Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 11Thống kê và Xác suất398 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Công thức nhân độc lập (Toán học Lớp 11)

Tuyển tập 398 câu hỏi thuộc chuyên đề Công thức nhân độc lập (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:nhiều bước độc lậpP(A∩B)=P(A)P(B)
Một vận động viên thi bắn súng. Biết rằng xác suất để vận động viên đó bắn trúng vòng 10 là 0,25; bắn trúng vòng 9 là 0,3; bắn trúng vòng 8 là 0,4. Nếu bắn trúng vòng thì được điểm. Vận động viên thực hiện bắn hai lần, hai lần bắn độc lập với nhau.
a)
Xác suất để vận động viên đó đạt 18 điểm là 0,29.
b)
Xác suất để vận động viên đó đạt 19 điểm là 0,075.
c)
Xác suất để vận động viên đó có số điểm lớn hơn 17 là 0,5025.
d)
Xác suất để cả hai lần bắn của vận động viên đó đều trúng vòng 9 là 0,6.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Gọi xác suất trúng vòng 10, 9, 8 lần lượt là ; ; ; hai lần bắn độc lập.
a) Đạt 18 điểm khi cả hai lần trúng vòng 9 hoặc một lần vòng 10 và một lần vòng 8: → đúng.
b) Đạt 19 điểm khi một lần vòng 10 và một lần vòng 9: → sai.
c) Điểm lớn hơn 17 gồm 18, 19, 20 điểm: → đúng.
d) Hai lần độc lập nên → sai.
Kết quả khớp với dòng đáp án nguồn tương ứng (D, S, D, S).
a) Đạt 18 điểm khi cả hai lần đều trúng vòng 9 hoặc một lần trúng vòng 10 và một lần trúng vòng 8: . Khẳng định đúng.
b) Đạt 19 điểm khi một lần trúng vòng 10 và một lần trúng vòng 9: . Khẳng định sai.
c) Số điểm lớn hơn 17 gồm 18, 19, 20 điểm: . Khẳng định đúng.
d) Hai lần bắn độc lập nên . Khẳng định sai.
Một vận động viên thi bắn súng. Biết rằng xác suất để vận động viên đó bắn trúng vòng 10 là 0,25 ; bắn trúng vòng 9 là 0,3 ; bắn trúng vòng 8 là 0,4. Nếu bắn trúng vòng thì được điểm. Vận động viên thực hiện bắn hai lần, hai lần bắn độc lập với nhau.
a)
Xác suất để vận động viên đó có số điểm lớn hơn 17 là 0,5025.
b)
Xác suất để vận động viên đó đạt 19 điểm là 0,075.
c)
Xác suất để vận động viên đó đạt 18 điểm là 0,29.
d)
Xác suất để cả hai lần bắn của vận động viên đó đều trúng vòng 9 là 0,6.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Gọi xác suất bắn trúng vòng 10, 9, 8 lần lượt là P(10)=0,25; P(9)=0,3; P(8)=0,4 (còn lại 0,05). Hai lần bắn độc lập.
a) Số điểm lớn hơn 17 nghĩa là tổng ≥ 18: các trường hợp (10,10): 0,25²=0,0625; (10,9) và (9,10): 2·0,25·0,3=0,15; (10,8) và (8,10): 2·0,25·0,4=0,2; (9,9): 0,3²=0,09. Tổng = 0,0625+0,15+0,2+0,09 = 0,5025. Đúng.
b) Đạt 19 điểm: (10,9) hoặc (9,10): 2·0,25·0,3 = 0,15 ≠ 0,075. Sai.
c) Đạt 18 điểm: (10,8), (8,10), (9,9): 2·0,25·0,4 + 0,09 = 0,2+0,09 = 0,29. Đúng.
d) Cả hai lần trúng vòng 9: 0,3·0,3 = 0,09 ≠ 0,6. Sai.
Kết quả khớp với đáp án nguồn (2a Đ, 2b S, 2c Đ, 2d S).
a) (AI giải đề cho tôi)
Tổng điểm > 17 gồm (10,10), (10,9), (9,10), (10,8), (8,10), (9,9): 0,0625+0,15+0,2+0,09=0,5025.
b) (AI giải đề cho tôi)
Đạt 19 điểm: (10,9) hoặc (9,10), xác suất 2·0,25·0,3=0,15 ≠ 0,075.
c) (AI giải đề cho tôi)
Đạt 18 điểm: (10,8), (8,10), (9,9): 0,2+0,09=0,29.
d) (AI giải đề cho tôi)
Cả hai lần trúng vòng 9: 0,3²=0,09 ≠ 0,6.
Trong vòng chung kết của cuộc thi ĐƯỜNG ĐẾN VINH QUANG có 4 thí sinh An, Bình, Toàn và Phương tham gia thi đấu. Sau khi An, Bình và Toàn hoàn thành phần thi cuối của mình, điểm số của ba bạn đạt được lần lượt là 180 điểm, 200 điểm và 170 điểm. Bạn Phương là thí sinh cuối cùng bước vào phần thi cuối với điểm số hiện có là 190 điểm.

Tại phần thi cuối, mỗi thí sinh phải trả lời 3 câu hỏi thuộc ba lĩnh vực: Tự nhiên, Xã hội và Tiếng Anh. Mỗi câu trả lời đúng được 20 điểm, trả lời sai hoặc không trả lời bị trừ 10 điểm. Thí sinh có quyền sử dụng “Ngôi sao hy vọng” tối đa một lần cho một trong ba câu hỏi, nếu trả lời đúng nhận được 40 điểm, trả lời sai hoặc không trả lời bị trừ 20 điểm.

Biết xác suất Phương trả lời đúng câu hỏi thuộc lĩnh vực Tự nhiên, Xã hội và Tiếng Anh lần lượt là 0,7; 0,4 và 0,3. Giả thiết rằng việc trả lời đúng mỗi câu hỏi không làm thay đổi xác suất trả lời đúng hoặc sai các câu hỏi còn lại.
a)
Xác suất để Phương trả lời sai câu hỏi thuộc lĩnh vực Tự nhiên là 0,3.
b)
Xác suất để Phương trả lời đúng cả ba câu hỏi là 0,084.
c)
Xác suất để Phương trả lời đúng ít nhất một trong ba câu hỏi là 0,916.
d)
Nếu Phương chọn “Ngôi sao hy vọng” ở câu hỏi thuộc lĩnh vực Tự nhiên thì xác suất để Phương trở thành quán quân của cuộc thi này là 0,736.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Đúng. Xác suất để Phương trả lời sai câu hỏi thuộc lĩnh vực Tự nhiên là .
b) Đúng. Xác suất để Phương trả lời đúng cả ba câu hỏi là .
c) Sai. Xác suất để Phương trả lời đúng ít nhất một trong ba câu hỏi là .
d) Đúng (theo lời giải chính thức trang 8). Trường hợp 1: Phương trả lời đúng câu Tự nhiên, số điểm là 230 điểm, Phương thành quán quân cho dù trả lời sai hai câu kia; xác suất 0,7. Trường hợp 2: Phương trả lời sai câu tự nhiên, số điểm là 170 điểm, muốn trở thành quán quân thì phải trả lời đúng hai câu còn lại; xác suất . Do đó xác suất để Phương trở thành quán quân là .
a) Đúng. Xác suất để Phương trả lời sai câu hỏi thuộc lĩnh vực Tự nhiên là .
b) Đúng. Xác suất để Phương trả lời đúng cả ba câu hỏi là .
c) Sai. Xác suất để Phương trả lời đúng ít nhất một trong ba câu hỏi là .
d) Đúng (theo lời giải chính thức trang 8). Nếu Phương chọn "Ngôi sao hy vọng" ở câu hỏi thuộc lĩnh vực Tự nhiên: Trường hợp 1: Phương trả lời đúng câu Tự nhiên. Khi đó số điểm sẽ là 230 điểm, vì vậy Phương sẽ thành quán quân cho dù trả lời sai hai câu kia. Xác suất của trường hợp này là 0,7. Trường hợp 2: Phương trả lời sai câu tự nhiên. Khi đó số điểm sẽ là 170 điểm, vì vậy muốn trở thành quán quân thì Phương phải trả lời đúng hai câu còn lại. Xác suất của trường hợp này là . Do đó xác suất để Phương trở thành quán quân của cuộc thi này là .
Ba cầu thủ sút phạt đền, mỗi người đá một lần với xác suất làm bàn tương ứng là , và (với ). Biết xác suất để ít nhất một trong ba cầu thủ ghi bàn là và xác suất để cả ba cầu thủ đều ghi bàn là . Tính xác suất để có ít nhất hai cầu thủ ghi bàn.
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Gọi xác suất làm bàn của ba cầu thủ lần lượt là , , (các lần đá độc lập, ).

Xác suất cả ba đều ghi bàn: .

Xác suất ít nhất một người ghi bàn: .

Suy ra .

Vậy là nghiệm của , có , nên , tức hoặc . Vì nên , .

Xác suất có ít nhất hai cầu thủ ghi bàn = xác suất đúng hai người ghi bàn + xác suất cả ba ghi bàn:
- Đúng hai người ghi bàn: .
- Cả ba ghi bàn: .

Vậy . Kết quả trùng với đáp án B của đề.
Một nhóm học sinh gồm 12 nam và 13 nữ đi tham quan Công viên nước Hạ Long, tới lúc tham gia trò chơi mỗi học sinh chọn một trong hai trò chơi là Sóng thần hoặc Đảo hải tặc. Xác suất chọn trò chơi Sóng thần của mỗi học sinh nam là và của mỗi học sinh nữ là . Chọn ngẫu nhiên một bạn của nhóm. Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c), d).
a)
Xác suất để bạn được chọn là nam là .
b)
Xác suất để bạn được chọn là nữ là .
c)
Xác suất để bạn được chọn là nam và tham gia trò chơi Đảo hải tặc là .
d)
Xác suất để bạn được chọn là nữ và tham gia trò chơi Sóng thần là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Nhóm có 12 nam và 13 nữ, tổng 25 bạn. a) Xác suất chọn được nam là → đúng. b) Xác suất chọn được nữ là → sai. c) Xác suất nam và chơi Đảo hải tặc: → sai. d) Xác suất nữ và chơi Sóng thần: → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
.
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Một người săn thỏ trong rừng, khả năng anh ta bắn trúng thỏ trong mỗi lần bắn tỉ lệ nghịch với khoảng cách bắn. Anh ta bắn lần đầu ở khoảng cách 20m với xác suất trúng thỏ là 0,5, nếu bị trượt anh ta bắn viên thứ 2 ở khoảng cách 30m, nếu lại trượt anh ta bắn viên thứ 3 ở khoảng cách 50m. Tính xác suất để người thợ săn bắn trúng thỏ sau nhiều nhất ba lần bắn.
Đáp án đúng: 59/90
(AI giải đề cho tôi)
Xác suất trúng tỉ lệ nghịch với khoảng cách: . Với , nên . Suy ra , . Xác suất bắn trúng sau nhiều nhất ba lần:
Tỉ lệ người nghiện thuốc lá ở một vùng là 30\%. Biết tỉ lệ viêm họng trong số người nghiện thuốc lá là còn người không nghiện là 40\%. Gặp ngẫu nhiên một người trong vùng thì xác suất để người đó nghiện thuốc và bị viêm họng bằng 0,21; xác suất để người đó không nghiện thuốc và bị viêm họng là . Tính .
Đáp án đúng: 98
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố người được chọn nghiện thuốc lá, là biến cố bị viêm họng. Ta có , , , .

Theo công thức nhân xác suất: , suy ra , tức .

Xác suất người đó không nghiện thuốc và bị viêm họng: , nên .

Vậy .
Có hai chuồng nuôi gà. Chuồng có 9 con gà mái và 3 con gà trống. Chuồng có 3 con gà mái và 6 con gà trống. Bắt ngẫu nhiên một con gà của chuồng để đem bán rồi dồn các con gà còn lại của chuồng I vào chuồng . Sau đó bắt ngẫu nhiên một con gà của chuồng . Xét hai biến cố sau: : "Bắt được con gà trống từ chuồng "; : "Bắt được con gà mái từ chuồng ". Khẳng định nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
. Nếu bán con gà trống, chuồng còn mái trống trống con nên . Nếu bán con gà mái, chuồng có mái trống con nên . Do đó . Vì (tương đương ), hai biến cố và không độc lập với nhau. Đáp án .
Có ba người cùng đi câu cá. Xác suất câu được cá của người thứ nhất, người thứ hai và người thứ ba lần lượt là 0,5; 0,4; 0,3.
a)
Xác suất để có đúng 1 người câu được cá bằng 0,34
b)
Xác suất để có đúng 2 người câu được cá bằng 0,29
c)
Xác suất để người thứ 3 luôn câu được cá bằng 0,3
d)
Xác suất để có ít nhất 1 người câu được cá bằng 0,21
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Gọi các biến cố A1, A2, A3 lần lượt là người thứ nhất, thứ hai, thứ ba câu được cá với P(A1)=0,5; P(A2)=0,4; P(A3)=0,3, độc lập nhau.
a) Xác suất đúng 1 người câu được cá: P = 0,5·0,6·0,7 + 0,5·0,4·0,7 + 0,5·0,6·0,3 = 0,21 + 0,14 + 0,09 = 0,44 ≠ 0,34 → sai.
b) Xác suất đúng 2 người câu được cá: P = 0,5·0,4·0,7 + 0,5·0,6·0,3 + 0,5·0,4·0,3 = 0,14 + 0,09 + 0,06 = 0,29 → đúng.
c) Xác suất người thứ 3 câu được cá chính là P(A3) = 0,3 → đúng.
d) Xác suất có ít nhất 1 người câu được cá: P = 1 − P(không ai câu được) = 1 − 0,5·0,6·0,7 = 1 − 0,21 = 0,79 ≠ 0,21 → sai (0,21 là xác suất không ai câu được cá).
a) (AI giải đề cho tôi)
P(đúng 1 người) = 0,5·0,6·0,7 + 0,5·0,4·0,7 + 0,5·0,6·0,3 = 0,44 ≠ 0,34.
b) (AI giải đề cho tôi)
P(đúng 2 người) = 0,5·0,4·0,7 + 0,5·0,6·0,3 + 0,5·0,4·0,3 = 0,29.
c) (AI giải đề cho tôi)
Xác suất người thứ 3 câu được cá là P(A3) = 0,3.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(ít nhất 1 người) = 1 − 0,5·0,6·0,7 = 0,79 ≠ 0,21 (0,21 là xác suất không ai câu được cá).
Hệ nhóm máu ABO gồm 4 nhóm máu là A, B, O và AB với tỷ lệ phân bố trong cộng đồng khác nhau ở từng chủng tộc. Ở nước X, tỷ lệ này là: nhóm A khoảng 20\%, nhóm B khoảng 30\%, nhóm O khoảng 45\% và nhóm AB khoảng 5\%. Biết rằng một người có nhóm máu AB có thể nhận máu của bất kỳ nhóm máu nào. Nếu người đó có nhóm máu A, B hoặc O thì chỉ có thể nhận được máu của người cùng nhóm máu với mình hoặc người có nhóm máu O. Lấy ngẫu nhiên một người cho máu và một người nhận máu. Tính xác suất để việc truyền máu có thể thực hiện được.
Đáp án đúng: Tự luận
Gọi lần lượt là các biến cố người cho máu có nhóm máu .

lần lượt là các biến cố người nhận máu có nhóm máu .

Ta có:
.

Các biến cố , độc lập.

Biến cố: Việc truyền máu thực hiện được là:


Các biến cố xung khắc.

Do đó








(Thang điểm: 0.5 | 0.1 | 0.4)

Lưu ý: nguồn gốc in 'A_1, A_2, A_2, A_4' và 'B_1, B_2, B_2, B_4' (lặp chỉ số 2 thay vì 3); giữ nguyên theo ảnh gốc.
Một xạ thủ bắn mục tiêu trên tấm bia có 10 vòng tròn. Biết rằng xác suất bắn trúng vòng tròn 10 là ; vòng tròn 9 là ; vòng tròn 8 là ; các vòng tròn còn lại là . Nếu trúng vòng tròn thì được điểm. Giả sử xạ thủ có ba lần bắn mục tiêu một cách độc lập. Xạ thủ được xếp loại giỏi nếu đạt ít nhất 28 điểm. Tính xác suất để xạ thủ này đạt loại giỏi (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.18
(AI giải đề cho tôi)
Gọi kết quả một lần bắn là số điểm k. Ta chỉ cần các xác suất p10=0,3; p9=0,2; p8=0,25 (các vòng còn lại cho tối đa 7 điểm nên không thể góp phần đạt ≥28 điểm, do đó dữ kiện 0,8 không ảnh hưởng kết quả). Ba lần bắn độc lập, tổng điểm ≥ 28 chỉ xảy ra với các tổ hợp: (10,10,10), (10,10,9), (10,10,8), (10,9,9).
- P(10,10,10) = 0,3^3 = 0,027.
- Hai lần 10, một lần 9: 3·(0,3)^2·0,2 = 0,054.
- Hai lần 10, một lần 8: 3·(0,3)^2·0,25 = 0,0675.
- Một lần 10, hai lần 9: 3·0,3·(0,2)^2 = 0,036.
Tổng: P = 0,027 + 0,054 + 0,0675 + 0,036 = 0,1845 ≈ 0,18.
Một xạ thủ bắn mục tiêu trên tấm bia có 10 vòng tròn. Biết rằng xác suất bắn trúng vòng tròn 10 là 0,25 ; vòng tròn 9 là 0,3 ; vòng tròn 8 là 0,35 ; các vòng tròn còn lại là 0,8 . Nếu trúng vòng tròn thì được điểm. Giả sử xạ thủ có ba lần bắn mục tiêu một cách độc lập. Xạ thủ được xếp loại giỏi nếu đạt ít nhất 28 điểm. Tính xác suất để xạ thủ này đạt loại giỏi (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,21
(AI giải đề cho tôi)
Xác suất bắn trúng: vòng 10 là ; vòng 9 là ; vòng 8 là ; các vòng còn lại có tổng xác suất (mỗi lần bắn nhiều nhất 10 điểm, các vòng còn lại cho dưới 8 điểm nên không góp vào tổng ). Gọi là điểm ba lần bắn độc lập. Cần . Vì mỗi lần tối đa 10 điểm, các bộ điểm thoả mãn là: : ; : ; : ; : . (Các bộ khác như , không đủ.) Tổng: . Vậy xác suất xạ thủ đạt loại giỏi là .
Một hộp đựng 8 viên bi màu xanh và 6 viên bi màu đỏ, có cùng kích thước và khối lượng. Bạn Sơn lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp (lấy xong không trả lại vào hộp). Tiếp đó đến lượt bạn Tùng lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp đó. Tính xác suất để bạn Tùng lấy được viên bi màu xanh.
Đáp án đúng: Tự luận
Lời giải (Đáp án CODE 102-104):

+ Ta có số cách chọn một viên bi trong hộp là: 8+6=14.
+ (Sơn lấy được bi màu xanh)
+ (Sơn lấy được bi màu đỏ)
+ (Tùng lấy được bi màu xanh, Sơn lấy được bi màu xanh)
+ (Tùng lấy được bi màu xanh, Sơn lấy được bi màu đỏ)

(0,75 điểm)

Xác suất để bạn Tùng lấy được viên bi màu xanh là


(0,25 điểm)
Câu 3. (0,5 điểm) Hai bạn Bắc và Ninh thi đấu với nhau một trận bóng bàn gồm 5 séc, người nào thắng trước 3 séc sẽ giành chiến thắng chung cuộc. Biết xác suất để Bắc thắng mỗi séc là 0,4. Tính xác suất để Bắc thắng chung cuộc (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: Tự luận
+ TH1: Trận đấu có 3 séc
Khi đó, Bắc thắng cả 3 séc. Xác suất thắng trong trường hợp này là .
+ TH2: Trận đấu có 4 séc
Khi đó, Bắc thua đúng 1 trong 3 séc đầu và thắng séc thứ 4.
Số cách chọn 1 séc để Bắc thua là , suy ra xác suất là . (0,25 điểm)

+ TH3: Trận đấu có 5 séc
Khi đó, Bắc thua đúng 2 trong 4 séc đầu và thắng ở séc thứ 5
Số cách chọn 2 trong 4 séc đầu để Bắc thua là , suy ra xác suất là .
Vậy xác suất để Bắc thắng chung cuộc là:
. (0,25 điểm)
Một xạ thủ bắn hai phát một cách độc lập vào một tấm bia. Biết rằng xác suất xạ thủ bắn trúng vòng 10 là 0,2 và vòng 9 là 0,25. Gọi là biến cố “Xạ thủ bắn trúng vòng 10 lần thứ nhất” và là biến cố “Xạ thủ bắn trúng vòng 10 lần thứ hai”.
a)
.
b)
.
c)
Xác suất để trong hai lần bắn có ít nhất một lần bắn trúng vòng 10 là 0,4.
d)
Biết rằng nếu xạ thủ bắn trúng vòng thì được điểm và nếu bắn trượt bia thì không được điểm. Xác suất để xạ thủ đạt ít nhất 19 điểm là 0,09.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Hai lần bắn độc lập, nên .
a) Sai: còn ; với hai biến cố độc lập, , không phải .
b) Sai: , không phải .
c) Sai: Xác suất có ít nhất một lần trúng vòng 10 là , không phải .
d) Sai: Đạt ít nhất 19 điểm xảy ra khi tổng điểm của hai lần bắn ít nhất 19, tức (10,10), (10,9), (9,10). Xác suất: ; ; . Tổng bằng , không phải .
a) (AI giải đề cho tôi)
Vì A, B độc lập nên , khác .
b) (AI giải đề cho tôi)
, khác .
c) (AI giải đề cho tôi)
Xác suất có ít nhất một lần trúng vòng 10 là , khác .
d) (AI giải đề cho tôi)
Các trường hợp đạt ít nhất 19 điểm: (10,10): ; (10,9): ; (9,10): . Tổng bằng , khác .
Túi I có 10 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 10. Túi II có 15 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 15. Từ mỗi túi, lấy ngẫu nhiên ra một tấm thẻ. Xác suất để hai tấm thẻ lấy ra có tích là một số lẻ là , (với là phân số tối giản). Tính ?
Đáp án đúng: -11
Trả lời: . Gọi là biến cố “lấy được tấm thẻ ghi số lẻ ở túi I”. Gọi là biến cố “lấy được tấm thẻ ghi số lẻ ở túi II”. Tính : Không gian mẫu là tập hợp tất cả các tập con có một phần tử của tập . Do đó . Biến cố là tập hợp tất cả các tập con có một phần tử của tập . Do đó . Suy ra . Tính : Không gian mẫu là tập hợp tất cả các tập con có một phần tử của tập . Do đó . Biến cố là tập hợp tất cả các tập con có một phần tử của tập . Do đó . Suy ra . Việc rút thẻ ở túi I và túi II là hai phép thử tách biệt và việc rút thẻ ở túi này không ảnh hưởng kết quả ở túi kia nên hai biến cố và là độc lập. Theo công thức nhân xác suất ta có xác suất để hai tấm thẻ lấy ra có tích là một số lẻ là:
Trong loạt luân lưu của 1 trận đấu tại giải đấu cup Futsal, đội Thái Sơn Nam có 3 lượt đá với 3 tuyển thủ có tỉ lệ thành công lần lượt là . Xác suất để cả 3 thành công là và xác suất để ít nhất 1 tuyển thủ thành công là . Vì đối thủ đã thất bại trong hai pha luân lưu, để thắng thì Thái Sơn Nam cần có 2 cầu thủ thành công với xác suất là bao nhiêu?
Đáp án đúng: Tự luận
Gọi là biến cố: “người thứ thành công” với . Ta có các độc lập với nhau và . Gọi A là biến cố: “Có ít nhất một cầu thủ thành công”. Gọi B là biến cố: “Cả ba cầu thủ thành công”. Gọi C là biến cố: “Có đúng hai cầu thủ thành công”. Theo giả thiết, ta có Ta sẽ tìm thông qua . Vì các độc lập với nhau nên . Từ (1), (2) ta có hệ sau: Khi đó, .
Bạn An đang làm đề ôn tập theo ba mức độ dễ, trung bình và khó. Xác suất để An hoàn thành câu dễ là 0,8; hoàn thành câu trung bình là 0,6 và hoàn thành câu khó là 0,15. Làm đúng mỗi một câu dễ An được 0,1 điểm, làm đúng mỗi câu trung bình An được 0,25 điểm và làm đúng mỗi câu khó An được 0,5 điểm. Hãy cho biết các khẳng định sau đây đúng hay sai?
a)
Xác suất để An làm ba câu thuộc ba loại và đúng cả ba câu là 72\%
b)
Khi An làm 3 câu thuộc 3 loại khác nhau. Xác suất để An làm đúng 2 trong số 3 câu là 0,45
c)
Khi An làm 3 câu thì xác suất để An làm đúng 3 câu đủ ba loại cao hơn xác suất An làm sai 3 câu ở mức độ trung bình.
d)
Xác suất để An làm 5 câu và đạt đúng 2 điểm lớn hơn 0,2\%.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:S
Gọi A là biến cố An làm đúng câu dễ, B là biến cố An làm đúng câu trung bình, C là biến cố An làm đúng câu khó. Khi đó A, B, C độc lập với nhau.
a) Xác suất để An làm ba câu thuộc ba loại trên và đúng cả ba câu là . Khẳng định Sai.
b) Xác suất để An làm đúng 2 trong số 3 câu là . Khẳng định Sai.
c) Xác suất để An làm đúng 3 câu đủ ba loại là: . Xác suất An làm sai 3 câu mức độ trung bình: . Khẳng định Đúng.
d) Để An làm 5 câu và đạt đúng 2 điểm có các trường hợp sau: TH1: Đúng 4 câu khó và câu còn lại sai: . TH2: Đúng 3 câu khó và đúng 2 câu trung bình: . Vậy xác suất cần tìm là 0,1949\%. Khẳng định Sai.
a) a) Xác suất để An làm ba câu thuộc ba loại trên và đúng cả ba câu là . Khẳng định Sai.
b) b) Xác suất để An làm đúng 2 trong số 3 câu là . Khẳng định Sai.
c) c) Xác suất để An làm đúng 3 câu đủ ba loại là: . Xác suất An làm sai 3 câu mức độ trung bình: . Khẳng định Đúng.
d) d) Để An làm 5 câu và đạt đúng 2 điểm có các trường hợp sau: TH1: Đúng 4 câu khó và câu còn lại sai: . TH2: Đúng 3 câu khó và đúng 2 câu trung bình: . Vậy xác suất cần tìm là 0,1949\%. Khẳng định Sai.
Thử nghiệm 3 loại kháng thể độc lập . Xác suất tiêu diệt vi khuẩn khi sử dụng ba loại kháng thể lần lượt là và (). Biết xác suất cả 3 kháng thể cùng diệt vi khuẩn thành công là 0,08 và ít nhất một kháng thể thành công là 0,88. Tính xác suất để vi khuẩn bị tiêu diệt bởi ít nhất 2 loại kháng thể.
Đáp án đúng: 0,46
(AI giải đề cho tôi)
Gọi xác suất thành công của lần lượt là (độc lập).

- Cả 3 cùng thành công: .
- Ít nhất một thành công: .
Suy ra .

Xác suất đúng 2 kháng thể thành công:


Xác suất ít nhất 2 kháng thể thành công:


Kiểm tra: là nghiệm của , cho , thỏa . Kết quả khớp đáp án nguồn 0,46 (bảng đáp án, mã đề 102, Phần III câu 4).
Trong một kỳ thi đánh giá năng lực, thí sinh A giải 3 bài toán độc lập. Xác suất để thí sinh này giải đúng bài một là , bài hai là , bài ba là . Biết xác suất giải đúng cả 3 bài là 0,15 và xác suất giải đúng ít nhất một bài là 0,9. Tính xác suất để thí sinh này giải đúng ít nhất 2 bài?
Đáp án đúng: 0,55
(AI giải đề cho tôi)
Gọi xác suất giải đúng bài 1, 2, 3 lần lượt là với các bài độc lập.

• Giải đúng cả 3 bài: .

• Giải đúng ít nhất một bài: .
Suy ra .

Vậy là nghiệm của , có , nên , tức . Vì nên , .

Xác suất giải đúng ít nhất 2 bài = xác suất giải đúng đúng 2 bài + giải đúng cả 3 bài:



Kết quả khớp với đáp án nguồn: .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Công thức nhân độc lập

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →