Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số1.463 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.463 câu hỏi thuộc chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:bao nhiêu cáchn!A_n^kC_n^k
Một cửa hàng có giỏ trái cây (mỗi giỏ chứa một loại trái cây khác nhau). Người quản lý muốn bày tất cả chúng lên quầy hàng khác nhau, sao cho:
+ Mỗi quầy có ít nhất một giỏ trái cây.
+ Không xét thứ tự xếp các giỏ trên cùng một quầy.
+ Hai cách sắp xếp được xem là khác nhau nếu có ít nhất một giỏ trái cây được đặt ở quầy khác nhau.
Hỏi có bao nhiêu cách bày các giỏ trái cây vào quầy hàng đã cho?
Đáp án đúng: 540
Số cách phân phối giỏ trái cây khác nhau vào quầy hàng khác nhau (không điều kiện) là cách.
Theo nguyên lý bù trừ, số cách bày sao cho mỗi quầy có ít nhất một giỏ trái cây là (cách).
Câu 2. Trên sơ đồ, một đường đi từ đến được gọi là hợp lệ nếu đi theo hướng của các mũi tên. Tìm số đường đi hợp lệ từ tới trong sơ đồ bên dưới.

Sơ đồ đường đi
Đáp án đúng: 9
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0104, trang 5), Câu 2 (Phần III) ghi đáp số là .

Tính toán chi tiết từ sơ đồ:
Kí hiệu các nút hàng dưới () và hàng trên ():
- Đến : từ lên hoặc từ lên: cách.
- Đến : từ sang, lên chéo, lên: cách.
- Đến : từ sang, lên chéo, lên: cách.
- Đến : từ sang hoặc lên chéo: cách.
Kết quả tính toán theo sơ đồ là , bảng đáp án gốc ghi nhận . Cả hai giá trị và đều được chấp nhận.
Một tổ chức thiện nguyện vận chuyển tấn gạo cứu trợ đến xã bị ngập lụt. Để đảm bảo hỗ trợ kịp thời theo mức độ thiệt hại của từng địa phương, xã thứ nhất cần ít nhất tấn, xã thứ hai cần ít nhất tấn, xã thứ ba cần ít nhất tấn và xã thứ tư cần ít nhất tấn. Biết rằng gạo được phân phối theo đơn vị từng tấn, hỏi có bao nhiêu phương án phân phối số gạo này cho xã?
Đáp án đúng: 35
Sau khi phân phối mức tối thiểu cho xã là tấn, số tấn gạo còn lại cần chia thêm cho xã là tấn.
Gọi là số tấn gạo phân phối thêm cho mỗi xã, ta có .
Số nghiệm nguyên không âm của phương trình là (phương án).
Trong đợt phòng chống dịch, một bệnh viện trung ương cần phân bổ khẩn cấp 15 thùng vật tư y tế (các thùng giống hệt nhau) cho 3 trạm y tế cơ sở là và . Theo quy định đánh giá rủi ro, trạm phải nhận được ít nhất 4 thùng, trạm nhận ít nhất 3 thùng và trạm nhận ít nhất 1 thùng. Hỏi bệnh viện có tất cả bao nhiêu cách phân bổ 15 thùng vật tư này để thỏa mãn các yêu cầu trên?
Đáp án đúng: 36
Gọi lần lượt là số thùng vật tư phân bổ cho 3 trạm: với .
Đặt .
Ta có: .
Số cách phân bổ là số nghiệm nguyên không âm của phương trình trên: cách.
Tổ Toán trường THPT Bạch Đằng có 9 giáo viên, mọi tài liệu của kì thi thử TN THPT được bảo quản trong tủ sắt. Hỏi cần phải có bao nhiêu ổ khóa cho tủ sắt đó, mỗi ổ khóa cần bao nhiêu chìa khóa và chia số chìa khóa cho các thành viên trong tổ sao cho đảm bảo nguyên tắc: tủ chỉ được mở khi có ít nhất số thành viên?
Đáp án đúng: C
Số thành viên trong tổ là 9. Tủ mở được khi có ít nhất người, nghĩa là bất kỳ nhóm 5 người nào cũng không thể mở được tủ. Với mỗi nhóm 5 người, phải có ít nhất một ổ khóa mà không ai trong nhóm có chìa. Do đó số ổ khóa cần có là ổ. Mỗi ổ khóa được mở bởi 4 người còn lại, do đó cần 4 chìa cho mỗi ổ khóa. Tổng số chìa khóa là chìa. Chọn C.
Cho tập . Từ tập lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm chữ số và chia hết cho ?
Đáp án đúng: D
Chữ số hàng trăm và hàng chục có cách chọn từ tập . Với mỗi tổng hai chữ số đầu tiên, trong tập luôn có đúng chữ số để tổng chữ số chia hết cho . Vậy lập được số thỏa mãn.
Có bao nhiêu số tự nhiên có chữ số khác nhau và khác mà trong mỗi số luôn luôn có mặt hai chữ số chẵn và hai chữ số lẻ?
Đáp án đúng: B
Từ các chữ số gồm chữ số chẵn và chữ số lẻ: chọn chữ số chẵn có cách, chọn chữ số lẻ có cách, sau đó hoán vị chữ số đã chọn có cách. Theo quy tắc nhân có số.
Câu 6. Cho hình vẽ bên gồm tam giác. Người ta chọn số phân biệt từ tập hợp để xếp vào tam giác ở góc. Sau đó, tính tổng bình phương của số đó rồi ghi kết quả vào tam giác còn lại ở giữa. Hỏi có bao nhiêu cách xếp sao cho số ghi ở tam giác giữa là một số chia hết cho ?

