Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Bạn Mạnh có 8 cuốn sách tham khảo khác nhau gồm: 4 cuốn sách Toán, 2 cuốn sách Lý, 2 cuốn sách Hóa. Bạn Mạnh xếp ngẫu nhiên 8 cuốn sách trên thành một hàng ngang lên kệ sách.
a)
Xác suất để 4 cuốn sách Toán xếp kề nhau là .
b)
Số cách sắp xếp 8 cuốn sách lên kệ sách thành một hàng ngang là 40320 (cách).
c)
Xác suất để 2 cuốn sách Lý xếp kề nhau và 2 cuốn sách Hóa xếp kề nhau là .
d)
Xác suất để các cuốn sách cùng môn không xếp kề nhau là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: xếp 8 cuốn sách khác nhau thành hàng ngang có 8! = 40320 cách.
b) Đúng: số cách sắp xếp là 8! = 40320 cách.
a) Xem 4 cuốn Toán kề nhau như một khối: có 5!·4! = 2880 cách, nên xác suất = 2880/40320 = 1/14. Đúng.
c) Xem khối Lý và khối Hóa: có 6!·2!·2! = 2880 cách, xác suất = 2880/40320 = 1/14 ≠ 1/28. Sai.
d) Dùng bù - bao hàm loại trừ với A = 'có hai cuốn Toán kề nhau', B = 'hai cuốn Lý kề nhau', C = 'hai cuốn Hóa kề nhau': |A| = 8! − C(5,4)·4!·4! = 40320 − 2880 = 37440; |B| = |C| = 7!·2! = 10080; |A∩B| = |A∩C| = 10080 − C(4,4)·4!·3!·2! = 10080 − 288 = 9792; |B∩C| = 6!·2!·2! = 2880; |A∩B∩C| = 2880 − C(4,4)·4!·2!·2! = 2880 − 96 = 2784. Số cách không có hai cuốn cùng môn kề nhau = 40320 − (37440+10080+10080) + (9792+9792+2880) − 2784 = 2400, xác suất = 2400/40320 = 5/84 ≠ 1/35. Sai.
Kết quả khớp đáp án nguồn: a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Gộp 4 cuốn Toán kề nhau thành một khối: 5!·4! = 2880 cách; xác suất = 2880/8! = 1/14.
b) (AI giải đề cho tôi)
Xếp 8 cuốn sách khác nhau thành một hàng: 8! = 40320 cách.
c) (AI giải đề cho tôi)
Gộp khối Lý và khối Hóa: 6!·2!·2! = 2880 cách; xác suất = 1/14, không phải 1/28.
d) (AI giải đề cho tôi)
Bao hàm - loại trừ cho số cách không có hai cuốn cùng môn kề nhau là 2400, xác suất = 5/84 ≈ 0,0595, không phải 1/35.
Một đội thiện nguyện của một trường THPT gồm 6 học sinh khối 10, 7 học sinh khối 11, 8 học sinh khối 12 trong đó mỗi khối có 3 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 4 học sinh từ đội thiện nguyện. Tính xác suất để có cả học sinh nam và nữ đồng thời mỗi khối có ít nhất một học sinh được chọn (kết quả làm tròn đến hàng phần nghìn).
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Đội thiện nguyện có 21 học sinh: khối 10 gồm 3 nữ, 3 nam; khối 11 gồm 3 nữ, 4 nam; khối 12 gồm 3 nữ, 5 nam (tổng 9 nữ, 12 nam). Chọn 4 từ 21 người: .

Bước 1: Đếm số cách chọn 4 người sao cho mỗi khối có ít nhất 1 học sinh. Vì chọn 4 người từ 3 khối, phân phối phải là :
- Khối 10 đóng góp 2: ;
- Khối 11 đóng góp 2: ;
- Khối 12 đóng góp 2: .
Tổng: . (Kiểm tra bằng bao hàm - loại trừ: .)

Bước 2: Loại các trường hợp chỉ có một giới tính (vẫn thỏa mỗi khối ít nhất 1 người):
- Toàn nữ (mỗi khối 3 nữ, chọn 4 người dạng ): ;
- Toàn nam (nam mỗi khối 3, 4, 5): .

Số cách thuận lợi: .

Xác suất: .

Vậy đáp án B, khớp với đáp án nguồn.
Có 6 học sinh gồm 3 nam và 3 nữ xếp thành hàng ngang để chụp ảnh. Tính xác suất để các bạn nữ đứng cạnh nhau hoặc nam nữ đứng xen kẽ.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách xếp 6 học sinh thành hàng ngang là . Gọi là biến cố 'các bạn nữ đứng cạnh nhau': coi 3 nữ là một khối, xếp cách cho các khối và cách trong khối nữ, nên . Gọi là biến cố 'nam nữ đứng xen kẽ': chỉ có 2 dạng NTNTNT và TNTNTN, mỗi dạng có cách, nên . Hai biến cố xung khắc nên . Vậy . Đáp án A.
Trong một công ty có 50 nhân viên, trong đó có 37 người thích chơi bóng bàn, 28 người thích chơi cầu lông. Chọn ngẫu nhiên một nhân viên trong công ty đó. Xác suất để người đó
a)
Thích chơi môn cầu lông là .
b)
Thích chơi cả hai môn cầu lông và bóng bàn ít nhất là .
c)
Không thích chơi bóng bàn và không thích chơi cầu lông ít nhất là .
d)
Không thích chơi bóng bàn và không thích chơi cầu lông nhiều nhất là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Gọi x là số người thích cả hai môn. Ta có 37+28−50 ≤ x ≤ 28, tức 15 ≤ x ≤ 28.
a) Xác suất thích cầu lông: 28/50 = 0,56 = 56% → đúng.
b) Số người thích cả hai ít nhất là 15, xác suất tối thiểu 15/50 = 30% ≥ 25% → đúng.
c) Số người không thích cả hai là 50 − (37+28−x) = x − 15, nhỏ nhất bằng 0 khi x = 15, nên xác suất 'ít nhất là 2,5%' là sai (có thể bằng 0).
d) x − 15 lớn nhất bằng 28 − 15 = 13, xác suất lớn nhất 13/50 = 26% > 25%, nên 'nhiều nhất là 25%' là sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
28/50 = 56%.
b) (AI giải đề cho tôi)
Số người thích cả hai ít nhất là 15 (vì 37+28−50=15), nên xác suất ít nhất 15/50 = 30% ≥ 25%.
c) (AI giải đề cho tôi)
Số người không thích cả hai là x−15 với 15≤x≤28, có thể bằng 0, nên không đảm bảo ít nhất 2,5%.
d) (AI giải đề cho tôi)
Giá trị lớn nhất của x−15 là 13, xác suất lớn nhất 13/50 = 26% > 25%.
Kết thúc học kì 1, cô giáo đã chuẩn bị 8 hộp bút bi, 7 tập vở viết và 5 bộ dụng cụ vẽ hình (thước kẻ, compa, êke, thước đo độ) để làm phần thưởng cho 10 học sinh có kết quả xuất sắc nhất lớp. Mỗi học sinh nhận thưởng sẽ được 2 phần thưởng khác loại. Trong số 10 học sinh trên có 2 học sinh tên Dũng và Nam. Tìm xác suất để Dũng và Nam có phần thưởng giống nhau.
Đáp án đúng: 0,31
Đáp số: 0,31.

Ta có , suy ra mỗi phần thưởng là 1 hộp bút hoặc 1 tập vở viết hoặc 1 bộ dụng cụ vẽ hình.

Gọi là số học sinh nhận được hai phần thưởng gồm 1 hộp bút và 1 tập vở viết.

Gọi là số học sinh nhận được hai phần thưởng gồm 1 hộp bút và 1 bộ dụng cụ vẽ hình.

Gọi là số học sinh nhận được hai phần thưởng gồm 1 tập vở viết và 1 bộ dụng cụ vẽ hình.

Ta có hệ phương trình

Không gian mẫu .

Gọi A là biến cố “Dũng và Nam có phần thưởng giống nhau”.

Suy ra .

Xác suất cần tìm là .
Một hộ đựng 50 chiếc thẻ được đánh số từ 1 đến 50. Xác suất để chọn được 3 thẻ ghi số trong hộ thỏa mãn chia hết cho 5 bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0.21
(AI giải đề cho tôi)
Số dư của bình phương mod 5 chỉ là 0, 1, 4(≡ -1). Trong 50 thẻ: 10 số có bình phương dư 0 (số chia hết cho 5), 20 số có bình phương dư 1, 20 số có bình phương dư -1. Cần a²+b²+c² ≡ 0 (mod 5): các tổ hợp bộ ba dư là (0,0,0) hoặc (0,1,-1). Trường hợp (0,0,0): C(10,3)=120. Trường hợp (0,1,-1): 10·20·20=4000. Tổng cách chọn thuận lợi: 4120. Tổng cách chọn: C(50,3)=19600. Vậy P = 4120/19600 = 103/490 ≈ 0,21.
Một quân vua được đặt trên một ô giữa bàn cờ vua. Mỗi bước di chuyển, quân vua được chuyển sang một ô khác chung cạnh hoặc chung đỉnh với ô đang đứng (xem hình minh họa). Bạn An di chuyển quân vua ngẫu nhiên 3 bước. Tính xác suất để sau 3 bước đi quân vua trở về ô xuất phát.

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
Mỗi bước đi quân vua có thể đi đến 8 ô xung quanh, từ đó suy ra số phần tử của không gian mẫu là .

Nhận xét để quân vua trở về vị trí xuất phát sau 3 bước thì sau bước II quân vua phải ở một trong 8 ô xung quanh ô ban đầu. (0.5 điểm)

Trường hợp 1. Sau bước I quân vua ở 1 trong 4 ô chung cạnh với ô ban đầu.

Từ đây quân vua có 4 cách đi cho bước II (đi ngang hoặc đi chéo).

Ở bước III, quân vua chỉ có 1 cách đi về vị trí xuất phát. (0.5 điểm)

Vậy số cách đi ở TH1: cách.

Trường hợp 2. Sau bước I quân vua ở 1 trong 4 ô chung đỉnh với ô ban đầu. (0.5 điểm)

Từ đây quân vua chỉ có 2 cách đi cho bước II (đi ngang hoặc đi dọc).

Ở bước III, quân vua chỉ có 1 cách đi về vị trí xuất phát.

Vậy số cách đi ở TH2: cách.

Xác suất cần tìm: . (0.5 điểm)
(4,0 điểm)
a. Cho tập hợp . Gọi là tập hợp các số có 3 chữ số khác nhau được lập thành từ các chữ số của tập . Chọn ngẫu nhiên một số từ , tính xác suất để số được chọn có chữ số cuối gấp đôi chữ số đầu.
b. Mỗi đỉnh của một ngôi sao năm cánh được sơn một màu. Có 6 màu khác nhau để lựa chọn và hai đỉnh của mỗi cạnh phải có màu khác nhau (Hình minh họa phía dưới). Có bao nhiêu cách tô màu cho các đỉnh của ngôi sao đó ?
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
a. Gọi số cần tìm của tập có dạng . Trong đó .
Mỗi số có 3 chữ số khác nhau được lập từ tập A là một chỉnh hợp chập 3 của 6. Nên có: số
Gọi là biến cố "Số được chọn có chữ số cuối gấp đôi chữ số đầu". Khi đó ta có các bộ số là hoặc hoặc thỏa mãn biến cố và cứ mỗi bộ thì có 4 cách chọn nên có tất cả 12 số thỏa yêu cầu.
Suy ra số phần tử của biến cố là .
Vậy xác suất cần tính

b. Hình từ đề gốc
Để thuận tiện ta gọi 6 màu khác nhau tương ứng là: 1;2;3;4;5;6
Tại đỉnh ta điền
Điều kiện:

[Hình cần kiểm tra lại: p7_f1]
Số cách thỏa mãn điều kiện (1) là: 6.5.5.5.5 =
Giờ ta tìm điền thỏa mãn điều kiện (1) Nhưng không thỏa mãn điều kiện (2)
Viết lại chuỗi số có dạng:
Bước 1: Chọn có 6 lựa chọn
Bước 2: Chọn các vị trí còn lại
+ Nếu thì có 5 lựa chọn cho và 5 lựa chọn cho
+ Nếu thì có 5 lựa chọn cho và 4 lựa chọn cho và 4 lựa chọn cho
Vậy số cách điền thỏa mãn điều kiện (1) Nhưng không thỏa mãn điều kiện (2)
Là : 6.5.5 + 6.5.4.4
Vậy số cách sơn màu thỏa mãn là:
Chú ý: Nếu học sinh giải cách khác đúng thì cho điểm tối đa của ý đó
Cho hình chữ nhật có kích thước 6 x 4 được ghép từ các hình vuông đơn vị (như hình vẽ bên). Một con bọ từ vị trí di chuyển trên cạnh của hình vuông theo hướng lên trên hoặc sang phải, mỗi lần nó di chuyển được 1 đơn vị. Tính xác suất để con bọ di chuyển từ điểm đến điểm sao cho nó không di chuyển sang phải hai lần liên tiếp.

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Từ hình vẽ, hình chữ nhật cao 6 đơn vị và rộng 4 đơn vị, nên con bọ phải đi 4 bước sang phải (R) và 6 bước lên trên (U), tổng cộng 10 bước. Tổng số đường đi: (chọn vị trí cho 4 bước R trong 10 bước). Số đường đi không có hai bước R liên tiếp: xếp 6 bước U tạo thành 7 khoảng (kể cả hai đầu), chọn 4 trong 7 khoảng để đặt các bước R, mỗi khoảng nhiều nhất một bước R: . Vậy xác suất cần tìm là .
Cho đa giác đều có 40 đỉnh. Gọi là tập hợp tất cả các tam giác có ba đỉnh là ba trong 40 đỉnh của đa giác đều đã cho.
a) Tính số tam giác vuông trong .
b) Chọn ngẫu nhiên một tam giác thuộc . Gọi là biến cố: “Chọn được tam giác là tam giác vuông và không cân”. Tính xác suất của biến cố .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
a) Tam giác vuông nội tiếp đường tròn ngoại tiếp đa giác đều khi và chỉ khi một cạnh là đường kính. Đa giác đều 40 đỉnh có 20 cặp đỉnh đối xứng qua tâm (20 đường kính). Với mỗi đường kính AB, đỉnh thứ ba C chọn từ 38 đỉnh còn lại, tam giác ABC vuông tại C. Vậy số tam giác vuông là .

b) Tổng số tam giác trong là .

Tam giác vuông vừa cân: với mỗi đường kính AB, tam giác vuông tại C cân khi CA = CB, tức C cách đều A và B, có đúng 2 vị trí (cách đều 90° cung). Vậy số tam giác vuông cân là .

Số tam giác vuông và không cân: .

Xác suất biến cố A: .
Bài 4. (3,0 điểm)
1. Một chiếc hộp chứa 9 quả cầu có khối lượng và kích thước bằng nhau gồm 4 quả màu xanh, 3 quả màu đỏ và 2 quả màu vàng. Có bao nhiêu cách chọn 3 quả cầu sao cho trong 3 quả được chọn có ít nhất 1 quả màu đỏ?
2. Trong một trò chơi điện tử, nhà phát triển lập trình nhân vật chỉ di chuyển trong mặt phẳng đến những điểm có tọa độ với và là các số nguyên. Những điểm đó gọi là điểm có tọa độ nguyên.
- “Vùng an toàn” là những điểm có tọa độ nguyên thuộc hình chữ nhật (kể cả những điểm trên cạnh của hình chữ nhật) với , và .
- “Vùng tặng thưởng” là những điểm có tọa độ nguyên thỏa mãn . Nhân vật được tặng thưởng khi di chuyển vào “vùng tặng thưởng”.
Nhân vật đang di chuyển tự do trong “vùng an toàn”, tính xác suất để nhân vật được tặng thưởng.
Đáp án đúng: Tự luận
Lời giải.

1. Tổng số cách chọn 3 quả cầu từ 9 quả là .
Số cách chọn 3 quả cầu không có quả đỏ (chỉ chọn từ 4 xanh và 2 vàng) là .
Do đó số cách chọn 3 quả cầu có ít nhất 1 quả đỏ là .
Vậy có 64 cách.

2. Gọi là biến cố nhân vật được tặng thưởng.
Gọi là điểm có tọa độ nguyên trong hình chữ nhật . Khi đó ta có và .
Do đó, số cách chọn điểm có tọa độ nguyên trong hình chữ nhật là .

Giờ ta sẽ đếm số các điểm có tọa độ nguyên thoả mãn . Xét 1 điểm có tọa độ thoả mãn .

Trường hợp 1: suy ra nên có 5 cách chọn.
Trường hợp 2: suy ra nên có 7 cách chọn.
Trường hợp 3: suy ra nên có 8 cách chọn (do ).
Trường hợp 4: suy ra nên có 7 cách chọn.
Trường hợp 5: suy ra nên có 5 cách chọn.
Trường hợp 6: suy ra nên có 3 cách chọn.
Trường hợp 7: suy ra nên có 1 cách chọn.

Vậy nên ta có .
Từ đó ta tính được .
Vậy xác suất nhân vật M được tặng thưởng là .

Bình luận.

1. Bài toán tổ hợp được xây dựng trên tình huống lựa chọn phần tử từ một tập hợp hữu hạn. Nội dung chủ yếu kiểm tra khả năng phân tích điều kiện và vận dụng các khái niệm tổ hợp cơ bản.

2. Câu hỏi kết hợp xác suất với hình học tọa độ nhằm tăng tính đa dạng về nội dung. Tuy nhiên cách đặt vấn đề vẫn khá trực tiếp và chủ yếu yêu cầu xử lý các điều kiện đã cho.
Có sáu tấm thẻ, mỗi thẻ ghi một trong các số của tập (hai thẻ khác nhau ghi hai số khác nhau). Rút ngẫu nhiên ba thẻ, tính xác suất để rút được ba thẻ ghi ba số là số đo ba cạnh của một tam giác có góc tù.
Đáp án đúng: 0.2
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách rút 3 thẻ từ 6 thẻ là . Xét các bộ ba thỏa mãn bất đẳng thức tam giác (điều kiện tồn tại tam giác): (2,3,4), (3,4,6), (3,6,8), (4,6,8). Trong đó tam giác tù khi : (2,3,4): ✓; (3,4,6): ✓; (3,6,8): ✓; (4,6,8): ✓. Cả 4 bộ đều cho tam giác tù. Vậy xác suất .
Gọi là tập hợp tất cả các số tự nhiên có hai chữ số. Xét là phép thử: "Chọn ngẫu nhiên đồng thời 2 số từ tập hợp " có không gian mẫu .
a)
Tập hợp có 99 phần tử.
b)
Số phần tử của là 8010.
c)
Gọi là biến cố: "Hai số được chọn đều chia hết cho 3". Xác suất của biến cố bằng .
d)
Gọi là biến cố: "Hai số được chọn có tổng là số chia hết cho 3". Xác suất của biến cố bằng .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Tập S gồm các số tự nhiên hai chữ số từ 10 đến 99 nên có 90 phần tử (ý a sai). Chọn đồng thời 2 số từ S: |Ω| = C(90,2) = 90·89/2 = 4005 (ý b sai). Số các số chia hết cho 3 trong [10;99] là các số 12,15,...,99: 30 số, nên P(A) = C(30,2)/4005 = 435/4005 = 29/267 (ý c đúng). Với ý d: trong S có 30 số dư 0, 30 số dư 1, 30 số dư 2 khi chia cho 3. Tổng chia hết cho 3 khi hai số cùng dư 0 (C(30,2)=435 cách) hoặc một số dư 1 và một số dư 2 (30·30=900 cách), tổng 1335 cách. P(B) = 1335/4005 = 1/3 (ý d đúng).
a) (AI giải đề cho tôi)
S = {10, 11, ..., 99} có 99 - 10 + 1 = 90 phần tử, không phải 99.
b) (AI giải đề cho tôi)
Chọn đồng thời 2 số (không phân biệt thứ tự): |Ω| = C(90,2) = 4005, không phải 8010.
c) (AI giải đề cho tôi)
Có 30 số chia hết cho 3 trong S (từ 12 đến 99). P(A) = C(30,2)/C(90,2) = 435/4005 = 29/267.
d) (AI giải đề cho tôi)
Mỗi lớp dư 0,1,2 mod 3 có đúng 30 số. Tổng chia hết cho 3: cùng dư 0 (435 cách) hoặc dư 1 và dư 2 (900 cách), tổng 1335. P(B) = 1335/4005 = 1/3.
Nhân ngày vía Thần Tài, một cửa hàng vàng chuẩn bị quà tặng cho các khách hàng may mắn gồm 5 bộ vàng "Tú Quý", các bộ vàng có khối lượng khác nhau.

Mỗi bộ vàng gồm 4 miếng vàng có khối lượng giống nhau. Trên mỗi miếng vàng của cùng một bộ chỉ được khắc một trong bốn biểu tượng: Tùng, Cúc, Trúc hoặc Mai (hai miếng vàng khác nhau trong một bộ vàng được khắc biểu tượng khác nhau).

Có 9 khách hàng may mắn được chọn. Các khách hàng đó bốc ngẫu nhiên mỗi người một phiếu trong 20 phiếu kín (không hoàn lại), mỗi phiếu kín tương ứng với quà tặng là 1 trong 20 miếng vàng nói trên.

Xác suất để trong 9 miếng vàng được tặng chứa đúng một trong năm bộ vàng "Tú Quý" bằng bao nhiêu phần trăm (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Có 20 miếng vàng chia thành 5 bộ, mỗi bộ 4 miếng. Chọn ngẫu nhiên 9 miếng từ 20: số cách .

Đếm số cách chọn 9 miếng chứa đúng một bộ đầy đủ 4 miếng:
- Chọn bộ nào được đủ 4 miếng: 5 cách.
- 5 miếng còn lại chọn từ 16 miếng của 4 bộ kia sao cho không chứa đủ một bộ nào khác (để 'đúng một' bộ): tổng số cách ; trừ các trường hợp chứa đủ một bộ: chọn bộ (4 cách) và 1 miếng tùy ý từ 12 miếng còn lại: . Vậy số cách hợp lệ là .

Số trường hợp thuận lợi: .

Xác suất: .
Phỏng vấn 30 học sinh lớp 11A2 về môn thể thao yêu thích thu được kết quả có 15 bạn thích môn Bóng đá, 10 bạn thích môn Bóng bàn và 5 bạn thích cả hai môn đó. Chọn ngẫu nhiên hai học sinh của lớp 11A2.
a)
Xác suất chọn được hai bạn thích đá bóng là
b)
Xác suất chọn được hai bạn trong đó ít nhất một bạn thích đá bóng là
c)
Xác suất chọn được hai bạn mà mỗi bạn thích ít nhất một môn là
d)
Xác suất chọn được hai bạn thích cả hai môn thể thao là
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Số học sinh: chỉ thích Bóng đá = 15 − 5 = 10; chỉ thích Bóng bàn = 10 − 5 = 5; thích cả hai = 5; không thích môn nào = 30 − 20 = 10. Tổng số cách chọn 2 học sinh: .
a) Hai bạn thích đá bóng: → Đúng.
b) Ít nhất một bạn thích đá bóng: → Sai.
c) Số bạn thích ít nhất một môn là 20, nên xác suất → Sai.
d) Hai bạn thích cả hai môn: → Đúng. Kết quả khớp bảng đáp án mã đề 1101: a)Đ - b)S - c)S - d)Đ.
a) (AI giải đề cho tôi)
.
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
.
(0,5 điểm) Một hộ đựng 9 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 9. Hỏi phải lấy ít nhất bao nhiêu thẻ cùng lúc để xác suất có ít nhất một thẻ ghi số chia hết cho 4 phải lớn hơn .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Trong các số từ 1 đến 9, các số chia hết cho 4 là 4 và 8, tức có 2 thẻ 'thuận lợi' và 7 thẻ không chia hết cho 4. Gọi n là số thẻ lấy ra cùng lúc. Xác suất không có thẻ nào chia hết cho 4 là P(Ā) = C(7,n)/C(9,n), nên xác suất có ít nhất một thẻ chia hết cho 4 là P(A) = 1 − C(7,n)/C(9,n). Yêu cầu: 1 − C(7,n)/C(9,n) > 5/6 ⟺ C(7,n)/C(9,n) < 1/6. Thử: với n = 5: C(7,5)/C(9,5) = 21/126 = 1/6, không thỏa (vì cần lớn hơn 5/6). Với n = 6: C(7,6)/C(9,6) = 7/84 = 1/12 < 1/6, thỏa mãn. Vậy phải lấy ít nhất 6 thẻ cùng lúc.
(0,5 điểm) Một hộp đựng 9 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 9. Hỏi phải lấy ít nhất bao nhiêu thẻ cùng lúc để xác suất có ít nhất một thẻ ghi số chia hết cho 4 phải lớn hơn .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Các thẻ ghi số chia hết cho 4 trong các số từ 1 đến 9 là: 4 và 8, tức có 2 thẻ "thuận lợi" và 7 thẻ "không thuận lợi". Gọi là số thẻ lấy ra cùng lúc (). Xác suất không có thẻ nào chia hết cho 4 là . Xác suất có ít nhất một thẻ chia hết cho 4 là . Thử: : , không thỏa (, không lớn hơn ). : , thỏa (). Vậy phải lấy ít nhất 6 thẻ cùng lúc.
Một lớp gồm 32 học sinh, trong đó có 15 học sinh thích học môn Toán, 17 học sinh thích học môn Tin và 21 học sinh thích ít nhất môn Toán hoặc Văn. Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Tính xác suất để chọn được một học sinh chỉ thích môn Toán (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: Xem chi tiết trong đề
Một lớp có 40 học sinh, trong đó có 23 học sinh chỉ thích bóng chuyền, 18 học sinh chỉ thích bóng đá, 26 học sinh thích ít nhất một trong hai môn. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp. Tính xác suất để chọn được học sinh thích bóng chuyền mà không thích bóng đá.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là tập học sinh thích bóng chuyền, B là tập học sinh thích bóng đá. Số học sinh chỉ thích bóng chuyền là 23, chỉ thích bóng đá là 18, thích ít nhất một môn là 26. Số học sinh thích cả hai môn: ... tính đúng: tổng chỉ thích một môn là , nhưng , nên số thích cả hai là . Khi đó , số thích bóng chuyền mà không thích bóng đá là 23. Xác suất .
Một bình đựng 16 viên bi, trong đó có 7 viên bi trắng, 4 viên bi đỏ và 5 viên bi đen. Lấy ngẫu nhiên 4 viên bi. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a)
Số kết quả thuận lợi cho biến cố : “Bốn viên bi lấy được đều là màu trắng” là .
b)
Xác suất của biến cố : “Bốn viên bi đó có đủ ba màu và số bi trắng bằng số bi đen” là .
c)
Số phần tử của không gian mẫu là 43680.
d)
Xác suất của biến cố : “Bốn viên bi lấy được có ít nhất 1 viên bi trắng” là .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: .

a) Số kết quả thuận lợi cho (4 bi trắng) là , không phải (đây là xác suất ). → Sai.

b) Đủ ba màu và số bi trắng bằng số bi đen: các trường hợp , , :

. → Sai.

c) (43680 là , chọn có thứ tự). → Sai.

d) , nên . → Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
Số kết quả thuận lợi là , không phải (đó là xác suất ).
b) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
Số trường hợp: , nên . → Sai.
c) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
. → Sai.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →