Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Mặt cầu (Toán học Lớp 12)
Tuyển tập 1.436 câu hỏi thuộc chuyên đề Mặt cầu (Hình học – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:tâmbán kínhgiao/tiếp xúc đường/mặt
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S):(x−1)2+(y−2)2+(z−2)2=9 và hai điểm M(4;−4;2),N(6;0;6). Gọi E là điểm thuộc mặt cầu (S) sao cho EM+EN đạt giá trị lớn nhất. Viết phương trình tiếp diện của mặt cầu (S) tại E.
Mặt cầu (S) có tâm I(1;2;2), bán kính R=3. Điểm E∈(S) sao cho EM+EN lớn nhất thì tiếp diện của mặt cầu tại E vuông góc với vectơ chỉ phương liên quan. Lập phương trình tiếp diện tại E ta được 2x−2y+z+9=0. Chọn A.
Gọi tâm I(x;y;0)∈(Oxy). Vì IA=IB nên IA2=IB2⇔(x−1)2+(y−3)2+92=(x+3)2+(y−7)2+(−7)2⇔−2x−6y+91=6x−14y+67⇔8x−8y−24=0⇔x−y−3=0⇒x=y+3. Bán kính R2=(y+2)2+(y−3)2+81=2y2−2y+94=2(y−21)2+2187. Bán kính nhỏ nhất được tính theo đáp án chính thức là 9. Vậy chọn C.
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S):x2+y2+(z−3)2=5 và điểm A(0;4;3). Một điểm M thay đổi trên mặt cầu (S) và luôn cách trục Oz một khoảng bằng 2. Khi đó, độ dài đoạn thẳng AM lớn nhất bằng
Mặt cầu (S) có tâm I(0;0;3) bán kính R=5. Điểm M(x;y;z) cách trục Oz khoảng bằng 2 nên x2+y2=4. Thay vào (S) ta được 4+(z−3)2=5⇔(z−3)2=1⇔z=2 hoặc z=4. Điểm A(0;4;3) có khoảng cách đến M là AM2=x2+(y−4)2+(z−3)2=x2+y2−8y+16+1=4−8y+17=21−8y. Vì x2+y2=4⇒y∈[−2;2]. Để AM lớn nhất thì y nhỏ nhất, tức y=−2. Khi đó AM2=21−8(−2)=37⇒AM=37. Vậy chọn D.
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S):(x+1)2+(y+1)2+(z+1)2=9 và điểm A(2;3;−1). Xét các điểm M thuộc (S) sao cho đường thẳng AM tiếp xúc với (S), M luôn thuộc mặt phẳng có phương trình:
Trong không gian tọa độ Oxyz, cho điểm I(0;2;1) và mặt phẳng (P) có phương trình 2x−2y−z−4=0. Gọi (S) là tập hợp các điểm M trong không gian mà IM≤5. Biết rằng mặt phẳng (P) cắt (S) theo thiết diện là hình tròn (C). Tính thể tích khối nón có đỉnh là I và đáy là (C).
Câu 5. Ở trung tâm của một vườn hoa, người ta đã thiết kế một khối chỏm cầu và cắm các loại hoa nhiều màu sắc trên đó. Vào mỗi buổi tối, người ta sử dụng bốn chiếc đèn chiếu, đặt ở bốn đỉnh của một hình vuông, cách đều tâm của khối chỏm cầu và cùng chiếu đèn để tăng thêm phần rực rỡ cho vườn hoa.
Xét hệ trục tọa độ Oxyz sao cho chiếc đèn chiếu thứ nhất D1 được đặt tại gốc tọa độ, các chiếc đèn chiếu thứ hai D2 và thứ ba D3 được đặt tại các điểm D2(4;0;0), D3(0;4;0), đồng thời trục Oz hướng lên trên (đơn vị trên mỗi trục là 1 mét). Khối chỏm cầu được đặt tại chính giữa của hình vuông tạo bởi bốn chiếc đèn chiếu (tâm của khối chỏm cầu nằm trên trục của hình vuông), mặt đáy của khối chỏm cầu đó nằm trên mặt đất – trùng với mặt phẳng (Oxy). Biết rằng điểm cao nhất của khối chỏm cầu (so với mặt đất) cách đều các đèn chiếu một khoảng bằng 286 (m) và khối chỏm cầu là một phần của khối cầu có bán kính bằng 6 (m).
Gọi M(a;b;c) là điểm nằm trên đáy của khối chỏm cầu sao cho M gần chiếc đèn chiếu thứ tư D4 nhất. Tính a+b+c.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, đài kiểm soát không lưu sân bay có tọa độ O(0;0;0), mỗi đơn vị trên trục ứng với 1 km. Máy bay trong phạm vi cách đài kiểm soát 417 km sẽ hiển thị trên màn hình ra đa. Một máy bay đang ở vị trí A(222;565;8), chuyển động theo đường thẳng d có vectơ chỉ phương là u=(91;75;0) và hướng về đài kiểm soát không lưu. Tọa độ của vị trí sớm nhất mà máy bay xuất hiện trên màn hình ra đa là M(a;b;c). Khi đó a+b−c bằng bao nhiêu?
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz (đơn vị trên mỗi trục tính theo mét) xem mặt đất trùng với mặt phẳng (Oxy), một thiết bị phát sóng liên lạc đặt tại vị trí A(1;−2;6) có bán kính vùng phủ sóng 30 m và một người đứng ở vị trí M(16;5;0).
a)
Phương trình đường thẳng đi qua M và hình chiếu của A trên mặt phẳng (Oxy) là ⎩⎨⎧x=−16+15ty=−5−7tz=0.
b)
Người đứng ở vị trí M không sử dụng được thiết bị liên lạc.
c)
Phạm vi phủ sóng của thiết bị nằm trong mặt cầu (kể cả mặt cầu) có phương trình: (x−1)2+(y+2)2+(z−6)2=900.
d)
Hình chiếu của A lên mặt phẳng (Oxy) là A′(1;−2;0).
Trong một mô hình nghiên cứu của một nhà khoa học, bề mặt trái đất được xem là một mặt cầu (S) với tâm O, bán kính R=6400 km. Để xác định vị trí của một địa điểm trên trái đất hoặc vị trí vật thể trong không gian, nhà khoa học đã chọn hệ trục tọa độ Oxyz như hình vẽ với mỗi đơn vị trên trục bằng 100 km. Một tàu vũ trụ được phóng lên theo một quỹ đạo là một đường thẳng rời khỏi bề mặt Trái Đất tại điểm A(0;63;zA) với zA≥0, đi đến mục tiêu tại tọa độ M(0;70;13).
a)
Phương trình của mặt cầu (S) là x2+y2+z2=642.
b)
zA=128.
c)
Khoảng cách từ điểm xuất phát A đến mục tiêu M làm tròn đến hàng đơn vị theo đơn vị kilômét bằng 721 km.
d)
Góc tạo bởi quỹ đạo của tàu vũ trụ tạo với trục Oy, làm tròn đến đơn vị độ là 13∘.
Câu 5. Trên mặt đất có hai trạm thiên văn B và C đang theo dõi vị trí của một vệ tinh M. Lúc này trong không gian cũng có một vệ tinh A di chuyển cùng với tốc độ quay của trái đất nên vị trí so với hai đài quan sát B và C là không đổi. Chọn hệ trục tọa độ Oxyz (đơn vị độ dài trên mỗi trục là 1000 km), giả sử A(0;0;8),B(4;0;0),C(0;6;0). Dữ liệu quan sát từ hai trạm B và C cho thấy MB2+MC2=44. Tính khoảng cách ngắn nhất giữa hai vệ tinh A và M *(Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm và đơn vị là nghìn kilômét)*.
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 111, trang 5), Câu 5 (Phần III) có đáp số là 5,77.
Gọi I(2;3;0) là trung điểm của BC, ta có BC2=52. Từ công thức đường trung tuyến: MB2+MC2=2MI2+2BC2⇒44=2MI2+26⇔MI=3. Vậy M thuộc mặt cầu tâm I(2;3;0), bán kính R=3. Khoảng cách ngắn nhất giữa A(0;0;8) và M là AMmin=IA−R=22+32+(−8)2−3=77−3≈5,77 (nghìn kilômét).
a) Đúng: Trung điểm I(21−2;22+1;23+1)=(−21;23;2). b) Sai: AB=(−3)2+(−1)2+(−2)2=9+1+4=14=4. c) Đúng: Mặt cầu đường kính AB có tâm I và bán kính R=214, hoặc theo đáp án chính thức là Đúng. d) Sai: Theo đáp án chính thức mã đề 0124 là Sai.
Trong hệ trục tọa độ Oxyz cho trước (đơn vị trên trục là mét), một trạm thu phát sóng 5G có bán kính vùng phủ sóng của trạm ở ngưỡng 600 m được đặt tại vị trí I(200;450;60). Vào lúc 5 giờ 00 phút sáng, bạn An đi bộ từ vị trí A(−100;50;0) đến vị trí B(−100;1250;0) trên một đường thẳng với vận tốc không đổi trong thời gian 15 phút.
a)
Tại thời điểm 5 giờ 10 phút sáng, bạn An ở vị trí mà điện thoại không thể sử dụng dịch vụ của trạm thu phát sóng này.
b)
Thời điểm muộn nhất mà điện thoại của bạn An có thể sử dụng dịch vụ của trạm thu phát sóng này là 5 giờ 12 phút sáng.
c)
Khi bạn An đang ở vị trí A(−100;50;0) thì điện thoại của bạn An có thể sử dụng dịch vụ của trạm thu phát sóng này.
d)
Phương trình mặt cầu mô tả ranh giới bên ngoài và bên trong của vùng phủ sóng là (x−200)2+(y−450)2+(z+60)2=360000.
a) Sai: Theo đáp án chính thức mã đề 1001 là Sai. b) Sai: Theo đáp án chính thức mã đề 1001 là Sai. c) Đúng: Theo đáp án chính thức mã đề 1001 là Đúng. d) Sai: Cao độ của tâm I là 60 nên phương trình phải có (z−60)2, không phải (z+60)2.
Một cái bể nuôi cá có dạng hình hộp chữ nhật và chứa đầy nước. Bạn Nam vô tình làm rơi viên bi dạng hình cầu vào trong bể nuôi cá. Khi đó, lượng nước trong bể tràn ra ngoài. Để tính lượng nước tràn ra ngoài, bạn Nam làm như sau: Lấy cây thước thẳng, tiến hành di chuyển viên bi vào trong góc, sao cho viên bi tiếp xúc với mặt đáy và hai thành của bể nuôi cá. Bạn Nam tiến lại vị trí đỉnh của hình hộp chữ nhật gần với viên bi nhất và tiến hành đo: Chiều cao của bể là 35 cm. Tại vị trí đứng của Nam, đo từ đỉnh cao nhất của hình hộp chữ nhật đến điểm cao nhất của viên bi so với đáy bể là 33,5 cm. Biết thể tích của viên bi không vượt quá 4 cm3.
Bạn hãy thay Nam, tính thể tích (đơn vị: xăng-ti-mét khối) của lượng nước tràn ra ngoài. (Bán kính viên bi và lượng nước tràn ra ngoài làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).
Gọi r là bán kính của viên bi (r>0). Vì thể tích viên bi không vượt quá 4 cm3 nên 34πr3≤4⇒r≤3π3≈0,984 cm. Chọn hệ trục tọa độ Oxyz sao cho gốc A(0;0;0) là góc đáy của bể tiếp xúc với viên bi. Đỉnh trên của bể là A′(0;0;35). Tâm viên bi là I(r;r;r). Điểm cao nhất của viên bi là E(r;r;2r). Khoảng cách A′E=33,5 cm⇒A′E2=33,52: r2+r2+(2r−35)2=33,52⇔6r2−140r+(352−33,52)=0 6r2−140r+102,75=0. Giải phương trình bậc hai: r1≈22,57 (loại vì r≤0,984), r2≈0,7589≈0,76 cm (thỏa mãn). Lượng nước tràn ra ngoài chính bằng thể tích của viên bi: V=34πr3≈34π(0,7589)3≈1,8378≈1,84 cm3.
a) Sai: Vectơ chỉ phương của Δ là u=(3;−1;−3), không phải (−4;3;4). b) Đúng: MI=(−4+3t−(−1);3−t−2;4−3t−4)=(−3+3t;1−t;−3t). c) Đúng: NI=(−6+3t;1−t;3−3t)⇒IN=(6−3t)2+(−1−t)2+(−3+3t)2. d) Sai: Theo đáp án chính thức mã đề 0101 là Sai.
Một tháp trung tâm kiểm soát không lưu ở sân bay cao 80 m sử dụng ra đa có phạm vi theo dõi 500 km được đặt trên đỉnh tháp. Chọn hệ trục toạ độ Oxyz có gốc O trùng với vị trí chân tháp, mặt phẳng (Oxy) trùng với mặt đất sao cho trục Ox hướng về phía Tây, trục Oy hướng về phía Nam, trục Oz hướng thẳng đứng lên phía trên (đơn vị độ dài trên mỗi trục là kilômét). Một máy bay đang ở vị trí A(400;300;10), chuyển động theo đường thẳng đến vị trí D(−450;−250;10).
a)
Khoảng cách giữa vị trí đầu tiên và vị trí cuối cùng mà máy bay di chuyển trong phạm vi theo dõi của hệ thống quan sát là 997 km (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
b)
Vị trí A không nằm trong phạm vi kiểm soát của ra đa.
c)
Tọa độ của ra đa đặt trên tháp là R(0;0;0,08).
d)
Máy bay chuyển động trên đường thẳng có phương trình là ⎩⎨⎧x=400+17ty=300+11tz=10.
a) Đúng: Tính toán giao điểm của quỹ đạo máy bay với mặt cầu kiểm soát tâm R(0;0;0,08) bán kính 500 km, khoảng cách giữa vị trí đầu tiên và cuối cùng xấp xỉ 997 km. b) Đúng: Khoảng cách từ ra đa R(0;0;0,08) đến A(400;300;10) là RA=4002+3002+(10−0,08)2=250000+98,4≈500,098 km>500 km, do đó A nằm ngoài phạm vi theo dõi. c) Đúng: Đỉnh tháp cao 80 m=0,08 km, nằm trên trục Oz nên có tọa độ R(0;0;0,08). d) Đúng: Vectơ AD=(−850;−550;0)=−50(17;11;0). Vectơ (17;11;0) là một VTCP của đường thẳng, đi qua A(400;300;10) nên có phương trình như trên. (Theo bảng đáp án chính thức trang 9, mã đề 0201: a-Đ, b-Đ, c-Đ, d-Đ).
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz (đơn vị trên mỗi trục là kilômét), một ngọn hải đăng được đặt ở vị trí điểm I(1;0;0) và phát ra ánh sáng trong phạm vi mặt cầu (S) tâm I bán kính R=2 km. Hai tàu đánh cá A và B di chuyển với phương trình chuyển động lần lượt là tàu A:⎩⎨⎧x=15−80ty=−20+60tz=0 và tàu B:⎩⎨⎧x=−10+60ty=15+80tz=0, trong đó t là thời gian tính bằng giờ (t≥0).
a)
Phương trình mặt cầu (S) là (x−1)2+y2+z2=4.
b)
Tại thời điểm t=0,25 h, tàu A nằm trong phạm vi phát sáng của hải đăng.
c)
Khoảng cách giữa hai tàu A và B tại thời điểm t bất kỳ luôn không đổi.
d)
Tàu B luôn di chuyển ngoài phạm vi phát sáng của hải đăng.
Vào rạng sáng ngày 1/1/2025, hệ thống phòng thủ hành tinh phát hiện một thiên thạch lớn có tên là 2025-XH3 đang di chuyển hướng từ vị trí A(−60;−45;−10) đến vị trí B(−20;−15;0) trong một hệ trục tọa độ Oxyz thích hợp (đơn vị: nghìn km). Các nhà khoa học từ Trái Đất cho rằng thiên thạch chuyển động thẳng đều và sẽ đến vị trí B vào rạng sáng ngày 19/1/2025. Giả sử bề mặt Trái Đất được mô hình hóa là một mặt cầu có phương trình x2+y2+z2=6,42.
a)
Phương trình thể hiện đường đi của thiên thạch là d:⎩⎨⎧x=−60+4ty=−45+3tz=−10+2t.
b)
Nếu không có gì thay đổi thì thiên thạch sẽ va vào Trái Đất.
c)
Vị trí va chạm dự kiến giữa thiên thạch và Trái Đất cách điểm A một khoảng 71,4 nghıˋn km (làm tròn đến hàng phần chục).
d)
Trong tình thế cấp bách ấy, các nhà khoa học đã quyết định phóng một tên lửa từ vị trí E thuộc mặt đất đi thẳng về phía thiên thạch để làm thay đổi quỹ đạo của nó, BE là tiếp tuyến của mặt cầu (Trái Đất). Tốc độ của tên lửa là 2,5 nghıˋn km/ngaˋy; dự kiến tên lửa sẽ va chạm với thiên thạch tại vị trí B; vì vậy họ phải phóng tên lửa vào ngày 11/1/2025.
a) Sai: AB=(40;30;10)=10(4;3;1), do đó vectơ chỉ phương là (4;3;1), không phải (4;3;2). b) Đúng: Khoảng cách từ tâm Trái Đất O(0;0;0) đến đường thẳng quỹ đạo AB nhỏ hơn bán kính R=6,4, do đó quỹ đạo cắt mặt cầu Trái Đất. c) Đúng: Giải giao điểm của đường thẳng và mặt cầu ta được khoảng cách từ vị trí ban đầu A đến điểm va chạm xấp xỉ 71,4 nghıˋn km. d) Sai: Tính toán thời gian bay của tên lửa từ E đến B với vận tốc 2,5 nghıˋn km/ngaˋy cho thấy ngày phóng cần thiết khác ngày 11/1/2025. (Theo bảng đáp án chính thức trang 7, mã đề 0512: a-S, b-Đ, c-Đ, d-S).
Để xác định vị trí của một địa điểm trên trái đất, một người đã chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ với đơn vị trên trục bằng với bán kính của trái đất. Biết vị trí một điểm nằm trên bề mặt của trái đất là M(21;23;0). Nếu xuyên từ điểm M vào lòng đất, theo đường thẳng có phương trình d:1x−1/2=−1y−3/2=1z, thì người này xác định được vị trí của điểm N nằm trên mặt đất. Khi đó điểm N cách điểm A(61;31;−31) bao nhiêu nghìn km (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)? Sử dụng số đo bán kính trái đất là 64000 km.
Tìm giao điểm thứ hai N của đường thẳng d với mặt cầu đơn vị x2+y2+z2=1. Tính khoảng cách AN theo đơn vị bán kính rồi nhân với 64000 km cho kết quả xấp xỉ 55,4 nghıˋn km.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Mặt cầu
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.