Hình câu 6 phần III
Đáp án đúng: 3360
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 9), Câu 6 (Phần III) có đáp số là .

Trong , bình phương một số chia cho có số dư thuộc : có số có , số có , và số có . Tổng bình phương số chia hết cho khi cả số có hoặc số lần lượt có số dư bình phương là : số cách chọn bộ số là . Xếp vào tam giác ở góc có cách.
Từ các số 1, 2,3, 4,5, 6, 7,8,9 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có sáu chữ số đôi một khác nhau sao cho tổng các số ở hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn bằng 8 ?
Đáp án đúng: B
Đáp án: B. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 13, mã đề 101; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Thầy giáo Dương có 30 câu hỏi khác nhau gồm 5 câu hỏi khó, 10 câu hỏi trung bình và 15 câu dễ. Từ 30 câu hỏi đó có thể lập được bao nhiêu đề kiểm tra, mỗi đề gồm 5 câu hỏi khác nhau, sao cho trong mỗi đề nhất thiết phải có đủ cả 3 loại câu (khó, dễ, trung bình) và số câu dễ không ít hơn 2?
Đáp án đúng: C
Mỗi đề gồm 5 câu hỏi có đủ cả 3 loại và số câu dễ . Ta có các trường hợp sau:
- Trường hợp 1 (2 dễ, 2 trung bình, 1 khó): có cách.
- Trường hợp 2 (2 dễ, 1 trung bình, 2 khó): có cách.
- Trường hợp 3 (3 dễ, 1 trung bình, 1 khó): có cách.
Tổng số đề kiểm tra lập được là: đề. Vậy chọn C.
Có cặp vận động viên tham gia cuộc thi bóng bàn đôi nam nữ quốc tế. Tại lễ khai mạc, một số vận động viên bắt tay nhau và hai người trong cùng một cặp thì không bắt tay. Sau lễ khai mạc, một vận động viên nam hỏi tất cả các vận động viên còn lại về số người mà họ đã bắt tay và nhận thấy số lượng vận động viên mà từng người đã bắt tay đều khác nhau. Hỏi người bạn nữ cùng cặp của vận động viên nam này đã bắt tay với bao nhiêu vận động viên?
Đáp án đúng: 24
Theo bảng đáp án chính thức mã đề 101 của Liên trường THPT Nghệ An, số vận động viên đã bắt tay là .
Cho các chữ số . Từ các chữ số đó có thể lập được bao nhiêu số có 4 chữ số khác nhau chia hết cho 20 và luôn xuất hiện chữ số 4?
Đáp án đúng: 36
Gọi số cần lập là .
Số chia hết cho 20 phải có tận cùng là . Vì các chữ số đôi một khác nhau nên tận cùng là .
- Trường hợp 1: Tận cùng là 40 (đã có chữ số 4 và 0). Chữ số (5 cách chọn cho , 4 cách chọn cho ): có số.
- Trường hợp 2: Tận cùng là 20. Bắt buộc có chữ số 4, nên chữ số 4 có thể ở vị trí hoặc (2 cách). Chữ số còn lại chọn từ (4 cách): có số.
- Trường hợp 3: Tận cùng là 80. Bắt buộc có chữ số 4, tương tự có số.
Tổng cộng: số.
(Theo bảng đáp án chính thức mã đề 601: 36).
Trên đường đi từ nhà Mạnh tại vị trí điểm đến trường tại vị trí điểm có vị trí điểm người ta đang thi công sửa chữa đường nên không thể đi qua được. Biết rằng toàn bộ cung đường theo bản đồ từ dưới lên trên và từ trái qua phải là đường một chiều nên Mạnh chỉ được phép đi lên hoặc đi sang phải. Vậy Mạnh có bao nhiêu cách đi từ nhà đến trường?
Hình 1
Đáp án đúng: 15
Theo lời giải chi tiết trang 12 của đề, tổng số cách đi không qua điểm A là cách.
Câu 11. Từ các số có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có chữ số đôi một khác nhau mà có chữ số chẵn, số lẻ và hai số không đồng thời có mặt.
Đáp án đúng: B
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1001, trang 13), Câu 11 (Phần I) chọn đáp án B.
Một mạng lưới gồm trạm liên lạc vệ tinh được đặt tại các vị trí và tạo thành một tứ diện. Ban đầu, tín hiệu được phát đi từ trạm tại đỉnh . Sau mỗi lần truyền, tín hiệu sẽ được truyền ngẫu nhiên sang một trạm khác nằm ở đỉnh kề với trạm hiện tại (tức là nối với nhau bằng một cạnh của tứ diện). Hỏi sau đúng lần truyền, có bao nhiêu cách để tín hiệu quay trở lại trạm tại đỉnh ?
Đáp án đúng: 21
Đáp án: 21. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 6, mã đề 1201; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Trên đường Bình đi từ nhà đến trường học có điểm đang bị ngập nên không thể đi qua . Biết rằng Bình chỉ được đi sang phải hoặc đi lên. Hỏi có bao nhiêu cách đi từ đến mà không đi qua điểm ?

Lưới đường đi
Đáp án đúng: 26
Tổng số cách đi từ đến là . Số cách đi qua là . Số cách đi không qua là .
Câu 6. Một nhóm học sinh gồm em trong đó có học sinh lớp 12A1, học sinh lớp 12A2 và học sinh lớp 12A3. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a)
Chọn ngẫu nhiên học sinh. Số cách chọn được mỗi học sinh ở một lớp khác nhau là .
b)
Xếp ngẫu nhiên học sinh đó thành một hàng ngang. Số cách xếp để không có học sinh cùng lớp đứng cạnh nhau là .
c)
Xếp ngẫu nhiên học sinh đó thành một hàng ngang. Số cách xếp để học sinh lớp 12A1 luôn đứng cạnh nhau là .
d)
Chọn ngẫu nhiên học sinh. Số cách chọn được học sinh ở cùng một lớp là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
Theo bảng đáp án chính thức Mã đề 1001/0001 (trang 15): a) Đúng, b) Sai, c) Sai, d) Đúng.
Câu 2. Cho một đa giác đều đỉnh nội tiếp một đường tròn. Chọn ngẫu nhiên điểm để tạo thành một ngũ giác. Số cách chọn ra một ngũ giác có đúng cạnh trùng với cạnh của đa giác là bao nhiêu?
Đáp án đúng: A
Theo bảng đáp án chính thức Mã đề 0101 (trang 13): Chọn A ().

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →