Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Phương trình lượng giác (Toán học Lớp 11)
Tuyển tập 1.039 câu hỏi thuộc chuyên đề Phương trình lượng giác (Đại số – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:sin x=anghiệm `kπnghiệm trên miền
(AI giải đề cho tôi) Phương trình sinx=0⇔x=kπ, k∈Z, vì sin bằng 0 tại các bội nguyên của π. Kiểm tra: với x=kπ thì sin(kπ)=0 đúng với mọi k. Các phương án A, B, D cho sinx=±1 nên sai. Đáp án khớp với bảng đáp án mã đề 209 (Câu 9: C).
(AI giải đề cho tôi) Phương trình sinx=0 có họ nghiệm x=kπ(k∈Z). Kiểm tra: với x=kπ thì sinx=0 đúng với mọi k nguyên. Các phương án B, C, D cho sinx=±1, không thỏa mãn. Đáp án trùng với hướng dẫn chấm (Mã đề 132, Câu 11: A).
(AI giải đề cho tôi) Phương trình sinx=1 có nghiệm x=2π+k2π,k∈Z (điểm trên đường tròn lượng giác có tung độ bằng 1 là đỉnh của đường tròn, cách nhau chu kỳ 2π). Kiểm tra: sin2π=1 đúng. Đáp án khớp với bảng đáp án mã đề 102, Câu 4: D.
(AI giải đề cho tôi) Phương trình cosx=1 có nghiệm x=k2π,k∈Z (công thức nghiệm cơ bản của lượng giác). Kiểm tra: với x=k2π thì cosx=cos(k2π)=1 với mọi k. Các phương án khác sai vì: cos(π+k2π)=−1 (B), cos(kπ)=±1 (C), cos(2π+k2π)=0 (D). Kết quả trùng với đáp án nguồn: A.
(AI giải đề cho tôi) Phương trình cosx=cos92π có nghiệm dạng x=±92π+k2π, k∈Z (công thức nghiệm tổng quát của phương trình cosx=cosα). Điều này khớp với đáp án A và cũng khớp với bảng đáp án của đề 102 (câu 11 là A).
(AI giải đề cho tôi) Phương trình cosx=cos92π. Theo công thức nghiệm của phương trình cosx=cosα: x=±α+k2π, với α=92π. Vậy x=±92π+k2π, k∈Z. Kiểm tra: với x=92π hoặc x=−92π cộng bội của 2π, do tính tuần hoàn chu kỳ 2π của hàm cos, đều thỏa mãn. Phương án A và C sai vì chu kỳ kπ (sai với hàm cos); B chỉ là một họ nghiệm riêng thiếu nghiệm x=−92π+k2π. Đáp án khớp với bảng đáp án mã đề 101, câu 8: D.
(AI giải đề cho tôi) Phương trình 2sinx=1⇔sinx=21=22, có họ nghiệm x=4π+k2π hoặc x=43π+k2π, k∈Z. a) Đúng theo công thức nghiệm tổng quát. b) Nghiệm dương nhỏ nhất: với k=0 ta được x=4π (nhỏ hơn 43π), các k<0 cho nghiệm âm, k≥1 cho nghiệm lớn hơn, vậy nghiệm dương nhỏ nhất là 4π — đúng. c) Trong đoạn [−π;2π]: xét x=4π+k2π ta được k=0⇒x=4π (với k=−1, x=−47π<−π loại; k=1, x=49π>2π loại); xét x=43π+k2π ta được k=0⇒x=43π. Vậy chỉ có 2 nghiệm 4π,43π, không phải 4 nghiệm — sai. d) Tổng các nghiệm trong đoạn [−π;2π] là 4π+43π=π — đúng. Kết quả khớp với đáp án nguồn: a Đ, b Đ, c S, d Đ. a) (AI giải đề cho tôi) Từ sinx=22, công thức nghiệm tổng quát cho x=4π+k2π hoặc x=43π+k2π, k∈Z. b) (AI giải đề cho tôi) Với k=0, nghiệm nhỏ nhất trong hai họ là x=4π>0; các k<0 cho nghiệm âm nên nghiệm dương nhỏ nhất là 4π. c) (AI giải đề cho tôi) Trong [−π;2π] chỉ có 2 nghiệm: x=4π và x=43π (các giá trị với k=±1 nằm ngoài đoạn). d) (AI giải đề cho tôi) Tổng các nghiệm trong đoạn là 4π+43π=π.
(AI giải đề cho tôi) Phương trình cosx=21 có nghiệm x=±3π+k2π, k∈Z, vì cos3π=21 và hàm cos có chu kỳ 2π. Điều này khớp với đáp án C trong đề và bảng đáp án (Câu 4, mã đề 1111: C).
(AI giải đề cho tôi) Phương trình sinx=0 có nghiệm khi điểm biểu diễn trên đường tròn lượng giác có tung độ bằng 0, tức là tại các điểm giao của đường tròn với trục hoành: x=kπ với k∈Z. Kiểm tra: sin(kπ)=0 với mọi k. Đáp án khớp với đáp án nguồn (Câu 1, mã đề 1101: D).
(AI giải đề cho tôi) Phương trình tanx=1 có nghiệm x=arctan1+kπ=4π+kπ, k∈Z (chu kỳ của tan là π). Điều này khớp với đáp án A và cũng khớp với bảng đáp án mã đề 102 (Câu 10: A).
(AI giải đề cho tôi) Vì cot3π=tan3π1=31 nên phương trình (*) tương đương cot3x=cot3π (ý c Đúng).
Điều kiện: 3x=kπ. Nghiệm tổng quát: 3x=3π+kπ⇒x=9π+3kπ,k∈Z.
a) Trong khoảng (0;2π): với k=0 được x=9π; với k=1 được x=94π; các k khác cho nghiệm ngoài khoảng. Tổng =9π+94π=95π. Đúng.
b) Nghiệm dương lớn nhất trong khoảng là 94π. Đúng.
c) Đúng như trên.
d) Họ x=−9π+k3π: với k=1 cho x=92π, khi đó cot3x=cot32π=−31=31, không thỏa (*). Nghiệm đúng là x=9π+k3π. Sai.
Kết quả Đ-Đ-Đ-S khớp đáp án mã đề 102 (DDDS). a) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) Nghiệm trong (0;2π) là 9π và 94π, tổng bằng 95π. b) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) Nghiệm dương lớn nhất trong khoảng là 94π. c) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) Vì cot(3π)=31 nên hai phương trình tương đương. d) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) Họ x=−9π+k3π cho x=92π khi k=1, nhưng cot(32π)=−31, không thỏa (*). Nghiệm đúng là x=9π+k3π.
Ta có: phương trình tương đương ⎩⎨⎧sin3x=1(1)sin3x=21(2) Giải pt (1): sin3x=1⇔3x=2π+k2π⇔x=6π+k32π(k∈Z). Giải pt (2): sin3x=21⇔⎩⎨⎧3x=6π+k2π3x=65π+k2π⇔⎩⎨⎧x=18π+k32πx=185π+k32π(k∈Z) Vậy pt đã cho có các nghiệm: x=6π+k32π(k∈Z); x=18π+k32π(k∈Z); x=185π+k32π(k∈Z).
(AI giải đề cho tôi) Từ 2cosx=−1 suy ra cosx=−21=cos32π. Do đó x=±32π+k2π,k∈Z. Kiểm tra: cos32π=−21 thỏa mãn. Khớp với đáp án D (mã đề 102, bảng đáp án cho Câu 8 là D).
(AI giải đề cho tôi) Ta có cot3x=31=cot3π (vì cot3π=tan3π1=31), với điều kiện sin3x=0. Suy ra 3x=3π+kπ⇒x=9π+k3π,k∈Z. a) Đúng: họ nghiệm đúng như trên. b) Đúng: với x∈(−2π;0) thì −2π<9π+k3π<0⇒k∈(−611;−31)⇒k=−1, cho duy nhất nghiệm x=−92π; tổng các nghiệm bằng −92π. c) Đúng: nghiệm duy nhất trong khoảng (đồng thời là nghiệm âm lớn nhất) là −92π. d) Sai: cot6π=3=31, nên phương trình không tương đương cot3x=cot6π (đúng phải là cot3π). Kết quả khớp bảng đáp án mã đề 101: DDDS. a) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) cot3x=31=cot3π⇒3x=3π+kπ⇒x=9π+k3π. b) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) Trong (−2π;0) chỉ có nghiệm x=−92π (k=-1), tổng bằng −92π. c) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) Nghiệm duy nhất trong khoảng, cũng là nghiệm âm lớn nhất, là −92π. d) (AI giải đề cho tôi) (AI giải đề cho tôi) cot6π=3=31; phải là cot3π.
Ta có: phương trình tương đương ⎩⎨⎧sin3x=1(1)sin3x=21(2) Giải pt (1): sin3x=1⇔3x=2π+k2π⇔x=6π+k32π(k∈Z). Giải pt (2): sin3x=21⇔⎩⎨⎧3x=6π+k2π3x=65π+k2π⇔⎩⎨⎧x=18π+k32πx=185π+k32π(k∈Z) Vậy pt đã cho có các nghiệm: x=6π+k32π(k∈Z); x=18π+k32π(k∈Z); x=185π+k32π(k∈Z).
(AI giải đề cho tôi) Phương trình tanx=1 có nghiệm x=arctan1+kπ=4π+kπ, k∈Z (chu kỳ của tan là π). Kiểm tra: tan4π=1 đúng. Đáp án khớp với bảng đáp án mã đề 101, câu 2: D.
(AI giải đề cho tôi) Từ 2cosx=−1 suy ra cosx=−21=cos32π. Do đó x=±32π+k2π,k∈Z. Kiểm tra: cos32π=−21, thỏa mãn. Các phương án B, C, D cho cosx=21 hoặc tập nghiệm sai chu kỳ, không thỏa. Khớp với đáp án nguồn (mã đề 101, câu 6: A).
Khi người chơi đu nhún đều, cây đu sẽ đưa người chơi đu dao động qua lại vị trí cân bằng. Nghiên cứu trò chơi này, người ta thấy khoảng cách h (tính bằng mét) từ người chơi đu đến vị trí cân bằng (mô phỏng ở hình vẽ dưới đây) được biểu diễn qua thời gian t (t≥0 và được tính bằng giây) bởi hệ thức h=∣d∣ với d=3cos[3π(2t−1)], trong đó ta quy ước rằng d>0 khi vị trí cân bằng ở về phía sau lưng người chơi đu và d<0 trong trường hợp trái lại. Một người chơi đạt cảm giác mạnh nhất khi ở vị trí xa nhất so với vị trí cân bằng. Hỏi trong khoảng thời gian 1 phút, người chơi đu đạt được cảm giác mạnh bao nhiêu lần? [Hình cần kiểm tra lại: p3_f2]
Chọn A. Người chơi đu đạt được cảm giác mạnh khi h=∣d∣ lớn nhất ⇔⎩⎨⎧cos[3π(2t−1)]=1cos[3π(2t−1)]=−1⇔sin[3π(2t−1)]=0⇔3π(2t−1)=kπ⇔t=21+23k,k∈Z Trong khoảng thời gian 1 phút, với t=21+23k,k∈Z ta có ⎩⎨⎧0≤21+23k≤60k∈Z⇔⎩⎨⎧−31≤k≤3119k∈Z⇒k∈{0;1;2;3;5;...;39} Vậy trong khoảng thời gian 1 phút người chơi đu đạt được cảm giác mạnh 40 lần.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Phương trình lượng giác
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.