Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Quan hệ liên thuộc (Toán học Lớp 11)
Tuyển tập 859 câu hỏi thuộc chuyên đề Quan hệ liên thuộc (Hình học – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:giao tuyếngiao điểmthiết diện chóp/lăng trụ
Cho tứ diện ABCD và ba điểm P,Q,R lần lượt lấy trên 3 cạnh AB,CD,BC sao cho ABAP=BCCR=31; CQ=QD. Gọi S là giao của đường thẳng AD và mặt phẳng (PQR). Tỉ số ADAS bằng?
(AI giải đề cho tôi) Đặt hệ vectơ với gốc A: AB=b,AC=c,AD=d với [b,c,d]=0.
Tọa độ các điểm: - P∈AB với ABAP=31: AP=31b. - R∈BC với BCCR=31: AR=c+31(b−c)=31b+32c. - Q là trung điểm CD: AQ=21(c+d).
Gọi S trên đường thẳng AD: AS=td. Điều kiện S∈(PQR) là ba vectơ AS−AP,AQ−AP,AR−AP đồng phẳng, tức tích hỗn hợp bằng 0: det(td−31b,−31b+21c+21d,32c)=0.
Khai triển (các hạng tử chứa hai vectơ tỉ lệ bằng 0): - det(td,−31b,c)=−3tdet(d,b,c)=3tdet(b,d,c) (vì det(d,b,c)=−det(b,d,c)). - det(−31b,21d,c)=−61det(b,d,c).
Nhân với hệ số 32: 32(3t−61)det(b,d,c)=92t−1det(b,d,c)=0.
Vì det(b,d,c)=0 nên t=21, tức S là trung điểm của AD và ADAS=21.
Cho hình chóp S.ABCD, đáy là hình bình hành tâm O. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của SA và CD. a) Tìm giao điểm K của đường thẳng SD và mặt phẳng (OMN). b) Gọi I=BM∩CK. Chứng minh rằng SI//(ABCD).
Cho hình chóp S.ABCD, đáy ABCD là hình bình hành tâm O; M là trung điểm SA, N là trung điểm CD.
**a) Tìm K=SD∩(OMN).**
Trong tam giác SAC: M là trung điểm SA, O là trung điểm AC nên MO là đường trung bình, suy ra MO∥SC.
Vì MO∥SC với SC⊂(SCD) và MO⊂(SCD) nên MO∥(SCD).
Mặt phẳng (OMN) đi qua MO và cắt (SCD) theo giao tuyến d đi qua N với d∥MO∥SC (định lý về giao tuyến của hai mặt phẳng cùng song song với một đường thẳng).
Trong tam giác SCD: đường thẳng qua trung điểm N của CD và song song với SC cắt SD tại trung điểm của SD (định lý đường trung bình). Vậy K=SD∩(OMN) laˋ trung điểm của SD.
(Kiểm tra bằng tọa độ: lấy O làm gốc, OA=a,OB=b⇒OC=−a,OD=−b, OS=s. Khi đó OM+ON=2s+a+2−a−b=2s−b=2OS+OD, đúng là trung điểm SD và thuộc (OMN).)
**b) Chứng minh SI∥(ABCD) với I=BM∩CK.**
Vì K là trung điểm SD nên trong tam giác SAD, MK là đường trung bình: MK∥AD,MK=2AD=2BC. Suy ra MK∥BC, do đó M,B,C,K đồng phẳng, tạo thành hình thang MBCK (hai đáy MK∥BC), và I=BM∩CK là giao của hai đường chéo.
Xét tam giác IMK và IBC: có MIK=BIC (đối đỉnh), IMK=IBC (so le trong vì MK∥BC), nên hai tam giác đồng dạng, suy ra IBIM=BCMK=21⇒IM=2IB, tức là M là trung điểm của IB.
Xét tứ giác ABSI: có M là trung điểm của SA (giả thiết) và M là trung điểm của IB (vừa chứng minh), nên hai đường chéo SA và IB cắt nhau và cùng bị chia đôi tại M. Do đó tứ giác ABSI là hình bình hành, suy ra SI∥AB.
Vì AB⊂(ABCD) và SI⊂(ABCD) nên SI∥(ABCD). ■
(Kiểm tra bằng vectơ: OI=OB+2BM=b+(s+a−2b)=s+a−b, nên SI=a−b=BA, tức SI∥AB và M đúng là trung điểm BI.)
Cho hình chóp đều S.ABCD có tất cả các cạnh bằng a, điểm M thuộc cạnh SC sao cho SM=2MC. a) Tìm giao điểm I của AM và mặt phẳng (SBD) và tính AMAI. b) Mặt phẳng (P) chứa AM và song song với BD. Xác định thiết diện của hình chóp S.ABCD cắt bởi mặt phẳng (P). c) Tính diện tích thiết diện của hình chóp S.ABCD cắt bởi mặt phẳng (P).
(AI giải đề cho tôi) Chọn hệ tọa độ: A(0;0;0), B(a;0;0), C(a;a;0), D(0;a;0), tâm đáy O(2a;2a;0). Vì SA=a nên chiều cao SO=a2−2a2=2a, suy ra S(2a;2a;2a). Với SM=2MC ta có M=3S+2C=(65a;65a;32a).
a) BD⊥AC và BD⊥SO nên BD⊥(SAC); do đó (SBD)∩(SAC)=SO. Đường thẳng AM⊂(SAC) nên I=AM∩SO. Phương trình AM: điểm tM (t∈R); phương trình SO: (2a;2a;2a(1−u)). So sánh hoành độ: 65at=2a⇒t=53; kiểm tra tung độ và cao độ: 32a⋅53=52a=2a(1−u)⇒u=54 (thỏa mãn). Vậy I nằm trên AM với AMAI=53 (và SOSI=54).
b) Mặt phẳng (P) qua AM và song song BD. Vì I∈AM∩(SBD) nên (P)∩(SBD) là đường thẳng d qua I và song song BD; d cắt SB tại N và SD tại K. Tham số hóa: điểm trên d: (2a−sa;2a+sa;52a); điểm trên SB: (2a+2va;2a−2va;2a(1−v)). Từ cao độ: v=54; từ hoành độ: s=−52 (khớp tung độ 10a). Vậy SBSN=SDSK=54. Mặt khác (P) chứa A và song song BD nên (P)∩(ABCD) là đường thẳng qua A song song BD, đường này không cắt thêm điểm nào của hình vuông ngoài A. Do đó thiết diện là tứ giác ANMK với N∈SB, M∈SC, K∈SD, SBSN=SDSK=54.
c) Tọa độ: N=(109a;10a;52a), K=(10a;109a;52a), M=(65a;65a;32a). Diện tích tứ giác ANMK bằng 21AM×NK (tổng diện tích hai tam giác ANM và AKM, dùng tính đối xứng qua mặt phẳng (SAC)). Với AM=a(65;65;321), NK=a(−54;54;0): AM×NK=a2(−1524;−1524;34), độ dài =a245032+916=a2450832=15426a2. Kiểm tra bằng cách tính riêng diện tích tam giác ANM=1526a2 và AKM=1526a2 (do đối xứng) — cùng kết quả. Vậy SANMK=21⋅15426a2=15226a2.
Cho hình chóp S.ABCD đáy ABCD là hình bình hành. M,N lần lượt là trung điểm của AB và SC. I là giao điểm của đường thẳng AN và mặt phẳng (SBD). J là giao điểm của đường thẳng MN và mặt phẳng (SBD). Khi đó tỉ số IJIB là
(AI giải đề cho tôi) Chọn hệ tọa độ affine: A=0, B=b, D=d, C=b+d, S=s. Khi đó M=2b, N=2s+b+d.
Mặt phẳng (SBD) gồm các điểm αs+βb+γd với α+β+γ=1.
• Đường thẳng AN: t⋅2s+b+d, tức α=β=γ=2t. Điều kiện 23t=1 cho t=32, nên I=3s+b+d.
• Đường thẳng MN: 2b+u⋅2s+d, tức α=γ=2u, β=21. Điều kiện 21+2u=1 cho u=21, nên J=4s+2b+d.
So sánh: IB=b−I=−3s−2b+d và IJ=J−I=−12s−2b+d, suy ra IB=4IJ. Vậy B,J,I thẳng hàng và IJIB=4. Kết quả khớp với đáp án nguồn (mã đề 101, Phần III câu 2: 4).
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi O là giao điểm của BD và AC, M là trung điểm của SC, N là trung điểm của OD. Gọi I là giao điểm của SD và (AMN). Tính tỉ số IDSI=ba. Tính tổng a+b? ( Trong đó ba là phân số tối giản, a,b∈N )
(AI giải đề cho tôi) Đặt hệ tọa độ: A(0;0;0),B(1;0;0),D(0;1;0),C(1;1;0),S(p;q;h). Khi đó O(21;21;0), M=(2p+1;2q+1;2h), N=(41;43;0). Điểm I trên SD có dạng I=S+t(D−S)=(p(1−t);q(1−t)+t;h(1−t)). Điều kiện I∈(AMN): det[AM,AN,AI]=0. Tính toán cho ra (chia cho h=0, nhân với 8): 3(p+1)(1−t)−(q+1)(1−t)+(q(1−t)+t)−3p(1−t)=0, rút gọn thành 2(1−t)+t=0⇒t=2. Vậy I=2D−S, tức I nằm ngoài đoạn SD phía sau D, với SI=2SD và ID=SD. Suy ra IDSI=12, tối giản với a=2,b=1, nên a+b=3.
Người ta muốn thiết kế trại chào mừng ngày 26/03 có dạng như hình dưới, có cửa chính giữa là đường tròn.
Hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang (AB//CD), cạnh AB=3, AD=CD=1. Tam giác SAB cân tại S, SA=2. Mặt phẳng (P) song song với (SAB) cắt các cạnh AD,BC,SC,SD theo thứ tự tại M,N,P,Q. Đặt AM=x;(0<x<1). Tính bán kính đường tròn nội tiếp tứ giác MNPQ. (làm tròn đến hàng phần trăm)
(AI giải đề cho tôi) Vì (P)∥(SAB) nên MN∥PQ∥AB, MQ∥SA, NP∥SB; tứ giác MNPQ là hình thang cân.
- Trong mặt đáy: MN∥AB với ADAM=x nên MN=AB+(CD−AB)x=3−2x. - Trong (SAD): MQ∥SA, DADM=1−x nên MQ=2(1−x); đồng thời SDSQ=x. - Tương tự (SBC): NP=2(1−x) (do SB=SA=2 vì tam giác SAB cân tại S). - Trong (SCD): PQ∥CD và SDSQ=x nên PQ=CD⋅x=x (chú ý CD=1, không phải AB=3).
Để MNPQ có đường tròn nội tiếp (cửa hình tròn) thì tổng hai cạnh đối bằng nhau: MN+PQ=MQ+NP⇒(3−2x)+x=4(1−x)⇒3x=1⇒x=31. Khi đó MN=37, PQ=31, MQ=NP=34. Hình thang cân nội tiếp có đường tròn đường kính bằng chiều cao h: h2=MQ2−(2MN−PQ)2=916−1=97⇒h=37. Bán kính đường tròn nội tiếp: r=2h=67≈0.44.
(AI giải đề cho tôi) Chọn hệ vectơ AB=b, AD=d, AS=s; khi đó AC=b+d.
a) Vì AD∥BC, AD⊂(SAD), BC⊂(SBC) nên giao tuyến của (SAD) và (SBC) là đường thẳng qua S song song với AD (tức song song với BC), không song song với AC. → Sai.
b) N là trọng tâm tam giác ABC nên N nằm trên trung tuyến BO với O là tâm hình bình hành, BN:NO=2:1. Suy ra NO=6DB, DN=DO+ON=2DB+6DB=32DB, vậy DBDN=32=31. → Sai.
c) AM=3d; AN=3AB+AC=32b+d. Suy ra MN=AN−AM=32b∥AB∥CD. Vì CD⊂(SCD) và MN⊂(SCD) nên MN∥(SCD). → Đúng.
d) AG=3s+b, AN=32b+d. Điểm P trên đường thẳng NG: AP=AN+t(AG−AN)=3(2−t)b+(1−t)d+ts. Để P∈(SAC) thì hệ số của b và d phải bằng nhau: 2−t=1−t, vô nghiệm. Hơn nữa AG−AN=3s−(b+d) nên NG∥(SAC) (và N∈(SAC)). Vậy NG không cắt mặt phẳng (SAC). → Sai. a) (AI giải đề cho tôi) Vì AD∥BC, AD⊂(SAD), BC⊂(SBC) nên giao tuyến của (SAD) và (SBC) là đường thẳng qua S song song với AD (tức song song với BC), không song song với AC. → Sai. b) (AI giải đề cho tôi) N là trọng tâm tam giác ABC nên N nằm trên BO với O là tâm hình bình hành, BN:NO=2:1. Suy ra DN=DO+ON=2DB+6DB=32DB, vậy DBDN=32=31. → Sai. c) (AI giải đề cho tôi) AM=3d, AN=3AB+AC=32b+d, suy ra MN=32b∥AB∥CD. Vì CD⊂(SCD) và MN⊂(SCD) nên MN∥(SCD). → Đúng. d) (AI giải đề cho tôi) AG=3s+b, AN=32b+d. Điểm P trên NG: AP=3(2−t)b+(1−t)d+ts; điều kiện P∈(SAC) là 2−t=1−t, vô nghiệm, nên NG∥(SAC) và N∈(SAC). Vậy NG không cắt (SAC). → Sai.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang với AB//CD, AB=2CD. Gọi M và P theo thứ tự là các điểm nằm trên các cạnh AD và SC sao cho MDMA=PCPS=x. Mặt phẳng (α) chứa MP và song song với SA, cắt các cạnh SD và BC lần lượt tại N và Q. Tim x sao cho diện tích tứ giác MNPQ bằng 33762025 lần diện tích tam giác SAB (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
(AI giải đề cho tôi) Đặt hệ toạ độ affine gốc A, b=AB, d=AD, s=AS. Vì AB∥CD, AB=2CD nên AC=d+21b.
Từ MDMA=PCPS=x (với x>0): M=1+xxd, P=1+xs+xd+2xb, suy ra MP=1+xs+2xb (không có thành phần theo d).
Mặt phẳng (α) qua M,P song song SA: các điểm M+λMP+μs.
- N∈SD: N=(1−t)s+td. So sánh hệ số theo b (buộc λ=0) cho t=1+xx, tức SDSN=1+xx và MN=1+xs∥SA (đúng điều kiện (α)∥SA).
- Q∈BC: Q=vd+(1−2v)b. So sánh hệ số theo d: v=1+xx, tức BCBQ=1+xx; hệ số theo b cho λ=xx+2 (luôn giải được với x>0), μ tương ứng luôn tồn tại. Vậy NQ=1+x2x+2b−s.
Diện tích tứ giác MNPQ (hai đường chéo MP, NQ): SMNPQ=21MP×NQ. MP×NQ=(1+x)21(s+2xb)×(2x+2b−s). Khai triển: s×(−s)=0; s×2x+2b=2x+2(s×b); 2xb×2x+2b=0; và 2xb×(−s)=−2x(b×s)=+2x(s×b). Tổng hệ số: 2x+2+2x=x+1, nên MP×NQ=(1+x)2x+1(s×b)=1+xs×b.
Vì SSAB=21∣s×b∣ nên SSABSMNPQ=1+x1.
Kiểm tra với x=1 bằng toạ độ cụ thể A=(0,0,0), B=(2,0,0), D=(0,1,0), C=(1,1,0), S=(0,0,1): M=(0,0.5,0), N=(0,0.5,0.5), P=(0.5,0.5,0.5), Q=(1.5,0.5,0) (trung điểm BC). Khi đó SMNPQ=21∣MP×NQ∣=0.5 và SSAB=1, tỉ số =21=1+11 — xác nhận công thức 1+x1.
Giải 1+x1=33762025⇒1+x=20253376⇒x=20251351≈0,6672.
Với x≈0,67>0 thì SDSN=BCBQ=1+xx≈0,40∈(0;1), nên N∈SD, Q∈BC — điều kiện hình học thỏa mãn.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang, biết đáy lớn AD=6, đáy nhỏ BC=3. Gọi E,F lần lượt lấy trên SA và SD sao cho SE=y.SA, SF=y.SD. K là giao điểm của các đường thẳng AB và CD. M là giao điểm của đường thẳng SB và mặt phẳng (CDE), đường thẳng SC cắt mặt phẳng (EFM) tại N. Tìm y để tỉ số diện tích của hai tam giác KMN và KEF là 94.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang, biết đáy lớn AD=4 đáy nhỏ BC=2. Gọi E,F lần lượt lấy trên SA và SD sao cho SE=x.SA, SF=x.SD. K là giao điểm của các đường thẳng AB và CD. M là giao điểm của đường thẳng SB và mặt phẳng (CDE), đường thẳng SC cắt mặt phẳng (EFM) tại N. Tìm x để tỉ số diện tích của hai tam giác KMN và KEF là 94
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành tâm O, M là một điểm thuộc đoạn SA sao cho 2MA=SM, điểm N là điểm thuộc tia đối của tia OS sao cho 3ON=SO, G là trọng tâm tam giác SCD. Gọi K=SD∩(GMN). Tính tỉ số KDSK (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
(AI giải đề cho tôi) Chọn hệ vectơ gốc A: AB=b, AD=d, AS=s. Vì ABCD là hình bình hành tâm O nên AO=2b+d, AC=b+d.
- 2MA=SM nên AM=31s. - N thuộc tia đối của tia OS với 3ON=SO nên ON=−31OS, do đó AN=32(b+d)−s. - G là trọng tâm tam giác SCD nên AG=3s+b+2d.
Vì K∈SD, đặt AK=(1−t)s+td, khi đó KDSK=1−tt.
Vì K∈(GMN) nên tồn tại α,β,γ với α+β+γ=1 sao cho AK=αAG+βAM+γAN. So sánh hệ số: - Theo b: α+2γ=0. - Theo d: 2α+2γ=3t. - Theo s: α+β−γ=3(1−t).
Cộng ba phương trình sau khi dùng α+β+γ=1: từ phương trình đầu α=−2γ, suy ra β=1+2γ và −2γ=3t tức t=−32γ. Thay vào phương trình theo s: 1−γ=3(1−t)=3+2γ, suy ra γ=−21, do đó t=31.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang, AD∥BC, AD=AB=4, BC=8, △SAD đều. Gọi Q là một điểm bất kì trên đoạn SB (Q không trùng với S và B). Qua Q dựng mặt phẳng (α) song song với SA và AD. Biết (α) cắt AB,CD,SC lần lượt tại M,N,P. Tính giá trị lớn nhất của diện tích tứ giác MNPQ. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
(AI giải đề cho tôi) Đặt hệ tọa độ: A=(0;0;0), D=(4;0;0), B=(b;h;0), C=(b+8;h;0) với b2+h2=16 (không cần biết dạng cụ thể hình thang), tam giác SAD đều cạnh 4 nên S=(2;0;23).
Mặt phẳng (SAD) có phương trình y=0, nên (α) qua Q∈SB và song song với (SAD) là mặt phẳng y=yQ. Đặt t=BSBQ∈(0;1), khi đó yQ=(1−t)h và Q=(b(1−t)+2t;(1−t)h;23t).
Tìm các giao điểm: - (α)∩AB=M: M=A+(1−t)(B−A)=((1−t)b;(1−t)h;0), suy ra MQ∥SA, MQ=4t. - (α)∩CD=N: N=(4+(1−t)(b+4);(1−t)h;0), suy ra MN∥AD, MN=4(2−t). - (α)∩SC=P: P=S+(1−t)(C−S)=(2+(1−t)(b+6);(1−t)h;23t), suy ra QP∥BC, QP=8(1−t); đồng thời NP=4t.
Vậy MNPQ là hình thang với hai đáy MN=4(2−t), QP=8(1−t) song song (cùng song song với AD), hai cạnh bên QM=NP=4t. Các đỉnh đều có tung độ y=(1−t)h nên tứ giác nằm trong mặt phẳng đó; chiếu lên mặt phẳng tọa độ (x,z) và dùng công thức diện tích (shoelace): SMNPQ=21⋅23t[xN+xP−xQ−xM]=3t(16−12t)=43t(4−3t). (Kết quả không phụ thuộc tham số b của hình thang.)
Xét f(t)=16t−12t2 trên (0;1): f′(t)=16−24t=0⇒t=32, f(32)=332−316=316.
Một khối gỗ được nghệ nhân chạm thành hình một khối chóp tứ giác S.ABCD có các cạnh bên và các cạnh đáy đều bằng 50cm. Nghệ nhân đó tiếp tục dùng cưa cắt khối gỗ thành 2 phần theo mặt phẳng (α) đi qua trung điểm của DC và song song với mặt phẳng (SAD). Diện tích mặt cắt của khối gỗ bằng bao nhiêu xăng ti mét vuông? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
(AI giải đề cho tôi) Gọi M là trung điểm DC. Thiết lập hệ tọa độ: A(0;0;0),B(50;0;0),C(50;50;0),D(0;50;0), đỉnh S(25;25;h) với h=502−252−252=252. Mặt phẳng (SAD) có phương trình z=2x. Mặt phẳng (α) đi qua M(25;50;0) và song song với (SAD) nên có phương trình z=2(x−25). Khảo sát các đỉnh: S,A,D nằm cùng phía của (α), còn B,C nằm phía kia. Do đó mặt cắt là tứ giác với các đỉnh là giao điểm của (α) với các cạnh AB,SB,SC,DC: - Giao với AB: P(25;0;0). - Giao với DC: chính là M(25;50;0). - Giao với SB (trung điểm vì S và B cách đều mặt phẳng): Q(37,5;12,5;2252). - Giao với SC: K(37,5;37,5;2252). Tứ giác PMKQ là hình thang cân với hai đáy song song PM∥QK (cùng phương Oy), độ dài PM=50, QK=25. Khoảng cách giữa hai đáy: d=(37,5−25)2+(2252−0)2=156,25+312,5=468,75=12,53. Diện tích mặt cắt =2(50+25)⋅12,53=468,753≈811,87≈812cm2.
Cho tứ diện ABCD có tất cả các cạnh bằng 3. Gọi I,J lần lượt là trung điểm của AC,BC. Gọi K là một điểm trên cạnh BD với KB=2KD. Xác định thiết diện của tứ diện với mặt phẳng (IJK). Tính diện tích thiết diện *(kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)*
(AI giải đề cho tôi) Thiết diện: Vì IJ là đường trung bình của tam giác ABC nên IJ∥AB. Trong mặt phẳng (ABD), qua K kẻ đường thẳng song song với AB cắt AD tại L. Khi đó thiết diện là hình thang IJKL với IJ∥KL.
Tọa hóa: B=(0;0;0), C=(3;0;0), A=(23;233;0), D=(23;23;6) (tâm mặt đáy là trọng tâm tam giác ABC, chiều cao 6).
- I=(49;433;0), J=(23;0;0), K=32D=(1;33;326). - Đường qua K song song AB: giải L=A+t(D−A)=K+λA cho t=32, λ=31, tức AL:LD=2:1, L=(23;653;326).
Độ dài: IJ=2AB=23; KL=31AB=1; JK=IL=213 (hình thang cân).
Chiều cao hình thang = khoảng cách từ K đến đường thẳng IJ: tính tích có hướng ∣d∣∣d×KI∣ với d=IJ cho kết quả 451.
Diện tích thiết diện: S=2IJ+KL⋅h=25⋅451=16551≈2,2317≈2,23.
Cho tứ diện ABCD có tất cả các cạnh bằng 3. Gọi I,J lần lượt là trung điểm của AC,BC. Gọi K là một điểm trên cạnh BD với KB=2KD. Xác định thiết diện của tứ diện với mặt phẳng (IJK). Tính diện tích thiết diện *(kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)*
(AI giải đề cho tôi) Thiết diện: IJ là đường trung bình của tam giác ABC nên IJ∥AB. Trong mặt phẳng (ABD), qua K kẻ đường thẳng song song AB cắt AD tại L. Vì KB=2KD nên DBDK=31, tam giác DLK∼DAB cho DL=1, AL=2, KL=31AB=1. Thiết diện là tứ giác IJLK, hình thang với IJ∥KL.
Đặt tọa độ với tứ diện đều cạnh 3: A=(0,0,0), C=(3,0,0), D=(23,233,0), B=(23,23,6).
- I trung điểm AC: I=(23,0,0). - J trung điểm BC: J=(49,43,26), nên IJ=2AB=23. - K trên BD với KB=2KD tức K=3B+2D=(23,673,36). - L=32D+A=(1,3,0), nên IL2=(21)2+(3)2=413, IL=213. - Tương tự JK2=(43)2+(12113)2+(66)2=169+144363+61=413, nên JK=213=IL: hình thang cân.
Đường cao hình thang: h=IL2−(2IJ−KL)2=413−161=451.
Cho hình lăng trụ ABCD.A′B′C′D′ có đáy ABCD là hình thang, BC là đáy lớn và BC=2AD; các mặt bên là các hình chữ nhật; AA′=42, C′D′=11; M là trung điểm của cạnh C′D′.
a) Tìm giao điểm của đường thẳng A′C với mặt phẳng (BDC′).
b) Gọi N là điểm nằm trên cạnh C′D′ thỏa mãn D′N=2C′N. Các điểm I, K lần lượt thuộc các đường thẳng B′D và A′N sao cho hai đường thẳng IK và CM song song với nhau. Tính độ dài của đoạn thẳng IK.
Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′ có BAD=60∘, AB=4, AD=3; O là tâm của hình hộp; A1 là trung điểm của AA′; I là điểm thuộc đoạn thẳng AO thỏa mãn IO=2IA. Mặt phẳng (α) thay đổi chứa đường thẳng IA1 đồng thời cắt các cạnh AB, AD lần lượt tại B1, D1(B1=A, D1=A). Tính giá trị lớn nhất của diện tích tam giác AB1D1.
Cho hình chóp S.ABC. Gọi M là trung điểm của SA, N là trung điểm của BC. Điểm P nằm trên cạnh AB sao cho AP=31AB. Gọi Q là giao điểm của cạnh SC với mặt phẳng (MNP). Tính tỉ số SCSQ (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang với đáy lớn AB đáy nhỏ CD. Gọi N là trung điểm của SB. Gọi P là giao điểm của SC và AND. Gọi I là giao điểm của AN và DP. Hỏi tứ giác SABI là hình gì?
(AI giải đề cho tôi) Chọn hệ vectơ gốc A: đặt AB=b, AD=d, AS=s. Vì ABCD là hình thang với AB∥CD nên DC=kb với 0<k<1, tức AC=d+kb. Trung điểm N của SB nên AN=2s+b.
P là giao điểm của SC với mặt phẳng (AND), nên P=S+t(C−S) đồng thời P=αN+βD (so theo gốc A): s+t(d+kb−s)=2α(s+b)+βd. Đồng nhất hệ số: hệ số của s: 1−t=α/2; hệ số của b: tk=α/2; hệ số của d: t=β. Suy ra 1−t=tk⇒t=1+k1, do đó 2α=1+kk, β=1+k1. Vậy AP=1+kk(s+b)+d.
Gọi I=AN∩DP. Viết I=λ2s+b và cũng I=D+u(P−D) với DP=1+kk(s+b−d). So sánh hệ số của d: 1−1+kuk=0⇒u=k1+k. Khi đó AI=(s+b−d)+d=s+b=AS+AB. Vậy SI=AI−AS=AB, tức SI∥AB và SI=AB. Suy ra tứ giác SABI có SI=AB nên là hình bình hành.
Không có dữ kiện bảo đảm SA⊥AB (nên không chắc là hình chữ nhật) hay SA=AB (nên không chắc là hình thoi). Kiểm tra bằng tọa độ cụ thể, ví dụ A(0,0,0),B(4,0,0),D(1,2,0),C(3,2,0),S(1,−1,3) cho I=(5,−1,3), đúng là SI=AB=(4,0,0) và SABI là hình bình hành không phải hình chữ nhật. Kết quả khớp với đáp án nguồn: B.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB=1;AD=3. Cạnh bên SA=2 và vuông góc với đáy. Mặt phẳng (α) đi qua A vuông góc với SC. Tính diện tích S của thiết diện tạo bởi (α) với hình chóp đã cho. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
(AI giải đề cho tôi) Thiết lập tọa độ: A(0;0;0), B(1;0;0), D(0;3;0), C(1;3;0), S(0;0;2). Vectơ SC=(1;3;−2) nên mặt phẳng (α) qua A vuông góc với SC có phương trình: x+3y−2z=0.
Tìm giao điểm: - Với SB: điểm E(54;0;52) (thay (t;0;2−2t): t−2(2−2t)=0⇒t=54). - Với SC: điểm G(21;23;1) (thay (t;3t;2−2t): t+3t−2(2−2t)=0⇒t=21). - Với SD: điểm F(0;743;76) (thay (0;3t;2−2t): 3t−2(2−2t)=0⇒t=74).
Thiết diện là tứ giác AEGF. Chia theo đường chéo AG: - AE×AG=(−53;−53;523), độ dài 526, nên SAEG=56. - AG×AF=(−73;−73;723), độ dài 726, nên SAGF=76.
Vậy S=SAEG+SAGF=56+76=35126≈0,8397≈0,84, khớp với đáp án nguồn.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Quan hệ liên thuộc
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.