Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Câu 7. Chọn ngẫu nhiên số tự nhiên từ tập hợp . Xác suất để trong số tự nhiên được chọn có ít nhất số tự nhiên liên tiếp gần nhất với kết quả nào sau đây.
Đáp án đúng: D
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 111, trang 5), Câu 7 (Phần I) chọn đáp án D.

Số phần tử của không gian mẫu là .
Số cách chọn số từ sao cho không có hai số nào liên tiếp là .
Vậy xác suất cần tìm là .
Câu 12. Chọn ngẫu nhiên đỉnh trong một đa giác đều có đỉnh. Tính xác suất để đỉnh được chọn lập thành một tam giác cân nhưng không phải là tam giác đều.
Đáp án đúng: C
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 111, trang 5), Câu 12 (Phần I) chọn đáp án C.

Số tam giác tạo thành từ đỉnh của đa giác đều là .
Mỗi đỉnh của đa giác đều là đỉnh cân của tam giác cân, trong đó có tam giác đều và tam giác cân không đều.
Suy ra số tam giác cân nhưng không phải là tam giác đều là .
Xác suất cần tìm là .
Câu 4. Chọn ngẫu nhiên số phân biệt từ tập hợp . Tính xác suất để chia hết cho *(Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)*.
Đáp án đúng: 0,12
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 111, trang 5), Câu 4 (Phần III) có đáp số là .

Tập có số nguyên, gồm số chẵn () và số lẻ ().
Tổng chia hết cho khi và chỉ khi cả số đều chẵn hoặc cả số đều lẻ.
Xác suất cần tìm là .
Câu 5. Cho tập . Gọi là tập các số tự nhiên có chữ số được lập từ . Chọn ngẫu nhiên một số từ . Xác suất sao cho số được chọn có tích các chữ số bằng có dạng (phân số tối giản). Giá trị bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: B
Theo bảng đáp án và lời giải chính thức (Mã đề 2601), Câu 5 (Phần I) chọn đáp án B.

Số phần tử của không gian mẫu là .
Phân tích . Các bộ chữ số thuộc có tích bằng gồm:
- Trường hợp 1: bộ có số.
- Trường hợp 2: bộ có số.
- Trường hợp 3: bộ có số.
Suy ra số.
Xác suất cần tìm là . Suy ra .
Trong một cuộc khảo sát tình trạng công việc trên 900 người chỉ có bằng tốt nghiệp THPT tại một địa phương, người ta thu được số liệu như bảng dưới đây:
Hình 1
Chọn ngẫu nhiên một người trong nhóm này. Khi đó:
a)
Xác suất để chọn được một nam là .
b)
Xác suất để chọn được một người có việc làm là .
c)
Tại địa phương này, nếu chỉ có bằng tốt nghiệp THPT thì tỉ lệ nữ thất nghiệp sẽ cao hơn nam. Khảo sát cho thấy xác suất để một người thất nghiệp khi người đó là nữ cao gấp 7 lần xác suất để một người thất nghiệp khi người đó là nam.
d)
Biết rằng đã chọn được một người có việc làm, xác suất để người này là nữ là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Đúng: Số nam là , tổng số là .
b) Đúng: Tổng số người có việc làm là .
c) Sai: Khảo sát cho thấy tỉ lệ không gấp 7 lần.
d) Đúng: Trong 600 người có việc làm, có nữ .
Một bàn cờ vua gồm ô vuông, mỗi ô có cạnh bằng 1 đơn vị. Một ô vừa là hình vuông hay hình chữ nhật, hai ô là hình chữ nhật,… Chọn ngẫu nhiên một hình chữ nhật trên bàn cờ. Xác suất để hình được chọn là một hình vuông có cạnh lớn hơn 4 đơn vị là với là phân số tối giản và . Khi đó bằng bao nhiêu?

Bàn cờ vua
Đáp án đúng: 231
Bàn cờ vua có 9 đường ngang và 9 đường dọc.
Mỗi hình chữ nhật được tạo thành bởi 2 đường thẳng ngang và 2 đường thẳng dọc, do đó tổng số hình chữ nhật là:

Số hình vuông có cạnh lớn hơn 4 đơn vị (kích thước ):
- Kích thước : hình vuông.
- Kích thước : hình vuông.
- Kích thước : hình vuông.
- Kích thước : hình vuông.
Tổng số hình vuông có cạnh lớn hơn 4 đơn vị là:

Xác suất để chọn được hình vuông có cạnh lớn hơn 4 là:

Suy ra và (phân số tối giản).
Khi đó .
Đáp số: 231.
Một công ty xổ số kiến thiết phát hành loại vé số có 6 chữ số được lập từ tập hợp . Ông An chọn mua ngẫu nhiên một tờ vé số của công ty này. Tính xác suất để ông An mua được vé số luôn có mặt cả hai chữ số 3 và 8. (Làm tròn kết quả đến hàng phần chục)
Đáp án đúng: 0.2
Số kết quả có thể khi phát hành vé 6 chữ số là .
Gọi là biến cố dãy 6 chữ số không có chữ số 3, là biến cố không có chữ số 8.
Ta có:
-
-
- (không có cả 3 và 8)
Theo công thức bao hàm - loại trừ, số vé không có ít nhất một trong hai chữ số 3 hoặc 8 là:
.
Số vé có mặt cả hai chữ số 3 và 8 là:
.
Xác suất để ông An mua được vé có cả chữ số 3 và 8 là:
.
Một trường THPT có 10 học sinh giỏi gồm 6 nam và 4 nữ. Nhà trường cần chọn ngẫu nhiên một đoàn đại biểu gồm 5 học sinh đi dự đại hội.
a)
Số cách chọn 5 học sinh tùy ý là .
b)
Xác suất để trong 5 học sinh được chọn có đúng 3 nam là .
c)
Xác suất để trong 5 học sinh được chọn có ít nhất 1 nữ là .
d)
Xác suất để trong 5 học sinh được chọn có cả nam và nữ và số nam nhiều hơn số nữ là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
Theo đáp án chính thức mã đề 0101: a Đúng, b Sai, c Sai, d Đúng.
Có 5 cái hộp được đánh số lần lượt là 3, 4, 5, 6 và 7. Trong mỗi hộp chứa số tiền là nghìn đồng, với là số ghi trên hộp đó. Một người chọn ngẫu nhiên một hộp. Nếu số ghi trên hộp là số nguyên tố, người đó nhận số tiền trong hộp và dừng lại. Nếu số ghi trên hộp không phải số nguyên tố, người đó chọn ngẫu nhiên một hộp trong các hộp còn lại, và nhận tổng số tiền của cả hai hộp. Tính xác suất để người đó nhận được đúng 25 nghìn đồng.
Đáp án đúng: 0,25
Theo đáp án chính thức và lời giải chi tiết trang 15 của đề, xác suất là .
Có viên bi đôi một khác nhau, gồm viên bi màu xanh, viên bi màu đỏ và viên bi màu vàng. Xếp ngẫu nhiên viên bi đó thành một hàng ngang. Tính xác suất để viên bi màu vàng đứng cạnh nhau khi biết viên bi màu xanh không đứng cạnh nhau.
Đáp án đúng: 0,3
Số cách xếp viên bi sao cho viên bi màu xanh không đứng cạnh nhau là (cách).
Khi coi viên bi màu vàng là một nhóm, ta có phần tử (nhóm vàng và bi đỏ) xếp thành hàng ngang có cách; giữa và ở hai đầu của phần tử này có khoảng trống để xếp viên bi xanh không đứng cạnh nhau với cách. Do đó số cách xếp mà bi vàng đứng cạnh nhau và bi xanh không đứng cạnh nhau là (cách).
Vậy xác suất cần tìm là .
Một lớp có 30 học sinh gồm 18 nam và 12 nữ. Chọn ngẫu nhiên một ban cán sự gồm 4 bạn.
a)
Không gian mẫu của phép thử có phần tử.
b)
Xác suất để ban cán sự được chọn có 2 nam và 2 nữ là .
c)
Xác suất để ban cán sự được chọn có cả nam và nữ bằng .
d)
Xác suất để ban cán sự được chọn có ít nhất 2 nữ là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
Theo đáp án chính thức mã đề 0101: a Đúng, b Sai, c Sai, d Đúng.
Một hộp có viên bi, trong đó có viên bi màu đỏ và viên bi màu vàng; các viên bi có kích thước và khối lượng như nhau. Sau khi kiểm tra, người ta thấy có số viên bi màu đỏ đánh số và số viên bi màu vàng có đánh số, những viên bi còn lại không đánh số. Lấy ra ngẫu nhiên viên bi trong hộp.
a)
Xác suất chọn được viên bi màu đỏ bằng .
b)
Xác suất chọn được viên bi màu vàng có đánh số bằng .
c)
Xác suất chọn được viên bi không đánh số bằng .
d)
Giả sử viên bi được lấy ra là viên bi chưa được đánh số, xác suất để viên bi đó là bi đỏ thấp hơn xác suất viên bi đó là bi vàng.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai. a) (Đúng). b) Số bi vàng có đánh số là , xác suất là (Sai). c) Số bi không đánh số là , xác suất là (Đúng). d) Trong viên bi chưa đánh số có bi đỏ và bi vàng nên xác suất là bi đỏ () cao hơn xác suất là bi vàng () (Sai).
Câu 5. Cho hai đường thẳng song song với nhau. Trên lấy điểm phân biệt sao cho , trên lấy điểm sao cho . Chọn ngẫu nhiên điểm từ các điểm trên. Các mệnh đề sau đúng hay sai?
a)
Số phần tử không gian mẫu bằng .
b)
Xác suất để ba điểm được chọn tạo thành tam giác là .
c)
Xác suất để điểm được chọn có điểm là trung điểm của đoạn thẳng có đầu mút là hai điểm còn lại bằng .
d)
Biết khoảng cách giữa bằng . Khi đó xác suất để chọn được điểm tạo thành tam giác có diện tích bằng bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1001, trang 7), Câu 5 (Phần II): a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Đúng.

Theo lời giải chi tiết trang 16–17: (a đúng); xác suất tạo thành tam giác là (b sai); số bộ 3 điểm thẳng hàng cách đều là nên xác suất là (c đúng); số tam giác có đáy bằng và chiều cao là nên xác suất là (d đúng).
Câu 4. Có quả cầu gồm loại đen và trắng được đặt vào hai thùng, thùng nào có quả cầu nhiều hơn thì số quả trắng cũng nhiều hơn. Lấy ngẫu nhiên mỗi thùng một quả, tính xác suất để được một quả đen và một quả trắng biết xác suất lấy được quả trắng là .
Đáp án đúng: 0,44
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1001, trang 7), Câu 4 (Phần III) có đáp số là .

Theo lời giải chi tiết trang 23: Gọi là số quả cầu ở hai thùng () và là số quả cầu trắng tương ứng. Từ suy ra và . Xác suất lấy được 1 quả đen và 1 quả trắng là .
Chọn ngẫu nhiên ba đỉnh của một hình lập phương để tạo thành một tam giác. Xác suất để ba đỉnh được chọn tạo thành một tam giác có ba góc đều nhọn là
Đáp án đúng: A
Đáp án: A. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 5, mã đề 0101; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Câu 2. Một tổ có học sinh với tên gọi khác nhau gồm bạn nam và bạn nữ. Giáo viên chọn và xếp ngẫu nhiên học sinh trong tổ đó vào ô vuông của lưới để chơi trò chơi dân gian. Biết rằng mỗi ô vuông chỉ xếp đúng học sinh và trong tổ đó có một học sinh tên là An.

Lưới 9 ô vuông 3x3
a)
Số phần tử của không gian mẫu là .
b)
Xác suất để trong ô có ô xếp các bạn nữ là .
c)
Xác suất để trong ô luôn có ô xếp bạn tên An là .
d)
Xác suất để mỗi hàng có số học sinh nữ là số lẻ và đồng thời mỗi cột có số học sinh nữ là số lẻ bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1001, trang 13), Câu 2 (Phần II): a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai.
Một công ty vận tải cần giao hàng đi từ địa điểm đến địa điểm với các đường đi mô phỏng chiều đi theo mũi tên như hình vẽ. Chi phí di chuyển giữa các địa điểm được mô tả trên hình. Một shipper đi ngẫu nhiên một trong các con đường để giao hàng. Xác suất để shipper đó chọn con đường chi phí di chuyển thấp nhất bằng với là các số tự nhiên, là phân số tối giản. Tính giá trị ?
Hình 1
Đáp án đúng: 4
Đáp án: 4. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 10, mã đề 1001: xác suất tối giản .)
Một nhóm bạn lên kế hoạch đi du lịch hè, cả nhóm quyết định đi tham quan địa điểm . Nhóm trưởng đề nghị mỗi thành viên trong nhóm sắp xếp thứ tự địa điểm tham quan theo sở thích và đã nhận được đề xuất của hai thành viên Nam và Thắng (mỗi thành viên thực hiện sắp xếp một cách độc lập). Tính xác suất để hai người này có ít nhất một địa điểm trùng nhau về vị trí trong thứ tự đã sắp xếp. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0,63
Đáp án: 0,63. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 9, mã đề 1001; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Một người môi giới bất động sản có 8 chìa khóa để mở 8 ngôi nhà mới. Mỗi chìa khóa chỉ mở được đúng 1 ngôi nhà. Biết có 3 ngôi nhà thường không khóa cửa, người môi giới chọn ngẫu nhiên 3 chìa khóa mang theo. Hỏi nếu người môi giới chọn ngẫu nhiên một nhà để vào thì xác suất để người môi giới này có thể vào được là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,61
Đáp án: 0,61. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 6, mã đề 101; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Một túi đựng một số viên bi cùng kích cỡ, có hai màu là màu đỏ và màu xanh; trong đó chỉ có viên bi xanh. Hạnh lấy ngẫu nhiên một viên bi đưa cho Phúc rồi Phúc lấy ngẫu nhiên tiếp một viên bi. Biết xác suất để cả hai viên bi được lấy ra có ít nhất một viên bi đỏ là . Hỏi trong túi đã cho có bao nhiêu viên bi màu đỏ?
Đáp án đúng: 4
Gọi là số viên bi đỏ (). Tổng số bi trong túi là .
Biến cố đối của 'có ít nhất một viên bi đỏ' là 'cả hai viên bi lấy ra đều là màu xanh'.
Xác suất để cả hai viên bi lấy ra đều là màu xanh là: .
Ta có .
Vì nên .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →