Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Hàm lượng giác (Toán học Lớp 11)
Tuyển tập 711 câu hỏi thuộc chuyên đề Hàm lượng giác (Đại số – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:đồ thị/chu kì/tập xác định của sincostan
(AI giải đề cho tôi) Xét từng hàm số: y=sinx và y=cosx có đạo hàm đổi dấu trên các khoảng xác định nên không luôn nghịch biến. y=tanx có y′=cos2x1>0 nên luôn đồng biến trên từng khoảng xác định. y=cotx có y′=−sin2x1<0 trên mọi khoảng xác định (kπ;kπ+π), nên hàm số luôn nghịch biến trên từng khoảng xác định. Vậy đáp án A.
(AI giải đề cho tôi) Hàm số y=sinx8cosx−5 xác định khi sinx=0, tức x=kπ, k∈Z. Vậy D=R∖{kπ,k∈Z}, trùng với đáp án B (khớp bảng đáp án mã đề 1102, câu 3).
(AI giải đề cho tôi) Hàm số y=sinx8cosx−5 xác định khi mẫu số khác 0, tức sinx=0⇔x=kπ,k∈Z. Vậy D=R∖{kπ,k∈Z}, trùng với đáp án B (khớp bảng đáp án mã đề 1101, câu 7 là B).
(AI giải đề cho tôi) Đồ thị có các tiệm cận đứng tại x=kπ (k∈Z) và các nhánh đi xuống, đi qua điểm (4π;1). Hàm số y=cotx có tập xác định R∖{kπ}, nghịch biến trên từng khoảng, cot4π=1, nên khớp với đồ thị. Trong khi y=tanx có tiệm cận đứng tại x=2π+kπ và đi qua gốc tọa độ; y=sinx, y=cosx là đồ thị sóng liên tục, không có tiệm cận đứng. Vậy đáp án là C.
(AI giải đề cho tôi) Hàm y=sinx xác định với mọi x∈R. Các hàm y=tan2x, y=tanx không xác định khi cosx=0 (tức x=2π+kπ), còn y=cotx không xác định khi sinx=0 (tức x=kπ). Vậy hàm có tập xác định là R là y=sinx, khớp với đáp án B trong bảng đáp án (mã đề 1106).
(AI giải đề cho tôi) Hàm y=sinx xác định với mọi x∈R. Các hàm y=cotx (khi sinx=0), y=tan2x (khi cos2x=0), y=tanx (khi cosx=0) đều không xác định tại một số điểm. Vậy đáp án là C, khớp với đáp án nguồn (mã đề 1105, câu 12: C).
(AI giải đề cho tôi) Hàm số y=tanx=cosxsinx xác định khi cosx=0, tức x=2π+kπ,k∈Z. Vậy tập xác định là R∖{2π+kπ∣k∈Z}, tương ứng đáp án D. Kết quả này trùng với đáp án D của mã đề 1307 trong bảng đáp án.
Hằng ngày, mực nước của con kênh lên xuống theo thủy triều. Độ sâu h(m) của mực nước trong kênh tính theo thời gian t(h) được cho bởi công thức h=3cos(6πt+3π)+12. Khi nào mực nước của kênh là cao nhất với thời gian ngắn nhất?
(AI giải đề cho tôi) Mực nước cao nhất khi h đạt giá trị lớn nhất, tức cos(6πt+3π)=1. Khi đó 6πt+3π=2kπ⇒t=12k−2,k∈Z. Với k=1 ta được thời gian dương nhỏ nhất t=10 (h). Vậy chọn D, trùng với đáp án nguồn.
(AI giải đề cho tôi) Hàm số y=1−cos2xtanx+1 xác định khi: (1) tanx xác định, tức x=2π+kπ; (2) mẫu số khác 0: 1−cos2x=sin2x=0⇔x=kπ. Kết hợp hai điều kiện: x=2π+kπ và x=kπ, tức x=k2π với k∈Z. Vậy D=R∖{k2π,k∈Z}, trùng với đáp án D trong bảng đáp án (mã đề 1101, câu 15: D).
(AI giải đề cho tôi) Ta có y=sinx−cosx=2sin(x−4π), nên y′=cosx+sinx=2sin(x+4π). Hàm số đồng biến khi y′>0, tức sin(x+4π)>0⇔x+4π∈(2kπ;π+2kπ). Với k=0: x∈(−4π;43π). Vậy hàm số đồng biến trên khoảng (−4π;43π), trùng với đáp án A trong bảng đáp án (Mã đề 1101, Câu 16: A).
(AI giải đề cho tôi) Vì −1≤cosx≤1 nên −3≤3cosx≤3, suy ra −4≤3cosx−1≤2. Vậy M=2 (khi cosx=1) và m=−4 (khi cosx=−1). Kết quả trùng với đáp án B trong bảng đáp án (mã đề 1102, câu 8).
(AI giải đề cho tôi) Vì −1≤cosx≤1 nên −3≤3cosx≤3, suy ra −4≤3cosx−1≤2. Vậy M=2 (khi cosx=1) và m=−4 (khi cosx=−1). Kết quả khớp với đáp án B trong bảng đáp án của đề 1101.
a) y=2cos3x. Tập xác định D=R. Với mọi x: y(−x)=2cos(−3x)=2cos3x=y(x). Vậy hàm số là hàm chẵn.
b) y=x+sinx, D=R. Ta có y(−x)=−x+sin(−x)=−x−sinx=−(x+sinx)=−y(x). Vậy hàm số là hàm lẻ.
c) y=xcotx+cosx. Tập xác định D={x∈R:sinx=0}, đối xứng qua gốc toạ độ. Với mọi x∈D: y(−x)=(−x)cot(−x)+cos(−x)=(−x)(−cotx)+cosx=xcotx+cosx=y(x). Vậy hàm số là hàm chẵn.
d) y=x2+tan∣x∣. Tập xác định D={x∈R:x=2π+kπ,k∈Z}, đối xứng qua gốc toạ độ. Với mọi x∈D: y(−x)=(−x)2+tan∣−x∣=x2+tan∣x∣=y(x). Vậy hàm số là hàm chẵn.
a) y=2xsinx. Tập xác định D=R đối xứng. Với mọi x: y(−x)=2(−x)sin(−x)=(−2x)(−sinx)=2xsinx=y(x). Vậy hàm số là hàm chẵn.
b) y=cosx+sin2x, D=R. y(−x)=cos(−x)+sin(−2x)=cosx−sin2x. Ta có y(−x)=y(x) (ví dụ x=4π: y=22+1) và y(−x)=−y(x) (ví dụ x=2π: y(2π)=0, y(−2π)=0=0? kiểm tra: y(2π)=cos2π+sinπ=0, y(−2π)=0, nên y(−x)=y(x) tại điểm đó; nhưng tại x=4π: y(4π)=22+1=y(−4π)=22−1, và −y(4π)=−22−1=y(−4π)). Vậy hàm số không chẵn không lẻ.
c) y=xcos2x, D=R∖{0} đối xứng. y(−x)=−xcos(−2x)=−xcos2x=−y(x). Vậy hàm số là hàm lẻ.
d) y=tan72x⋅sin5x, D={x:cos2x=0} đối xứng qua gốc toạ độ. tan(−2x)=−tan2x nên tan7(−2x)=−tan72x; sin(−5x)=−sin5x. Do đó y(−x)=(−tan72x)(−sin5x)=tan72xsin5x=y(x). Vậy hàm số là hàm chẵn.
(AI giải đề cho tôi) Câu 125: Xét tính tuần hoàn và tìm chu kì.
a) y=1−sin5x xác định với mọi x∈R. Ta có sin5x tuần hoàn với chu kì T0=52π, nên với mọi x: f(x+52π)=1−sin(5x+2π)=1−sin5x=f(x). Vậy hàm số tuần hoàn với chu kì T=52π (là chu kì nhỏ nhất vì sin5x có chu kì nhỏ nhất 52π).
b) y=cos2x−1. Dùng công thức hạ bậc: y=cos2x−1=21+cos2x−1=2cos2x−1=−21cos2x−21. Vì cos2x tuần hoàn với chu kì 22π=π, hàm số tuần hoàn với chu kì T=π (chu kì nhỏ nhất, do cos2x có chu kì nhỏ nhất π).
(AI giải đề cho tôi) Câu 126: Khảo sát sự biến thiên (xét tính đơn điệu và giới hạn tại hai đầu khoảng).
a) y=sinx trên (−4π;3π): với mọi x trong khoảng này ta có cosx>0 nên y′=cosx>0, hàm số đồng biến trên khoảng. Giới hạn: limx→−π/4+sinx=−22, limx→π/3−sinx=23. Vậy hàm đồng biến, nhận mọi giá trị trong (−22;23).
b) y=cosx trên (3π;23π): y′=−sinx<0 với mọi x∈(3π;23π) (vì sinx>0 khi x∈(π/3,π) và sinx<0 khi x∈(π,3π/2), do đó −sinx>0... kiểm tra lại: với x∈(π,3π/2), sinx<0 nên −sinx>0). Xét kỹ: trên (3π;π), sinx>0⇒y′<0, hàm nghịch biến; trên (π;23π), sinx<0⇒y′>0, hàm đồng biến. Giá trị: cos3π=21, cosπ=−1 (giá trị nhỏ nhất, đạt tại x=π), limx→3π/2−cosx=0. Vậy hàm nghịch biến trên (3π;π) từ 21 xuống −1, rồi đồng biến trên (π;23π) từ −1 lên tiến tới 0; tập giá trị là [−1;21).
c) y=cot(x−6π) trên (−43π;−2π): đặt t=x−6π thì t∈(−1211π;−32π)⊂(−π;0), khoảng này nằm trọn trong một khoảng liên tục của cot nên hàm xác định trên toàn khoảng đã cho. Vì cot nghịch biến trên mỗi khoảng (kπ,(k+1)π), hàm số nghịch biến trên (−43π;−2π). Giới hạn: khi x→−43π+, t→−1211π+, cot(−1211π)=cot12π=2+3; khi x→−2π−, t→−32π−, cot(−32π)=cot3π=31. Vậy hàm nghịch biến, nhận mọi giá trị trong (31;2+3).
d) y=tan(x+3π) trên (−4π;2π): đặt t=x+3π, t∈(12π;65π). Hàm tan không xác định khi t=2π, tức x=6π∈(−4π;2π), nên hàm số không xác định tại x=6π. Trên mỗi khoảng (−4π;6π) và (6π;2π), do y′=cos2(x+3π)1>0, hàm số đồng biến. Giới hạn: khi x→−4π+, y→tan12π=2−3; khi x→6π−, y→+∞; khi x→6π+, y→−∞; khi x→2π−, y→tan65π=−31. Vậy hàm đồng biến trên (−4π;6π) với tập giá trị (2−3;+∞), và đồng biến trên (6π;2π) với tập giá trị (−∞;−31).