diện .

Ta có:


,

,











Vậy số đo góc nhị diện khoảng .
Cho hình lập phương có độ dài cạnh bằng 10. Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng và .
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Hai mặt phẳng và là hai mặt phẳng song song của hình lập phương, lần lượt đi qua và . Khoảng cách giữa chúng bằng khoảng cách từ đến mặt phẳng . Vì nên khoảng cách này bằng . Vậy đáp án C.
Cho hình chóp có đáy là tam giác đều cạnh bằng 9cm, góc giữa và mặt phẳng là . Hình chiếu của lên mặt phẳng là điểm thuộc cạnh sao cho . Các mệnh đề sau đúng hay sai:
a)
Khoảng cách giữa hai đường thẳng và bằng cm.
b)
Thể tích của khối chóp bằng cm.
c)
Khoảng cách từ đến mặt phẳng bằng cm.
d)
Góc giữa mặt phẳng và bằng .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Chọn hệ trục: , , . Vì nên . Tính . Góc giữa và là nên , tức .

a) , , . , . . Khoảng cách giữa và : cm → sai.

b) , cm³ → đúng.

c) , , , . Lấy : . cm → đúng.

d) Vì nên giao tuyến của và là . Vì nên , suy ra . Góc giữa và là , không phải → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Dùng công thức thể tích song diện: cm, khác nên mệnh đề sai.
b) (AI giải đề cho tôi)
, , cm³ → đúng.
c) (AI giải đề cho tôi)
Với , pháp tuyến của có độ dài , tính được cm → đúng.
d) (AI giải đề cho tôi)
Giao tuyến của và là . Vì nên , do đó góc giữa hai mặt phẳng là , không phải → mệnh đề sai.
Cho hình chóp có đáy là tam giác đều cạnh bằng 3, cạnh bên vuông góc với mặt đáy ; cạnh bên . Tính khoảng cách từ đến mặt phẳng . (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 2.32
(AI giải đề cho tôi)
Vì nên . Diện tích đáy . Tam giác cân tại với , , đường cao từ xuống bằng , nên . Thể tích khối chóp , suy ra .
Cho hình chóp có đáy là hình thoi cạnh 1, ; cạnh bên vuông góc với mặt phẳng đáy và . Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: \dfrac{\sqrt{21}}{7}
Chuyển khoảng cách về đỉnh : Vì là hình thoi nên ; mà và nên . Do đó Tính thể tích khối chóp : Trong hình thoi, và , nên Vì nên Tính diện tích tam giác : Do nên các tam giác và vuông tại , suy ra Trong tam giác , theo định lí côsin: Do đó Kết luận: Đáp số: .
Một căn phòng dạng hình hộp chữ nhật với kích thước m, m và chiều cao m. Các điểm lần lượt là trung điểm của và . Anh Cường muốn thiết kế một hệ thống dây trang trí bao gồm các đoạn dây nối thẳng từ đến , từ đến và từ đến , trong đó là điểm thuộc đoạn , là điểm thuộc đoạn . Giả sử các đầu nối không đáng kể thì anh Cường cần ít nhất bao nhiêu mét dây trang trí?
Đáp án đúng: 9.2
(AI giải đề cho tôi)
Chọn hệ trục: , , , , . Khi đó , , .

- Độ dài dây m.
- Độ dài dây : , nên m.
- Tìm khoảng cách nhỏ nhất giữa đoạn và đoạn . Điểm : , ; điểm : , .

Với : , đạt cực tiểu tại , khi đó m (điểm thuộc đoạn vì ).

Tổng dây ít nhất: m, khớp với đáp án nguồn.
(2,0 điểm) Một khối gỗ đặc có dạng hình chóp với đáy là hình chữ nhật, mặt bên là tam giác vuông cân có cạnh huyền bằng và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy, đồng thời tam giác là tam giác đều. a) Tính độ dài cạnh theo . b) Người ta muốn nối một sợi dây nằm trên bề mặt của khối gỗ từ trọng tâm tam giác đến trọng tâm tam giác . Tính độ dài ngắn nhất của sợi dây theo .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
a) Vì SAB vuông cân tại S có cạnh huyền AB = 2a nên SA = SB = a√2, đường cao từ S xuống AB bằng a. Gọi H là trung điểm AB, do (SAB) ⊥ (ABCD) nên SH ⊥ (ABCD), SH = a. Tam giác SCD đều cạnh CD = AB = 2a nên SD = 2a. Tam giác AHD vuông tại A (vì AD ⊥ AB): HD² = AD² + AH² = AD² + a². Tam giác SHD vuông tại H: SD² = SH² + HD² ⟹ 4a² = a² + AD² + a² ⟹ AD² = 2a² ⟹ AD = a√2.

b) Đặt hệ trục: A(0;0;0), B(2a;0;0), D(0; a√2; 0), C(2a; a√2; 0), S(a; 0; a). Trọng tâm G₁ của SAB: (a; 0; a/3); trọng tâm G₂ của SCD: (5a/3; 2a√2/3; a/3). Sợi dây ngắn nhất trên bề mặt đi qua hai mặt (SAB) → (SAD) → (SCD) (hoặc đối xứng qua (SBC)). Cân bằng mặt phẳng (SAB) với (SAD) theo cạnh SA rồi với (SCD) theo cạnh SD: trong mặt phẳng đã trải phẳng, lấy S(0;0), A(a√2; 0), B(0; a√2) nên G₁ = (a√2/3; a√2/3); D = (a√2; −a√2) (trải sang phía đối diện qua SA); C là điểm dựng tam giác đều trên SD về phía đối diện A: C = a√2((1−√3)/2; −(1+√3)/2). Khi đó G₂ = (C + D)/3 = a√2/3·((3−√3)/2; −(3+√3)/2). Đoạn thẳng G₁G₂ cắt SA tại điểm thuộc đoạn SA và cắt SD tại điểm thuộc đoạn SD nên đường đi hợp lệ. Độ dài: ΔG = a√2/3·((1−√3)/2; −(5+√3)/2), nên d² = (2a²/9)·[(1−√3)² + (5+√3)²]/4 = (a²/18)(32 + 8√3) = 4a²(4+√3)/9. Vậy d = 2a√(4+√3)/3 ≈ 1,596a, nhỏ hơn phương án đi qua mặt đáy (cho a(√2 + 1/3 + √3/3) ≈ 2,324a). Kết quả trùng với đáp án nguồn: a) AD = a√2; b) 2a√(4+√3)/3.
Cho hình hộp chữ nhật . Khoảng cách giữa và là , giữa và là , giữa và là . Thể tích của khối hộp Thể tích của khối hộp khi .
Đáp án đúng: 54
Đáp án: 54

Hình từ đề gốc

Đặt , , .

Gọi là hình chiếu vuông góc của trên , ta có là đoạn vuông góc chung của và nên . (1)

Gọi là hình chiếu vuông góc của trên , ta có là đoạn vuông góc chung của và nên . (2)

Gọi là trung điểm của , là giao điểm của và , ta có mặt phẳng chứa và song song với nên .

Gọi là hình chiếu vuông góc của trên , là hình chiếu vuông góc của trên , ta có . (3)

Từ (1), (2) và (3) ta có .

Thể tích khối hộp là .
Cho hình lăng trụ đứng có tất cả các cạnh bằng . Gọi là trung điểm của . Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng và theo .

Hình lăng trụ
Đáp án đúng: A
Ta có nên .
Do đường thẳng nằm trong mặt phẳng nên khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau và bằng khoảng cách từ đường thẳng đến mặt phẳng , chính bằng khoảng cách giữa hai đáy và .
Vì lăng trụ đứng có tất cả các cạnh bằng nên chiều cao của lăng trụ là .
Vậy .
Cho khối chóp tứ giác đều có thể tích bằng với . Gọi là trọng tâm của tam giác , trên các cạnh lần lượt lấy các điểm sao cho song song . Khoảng cách giữa hai đường thẳng và bằng (với là phân số tối giản). Tính giá trị của biểu thức .
Đáp án đúng: -7
Ta có . Khối chóp này đồng dạng với khối chóp ở Mã đề 101 () theo tỉ số đồng dạng , nên khoảng cách giữa hai đường thẳng và bằng . Suy ra .
Cho khối chóp tứ giác đều có thể tích bằng với . Gọi là trọng tâm của tam giác , trên các cạnh lần lượt lấy các điểm sao cho song song . Khoảng cách giữa hai đường thẳng và bằng với nguyên dương và là phân số tối giản. Tính giá trị của biểu thức .
Đáp án đúng: -1
Ta có . Khối chóp này đồng dạng với khối chóp ở Mã đề 101 () theo tỉ số đồng dạng , nên khoảng cách giữa hai đường thẳng và bằng . Suy ra .
Cho hình chóp có đáy là hình vuông tâm có cạnh , đường cao vuông góc với mặt đáy và . Khoảng cách giữa và là:
Đáp án đúng: D
Vì nên . Do đó .
Gọi là trung điểm của , suy ra và .
Vì nên , từ đó suy ra .
Trong mặt phẳng , kẻ tại , thì , do đó .
Tam giác vuông tại , ta có: .
Vậy . Chọn D.
Cho hình chóp có đáy là tam giác vuông tại , , ; , góc giữa và mặt phẳng bằng . Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng và , với đơn vị là (centimet) và kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.
Đáp án đúng: 0,68
Gọi là hình chiếu vuông góc của trên mặt phẳng . Vì và nên và , suy ra tứ giác là hình chữ nhật với , , .
Gọi là hình chiếu của trên và đặt . Ta có . Vì góc giữa và bằng nên .
Kẻ đường thẳng qua song song với , gọi là hình chiếu của trên và là hình chiếu của trên . Khi đó , suy ra . Vì là trung điểm của nên .
Cho hình chóp có đáy là hình chữ nhật với ; và . Khoảng cách từ đến mặt phẳng bằng
Đáp án đúng: C
Ta có và .
Kẻ tại . Vì , suy ra .
Do đó khoảng cách từ đến mặt phẳng chính là đoạn .
Xét vuông tại có đường cao :
. Chọn C.
Cho hình lăng trụ đứng có , , và . Gọi lần lượt là trung điểm của các cạnh . Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng bằng
Đáp án đúng: B
Ta chọn hệ trục tọa độ hoặc dùng phương pháp thể tích.
Ta có .
Vì và nên khoảng cách từ đến được tính thông qua thể tích tứ diện :
. Chọn B.
Cho hình chóp có đáy là hình vuông cạnh . Mặt bên là tam giác đều nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Khoảng cách giữa hai đường thẳng và bằng
Đáp án đúng: B
Gọi lần lượt là trung điểm của và . Khi đó . Vì nên . Chọn đáp án B.
Cho hình chóp có , các cạnh còn lại đều bằng . Khi thể tích khối chóp đạt giá trị lớn nhất thì khoảng cách giữa hai đường thẳng và bằng:
Đáp án đúng: B
Gọi lần lượt là trung điểm của và . Khi đó là đoạn vuông góc chung của và , và . Thể tích . Dấu bằng xảy ra khi . Chọn đáp án B.
Cho hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng và chiều cao bằng . Tính khoảng cách từ tâm của đáy đến một mặt bên theo .
Đáp án đúng: D
Gọi là trung điểm của , suy ra và .
Vì nên .
Trong tam giác vuông , kẻ tại , suy ra , do đó .
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông :
.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Khoảng cách không gian

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →