Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số1.463 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.463 câu hỏi thuộc chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:bao nhiêu cáchn!A_n^kC_n^k
Cho hình vuông . Trên mỗi cạnh , , , lấy 5 điểm phân biệt và không có điểm nào trùng với bốn đỉnh . Hỏi từ 24 điểm đã cho có thể lập được bao nhiêu tam giác?
Đáp án đúng: 1884
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số điểm đã cho là 24 điểm (20 điểm trên 4 cạnh + 4 đỉnh , , , ). Số tam giác lập được từ 24 điểm, với 3 điểm bất kỳ không thẳng hàng: Các bộ 3 điểm thẳng hàng chỉ xảy ra khi cả 3 điểm cùng nằm trên một cạnh của hình vuông. Mỗi cạnh có 5 điểm đã lấy cộng thêm 2 đỉnh nên có 7 điểm, do đó mỗi cạnh cho bộ ba thẳng hàng. Bốn cạnh cho tất cả bộ ba (các cạnh chỉ cắt nhau tại đỉnh nên không có bộ ba thẳng hàng nào bị đếm trùng; hai đường chéo , chỉ chứa 2 đỉnh nên không tạo bộ ba thẳng hàng). Vậy số tam giác là Kết quả trùng với đáp án nguồn 1884.
Một trường cấp 3 của tỉnh X có 8 giáo viên Toán gồm có 3 nữ và 5 nam, giáo viên Vật lý thì có 4 giáo viên nam. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra một đoàn công tác gồm 3 người có đủ 2 môn Toán và Vật lý và phải có cả giáo viên nam và giáo viên nữ?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Đoàn gồm 3 người, phải có đủ cả hai môn Toán và Vật lý, và phải có cả nam lẫn nữ. Giáo viên Toán: 3 nữ, 5 nam; giáo viên Vật lý: 4 nam (chỉ có nam).

Trường hợp 1: chọn 2 giáo viên Toán và 1 giáo viên Vật lý. Vì Vật lý chỉ có nam nên để có nữ thì 2 giáo viên Toán phải có ít nhất 1 nữ: cách. Chọn 1 giáo viên Vật lý nam: cách. Số cách: .

Trường hợp 2: chọn 1 giáo viên Toán và 2 giáo viên Vật lý. Để có nữ thì giáo viên Toán phải là nữ: cách. Chọn 2 giáo viên Vật lý nam: cách. Số cách: .

Tổng: cách. Khớp với đáp án nguồn C.
Cho hình vuông . Trên mỗi cạnh , , , lấy 5 điểm phân biệt và không có điểm nào trùng với bốn đỉnh . Hỏi từ 24 điểm đã cho có thể lập được bao nhiêu tam giác?
Đáp án đúng: 1884
(AI giải đề cho tôi)
Có 24 điểm trên bốn cạnh hình vuông (mỗi cạnh 5 điểm). Chọn 3 điểm bất kỳ: . Ba điểm không tạo thành tam giác khi và chỉ khi chúng thẳng hàng, tức là cùng nằm trên một cạnh (các cạnh khác nhau chỉ gặp nhau tại đỉnh, mà không có điểm nào trùng đỉnh). Số bộ ba thẳng hàng: mỗi cạnh có bộ ba, bốn cạnh nên . Vậy số tam giác là . Kết quả khớp với đáp án nguồn 1884.
Một trường cấp 3 của tỉnh X có 8 giáo viên Toán gồm có 3 nữ và 5 nam, giáo viên Vật lý thì có 4 giáo viên nam. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra một đoàn công tác gồm 3 người có đủ 2 môn Toán và Vật lý và phải có cả giáo viên nam và giáo viên nữ?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Đoàn gồm 3 người, phải có đủ cả hai môn Toán và Vật lý, và phải có cả nam lẫn nữ. Toán có 3 nữ, 5 nam; Vật lý có 4 nam (không có nữ).

Trường hợp 1: chọn 2 giáo viên Toán và 1 giáo viên Vật lý. Vì Vật lý chỉ có nam nên để có nữ thì 2 giáo viên Toán phải có ít nhất 1 nữ: số cách chọn 2 Toán là , không có nữ tức chọn 2 trong 5 nam: , vậy có cách. Chọn 1 Vật lý: cách. Số cách: .

Trường hợp 2: chọn 1 giáo viên Toán và 2 giáo viên Vật lý. Vì Vật lý chỉ có nam nên giáo viên Toán phải là nữ: 3 cách. Chọn 2 Vật lý nam: cách. Số cách: .

Tổng: cách. Đáp án D, trùng với đáp án nguồn.
Một nhóm có 5 nhà hoá học nam, 3 nhà hoá học nữ và 4 nhà vật lý nam. Lập một đoàn công tác từ nhóm đó, gồm 3 người cần có cả nam và nữ, có cả nhà hoá học và vật lý thì có tất cả bao nhiêu cách?
Đáp án đúng: 90
(AI giải đề cho tôi)
Nhóm có: 5 nhà hoá học nam, 3 nhà hoá học nữ, 4 nhà vật lý nam (tổng 9 nam, 3 nữ). Đoàn 3 người cần có cả nam và nữ, và cả nhà hoá học lẫn nhà vật lý.

Xét theo số nam/nữ:

**Trường hợp 1: 2 nam, 1 nữ.** Nữ được chọn từ 3 nhà hoá học nữ (3 cách). Để đoàn có cả hoá và vật lý, trong 2 nam phải có ít nhất 1 nhà vật lý:
- 1 hoá nam + 1 vật lý nam: cách.
- 2 vật lý nam: cách.
Tổng: cách.

**Trường hợp 2: 1 nam, 2 nữ.** 2 nữ chọn từ 3 nhà hoá học nữ: cách. Vì 2 nữ đều là hoá học, nam bắt buộc phải là nhà vật lý: 4 cách.
Tổng: cách.

Vậy tổng số cách lập đoàn: cách.
Trong kho đèn trang trí đang còn 5 bóng đèn loại I, 7 bóng đèn loại II, các bóng đèn đều khác nhau về màu sắc và hình dáng. Lấy ra 5 bóng đèn bất kỳ. Hỏi có bao nhiêu khả năng xảy ra số bóng đèn loại I nhiều hơn số bóng đèn loại II?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Gọi số bóng đèn loại I lấy ra là , thì số bóng đèn loại II là . Yêu cầu loại I nhiều hơn loại II tức . Vì chỉ có 5 đèn loại I nên ; các trường hợp thỏa mãn là .
- : lấy 3 đèn loại I và 2 đèn loại II: .
- : lấy 4 đèn loại I và 1 đèn loại II: .
- : lấy 5 đèn loại I và 0 đèn loại II: .
Tổng số khả năng: . Vậy chọn đáp án A.
Từ các chữ số 0, 1, 3, 5, 7, 8, 9 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau và số đó chia hết cho 5.
Đáp án đúng: 660
(AI giải đề cho tôi)
Số chia hết cho 5 nên chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.
- Tận cùng là 0: chọn và xếp 4 chữ số khác nhau từ 6 chữ số còn lại (1,3,5,7,8,9) vào 4 vị trí đầu: số.
- Tận cùng là 5: chữ số đầu khác 0 nên có 5 cách chọn (từ 0,1,3,7,8,9), sau đó xếp 3 chữ số từ 5 chữ còn lại: cách. Tổng: số.
Kết quả: số.
Có bao nhiêu cách sắp xếp 5 người, gồm 3 nam và 2 nữ vào một hàng ghế gồm 7 ghế sao cho 2 nữ ngồi kề nhau?
Đáp án đúng: 720
(AI giải đề cho tôi)
Xem 2 nữ như một khối (2 ghế kề nhau). Chọn 2 ghế kề nhau cho khối nữ: có 6 cách (các cặp ghế (1,2),...,(6,7)). Sắp xếp 2 nữ trong khối: 2! = 2 cách. Chọn 3 ghế trong 5 ghế còn lại cho 3 nam: cách, sắp xếp 3 nam: 3! = 6 cách. Tổng: cách.
Có bao nhiêu số tự nhiên chẵn có 4 chữ số đôi một khác nhau thành lập từ tập ?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Số chẵn nên chữ số cuối thuộc . TH1: chữ số cuối là , chọn 3 chữ số đầu từ 6 chữ số còn lại đôi một khác nhau: . TH2: chữ số cuối là , hoặc (3 cách), chữ số đầu khác và khác chữ số cuối nên có 5 cách, hai chữ số giữa còn lại: cách, được . Tổng: . Đáp án B.
(1 điểm) Cho tập hợp .

a) Từ các phần tử của tập hợp A, có thể lập nên bao nhiêu số tự nhiên gồm ba chữ số?

b) Từ các phần tử của tập hợp A, có thể lập nên bao nhiêu số tự nhiên gồm bảy chữ số trong đó có hai chữ số 2, ba chữ số 3 và các chữ số còn lại có mặt không quá một lần?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Câu 2 (PHẦN IV):

a) Số tự nhiên gồm ba chữ số lập từ các phần tử của (các chữ số được phép lặp lại): mỗi vị trí có 5 cách chọn, nên có số.

b) Số gồm bảy chữ số có hai chữ số 2, ba chữ số 3 và hai chữ số còn lại khác nhau, mỗi chữ số xuất hiện không quá một lần, chọn từ :
- Chọn 2 trong 3 chữ số : cách.
- Với mỗi bộ chữ số, sắp xếp 7 chữ số trong đó có hai chữ số 2 giống nhau và ba chữ số 3 giống nhau: cách.
- Tổng số: số.

Vậy a) 125 số; b) 1260 số.
Cho một nhóm học sinh gồm có 7 bạn nam và 5 bạn nữ.
a)
Số cách sắp xếp các học sinh này thành một hàng ngang là .
b)
Số cách chọn ngẫu nhiên ra 5 học sinh nam là .
c)
Số cách chọn ngẫu nhiên ra 5 học sinh mà trong đó có ít nhất một bạn nữ là .
d)
Chọn ngẫu nhiên ra 5 học sinh và sắp xếp thành một hàng ngang. Xác suất để nam và nữ đứng xen kẽ là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Nhóm có 7 nam, 5 nữ (12 học sinh).
a) Số cách xếp 12 học sinh thành hàng ngang là 12!, không phải (5!)·(7!) → sai.
b) Chọn 5 nam từ 7 nam: → đúng.
c) 'Ít nhất một nữ' phải tính . Cách đếm đếm trùng (một tổ hợp có nhiều nữ bị đếm nhiều lần) → sai.
d) Xen kẽ nam–nữ trong 5 người: phải có 3 nam 2 nữ hoặc 3 nữ 2 nam.
- 3 nam, 2 nữ: .
- 2 nam, 3 nữ: .
Tổng trường hợp thuận: . Tổng trường hợp: .
Xác suất → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Phải là 12! = 479001600, còn (5!)·(7!) = 120·5040 = 604800, không bằng nhau.
b) (AI giải đề cho tôi)
Chọn 5 trong 7 bạn nam: cách.
c) (AI giải đề cho tôi)
Đáp án đúng: ; cách đếm đếm trùng các tổ hợp có từ 2 nữ trở lên.
d) (AI giải đề cho tôi)
Xác suất đúng là , không phải .
Có 5 nam sinh và 3 nữ sinh cần được xếp vào một hàng dọc, khi đó:
a)
Số cách xếp 8 học sinh theo một hàng dọc là: 40320 (cách).
b)
Số cách xếp học sinh cùng giới đứng cạnh nhau là: 1440 (cách).
c)
Số cách xếp không có em nữ nào đứng cạnh nhau là: 2400 (cách).
d)
Số cách chọn 3 nam và 2 nữ đi tập văn nghệ là: 45 (cách).
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
a) Xếp 8 học sinh vào hàng dọc: cách → Đúng.
b) Học sinh cùng giới đứng cạnh nhau: coi 5 nam thành một khối và 3 nữ thành một khối, hoán vị 2 khối: cách → Đúng.
c) Không có em nữ nào đứng cạnh nhau: xếp 5 nam trước: cách; 5 nam tạo ra 6 khoảng trống, chọn 3 khoảng để đặt 3 nữ: cách. Tổng: → Sai.
d) Chọn 3 nam từ 5 và 2 nữ từ 3: → Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Số cách xếp 8 học sinh theo hàng dọc là (cách).
b) (AI giải đề cho tôi)
Cùng giới đứng cạnh nhau: (cách).
c) (AI giải đề cho tôi)
Xếp 5 nam: ; chọn 3 trong 6 khoảng trống cho 3 nữ: ; tổng nên sai.
d) (AI giải đề cho tôi)
nên sai.
Cho hai dãy ghế được xếp như sau:
Dãy 1Ghế số 1Ghế số 2Ghế số 3Ghế số 4
Dãy 2Ghế số 1Ghế số 2Ghế số 3Ghế số 4

Xếp 4 bạn nam và 4 bạn nữ vào hai dãy ghế trên. Hai người được gọi là ngồi đối diện nhau nếu ngồi ở hai dãy và có cùng vị trí ghế (số ở ghế). Số cách xếp để mỗi bạn nam ngồi đối diện với một bạn nữ bằng
Đáp án đúng: 9216
(AI giải đề cho tôi)
Mỗi cột ghế (số 1,2,3,4) phải chứa đúng 1 nam và 1 nữ. Với mỗi cột, chọn dãy cho bạn nam: cách. Xếp 4 nam vào 4 cột: cách; xếp 4 nữ vào 4 cột: cách. Tổng: , khớp đáp án nguồn.
Câu 5 (2 điểm): Có bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số dạng thỏa mãn là độ dài ba cạnh của một tam giác cân (kể cả tam giác đều)?
Đáp án đúng: Tự luận
1. Trường hợp có 3 cạnh bằng nhau (tam giác đều): có 9 số

2. Trường hợp có 2 cạnh bằng nhau (tam giác không đều)

+ : Điều kiện 2a > c

* a = 1: 2 > c; c = 1 loại

* a = 2: 4 > c; c = 1;3 có 2 số

* a = 3; 6 > c; c = 1;2;4;5 có 4 số

* a = 4; 8 > c; c = 1;2;3;5;6;7 có 6 số

* a = 5;6;7;8;9 mỗi a có 8 giá trị c có 40 số

Tổng có 2+4+6+40=52 số

Tương tự cho

Vậy tổng cộng có: 9 + 52x3 = 165 số
Nếu thí sinh làm cách khác mà kết quả đúng vẫn cho điểm.
Một tổ có 8 học sinh nam và 9 học sinh nữ.
a)
Số cách chọn hai học sinh nam là 28.
b)
Số cách chọn 3 học sinh gồm hai học sinh nam và một học sinh nữ là 37.
c)
Số cách chọn 3 học sinh có cả nam và nữ là 1080.
d)
Xác suất của biến cố “Chọn 3 học sinh có cả nam và nữ” là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
a) Số cách chọn hai học sinh nam là . b) Số cách chọn 3 học sinh gồm hai học sinh nam và một học sinh nữ là . c) Số cách chọn 3 học sinh có cả nam và nữ là . d) Xác suất của biến cố “Chọn 3 học sinh có cả nam và nữ” là . Chọn đáp án [a đúng | b sai | c sai | d đúng].
a) a) Số cách chọn hai học sinh nam là .
b) b) Số cách chọn 3 học sinh gồm hai học sinh nam và một học sinh nữ là .
c) c) Số cách chọn 3 học sinh có cả nam và nữ là .
d) d) Xác suất của biến cố “Chọn 3 học sinh có cả nam và nữ” là .
Một tổ có 7 học sinh nam và 8 học sinh nữ.
a)
Số cách chọn hai học sinh nam là 42.
b)
Số cách chọn 3 học sinh gồm hai học sinh nam và một học sinh nữ là 168.
c)
Số cách chọn 3 học sinh có cả nam và nữ là 728.
d)
Xác suất của biến cố “Chọn 3 học sinh có cả nam và nữ” là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Số cách chọn hai học sinh nam là . b) Số cách chọn 3 học sinh gồm hai học sinh nam và một học sinh nữ là . c) Số cách chọn 3 học sinh có cả nam và nữ là . d) Xác suất của biến cố “Chọn 3 học sinh có cả nam và nữ” là . Chọn đáp án [a sai | b đúng | c sai | d đúng].
a) a) Số cách chọn hai học sinh nam là .
b) b) Số cách chọn 3 học sinh gồm hai học sinh nam và một học sinh nữ là .
c) c) Số cách chọn 3 học sinh có cả nam và nữ là .
d) d) Xác suất của biến cố “Chọn 3 học sinh có cả nam và nữ” là .
Có bao nhiêu số tự nhiên chia hết cho 2 mà mỗi số có ba chữ số khác nhau?
Đáp án đúng: Tự luận
A= { 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9}
Gọi số cần tìm là

TH 1: c = 0 vậy có 1 cách chọn chữ số c
a ≠ 0, a ≠ c vậy có 9 cách chọn chữ số a
b ≠ a, b ≠ c vậy có 8 cách chọn chữ số b
Thực hiện liên tiếp ta có 1.9.8 = 72 số

TH 2: c ≠ 0 Vậy có 4 cách chọn chữ số c
a ≠ 0, a ≠ c vậy có 8 cách chọn chữ số a
b ≠ a, b ≠ c vậy có 8 cách chọn chữ số b
Thực hiện liên tiếp ta có 4.8.8 = 256 số

Kết luận: 72+256= 328 số tự nhiên thỏa mãn yêu cầu bài toán
Có bao nhiêu số tự nhiên chia hết cho 2 mà mỗi số có ba chữ số khác nhau?
Đáp án đúng: Tự luận
A= { 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9}
Gọi số cần tìm là

TH 1: c = 0 vậy có 1 cách chọn chữ số c
a ≠ 0, a ≠ c vậy có 9 cách chọn chữ số a
b ≠ a, b ≠ c vậy có 8 cách chọn chữ số b
Thực hiện liên tiếp ta có 1.9.8 = 72 số

TH 2: c ≠ 0 Vậy có 4 cách chọn chữ số c
a ≠ 0, a ≠ c vậy có 8 cách chọn chữ số a
b ≠ a, b ≠ c vậy có 8 cách chọn chữ số b
Thực hiện liên tiếp ta có 4.8.8 = 256 số

Kết luận: 72+256= 328 số tự nhiên thỏa mãn yêu cầu bài toán
Một bình chứa 7 viên bi trắng, 6 viên bi đen và 2 viên bi đỏ. Có bao nhiêu cách lấy ra ba viên bi trong đó có ít nhất một viên bi đỏ.
Đáp án đúng: Tự luận
TH1: 1 viên đỏ, 2 viên trắng hoặc đen: có cách. TH2: 2 viên đỏ, 1 viên trắng hoặc đen: có cách. Số cách để chọn ra 3 viên bi trong đó có ít nhất một viên bi đỏ là (cách chọn). Đúng 1 trường hợp: 0,25.
Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, lập được bao nhiêu
a) Số tự nhiên chẵn gồm có 5 chữ số đôi một khác nhau?
b) Số tự nhiên gồm 9 chữ số trong đó chữ số 2 xuất hiện ba lần, chữ số 4 xuất hiện hai lần và các chữ số còn lại mỗi chữ số chỉ xuất hiện đúng một lần?
Đáp án đúng: Tự luận
a) Gọi số chẵn có 5 chữ số đôi một khác nhau cần lập là .
TH1: có số.
TH2: , , nên có 2 cách chọn , có 4 cách chọn nên có số.
Vậy tất cả có số. (1,5 điểm)

b) Số cách lập được số tự nhiên gồm 9 chữ số trong đó chữ số 2 xuất hiện ba lần, chữ số 4 xuất hiện hai lần và các chữ số còn lại mỗi chữ số chỉ xuất hiện đúng một lần bao gồm cả chữ số 0 ở vị trí đầu tiên là số. (0,5 điểm)

Số cách lập được số tự nhiên gồm 9 chữ số trong đó chữ số 2 xuất hiện ba lần, chữ số 4 xuất hiện hai lần và các chữ số còn lại mỗi chữ số chỉ xuất hiện đúng một lần và chữ số 0 ở vị trí đầu tiên là số.
Vậy có số. (1,0 điểm)

Chú ý: Học sinh làm theo cách khác nhưng đúng vẫn cho điểm tối đa.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Quy tắc đếm, hoán vị/chỉnh hợp/tổ hợp

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →