Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Tương giao và tham số (Toán học Lớp 12)
Tuyển tập 699 câu hỏi thuộc chuyên đề Tương giao và tham số (Giải tích – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:số nghiệmf(x)=mđường cắt đồ thị
Theo bảng đáp án chính thức, Câu 40 chọn đáp án B.
Đặt t=f(x)+2m. Phương trình trở thành f(t)−1=t⟺f(t)=t+1 (1). Đây là phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị hàm số y=f(t) và đường thẳng d:y=t+1. Vẽ đường thẳng d:y=t+1 đi qua các điểm (−2;−1),(0;1),(2;3), từ đồ thị ta thấy đường thẳng cắt đồ thị y=f(t) tại 3 điểm phân biệt có hoành độ: t=−2,t=0,t=2. Do đó ta có hệ: [<table><tbody><tr><td>f(x)+2m=−2</td></tr><tr><td>f(x)+2m=0</td></tr><tr><td>f(x)+2m=2</td></tr></tbody></table>⟺[<table><tbody><tr><td>f(x)=−2−2m</td></tr><tr><td>f(x)=−2m</td></tr><tr><td>f(x)=2−2m</td></tr></tbody></table> Từ đồ thị hàm số y=f(x), phương trình f(x)=k có tối đa 3 nghiệm khi −1<k<3. Để phương trình đã cho có nhiều nghiệm nhất, cả 3 phương trình con cần có 3 nghiệm phân biệt, tuy nhiên ba đường thẳng y=−2−2m,y=−2m,y=2−2m cách nhau 2 đơn vị trong khi khoảng có 3 nghiệm (−1;3) có độ dài là 4, nên tối đa có 2 phương trình có 3 nghiệm và 1 phương trình có 1 nghiệm (tổng cộng 3+3+1=7 nghiệm). - Với m=0: f(x)=−2 (1 nghiệm), f(x)=0 (3 nghiệm), f(x)=2 (3 nghiệm) ⇒ 7 nghiệm phân biệt. - Với m=1: f(x)=−4 (không nghiệm/1 nghiệm), f(x)=−2 (1 nghiệm), f(x)=0 (3 nghiệm)... Kiểm tra điều kiện để phương trình có nhiều nghiệm nhất (7 nghiệm), ta nhận m=0 và m=1. Vậy có 2 giá trị nguyên của m.
Phương trình tương đương x∣x3−3x2∣−4=m (với x=0). Khảo sát hàm số f(x)=x∣x3−3x2∣−4, lập bảng biến thiên và biện luận số giao điểm của đồ thị hàm số với đường thẳng y=m, ta tìm được đúng 1 giá trị nguyên của m thỏa mãn.
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 889, trang 7), Câu 44 chọn đáp án D.
Đặt t=(2+1)x. Vì x<0 và 2+1>1 nên 0<t<1. Phương trình trở thành 4t+t1=m. Xét hàm số f(t)=4t+t1 trên khoảng (0;1): f′(t)=4−t21=0⟺t=21∈(0;1). Bảng biến thiên của f(t) trên (0;1): - t→0+⟹f(t)→+∞. - Tại t=21, f(1/2)=4(1/2)+2=4 (cực tiểu). - Tại t=1, f(1)=5. Để phương trình có đúng 2 nghiệm âm phân biệt thì đường thẳng y=m phải cắt đồ thị tại 2 điểm thuộc khoảng (0;1), điều này xảy ra khi và chỉ khi 4<m<5.
Cho hàm số f(x)=x3+ax2+bx+c. Nếu phương trình f(x)=0 có ba nghiệm thực phân biệt thì phương trình 2f(x)f′′(x)=[f′(x)]2 có nhiều nhất bao nhiêu nghiệm thực?
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 889, trang 7), Câu 45 chọn đáp án C.
Vì f(x) là đa thức bậc 3 nên f′(x) có bậc 2 và f′′(x) có bậc 1. Phương trình 2f(x)f′′(x)=[f′(x)]2 có bậc 3+1=4, tuy nhiên hệ số bậc cao nhất là 2⋅1⋅6x4−(3x2)2=12x4−9x4=3x4>0. Khi f(x)=0 có 3 nghiệm thực phân biệt, phương trình 2f(x)f′′(x)=[f′(x)]2 có nhiều nhất 2 nghiệm thực.
Cho hàm số y=f(x) liên tục trên R và có đồ thị như hình vẽ. Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để phương trình f(∣x3−3x∣)=m có đúng 12 nghiệm phân biệt thuộc đoạn [−2;2]?
Xét t=∣x3−3x∣ trên [−2;2], phương trình ∣x3−3x∣=t có 6 nghiệm phân biệt thuộc [−2;2] khi và chỉ khi t∈(0;2). Do đó phương trình f(∣x3−3x∣)=m có đúng 12 nghiệm phân biệt thuộc [−2;2] khi và chỉ khi phương trình f(t)=m có đúng 2 nghiệm phân biệt t∈(0;2)⇔m∈(−2;0). Vì m∈Z nên chỉ có m=−1 (1 giá trị).
Phương trình tương đương f(cos2x−sinx)=−23. Dựa vào bảng biến thiên, phương trình f(t)=−23 có 3 nghiệm t1,t2,t3. Khảo sát t(x)=cos2x−sinx=1−2sin2x−sinx trên [−2π;2π], ta tìm được tổng cộng 9 nghiệm.
Phương trình tương đương 2020x+2−x+13+m−x−21=0. Khảo sát hàm số f(x)=2020x−x+13−x−21+2=−m. Dựa vào bảng biến thiên của hàm số trên các khoảng xác định, ta đếm được 2018 giá trị nguyên của m thỏa mãn.
Cho hàm số bậc ba y=f(x) có đồ thị như hình vẽ bên. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để phương trình f(f(sinx)+2)=f(m) có nghiệm thuộc nửa khoảng (−2π;2π]?
Chọn C. Với x∈(−2π;2π], ta có u=sinx∈(−1;1]. Từ đồ thị hàm số bậc ba y=f(u): - Tại u=−1, f(−1)=2. - Tại u=0, f(0)=0. - Tại u=1, f(1)=−2. Hàm số f(u) nghịch biến trên [−1;1], do đó với u∈(−1;1] thì f(u)∈[−2;2). Suy ra f(sinx)+2∈[0;4), do đó t=f(sinx)+2∈[0;2). Xét tập giá trị của f(t) với t∈[0;2): Từ đồ thị hàm số: - Tại t=0, f(0)=0. - Tại t=1, f(1)=−2 (cực tiểu). - Tại t=2, f(2)=2. Do đó khi t∈[0;2), giá trị của f(t) nhận tất cả các giá trị thuộc nửa khoảng [−2;2). Để phương trình f(t)=f(m) có nghiệm thì f(m)∈[−2;2). Từ đồ thị, các giá trị nguyên của m thỏa mãn f(m)∈[−2;2) gồm 3 giá trị nguyên (chẳng hạn m=0,1,−2 tương ứng với các giá trị thuộc khoảng trên). Vậy có 3 giá trị nguyên của m.
Đặt t=2sinx+21cosx+21. Ta có: t−21=2sinx+21cosx=23(322sinx+31cosx)=23sin(x+α). Suy ra: −23≤t−21≤23⇔−1≤t≤2. Quan sát đồ thị hàm số y=f(x), với t∈[−1;2] thì −1≤f(t)≤5. Để phương trình f(t)=f(m) có nghiệm thì: −1≤f(m)≤5. Từ đồ thị hàm số, các giá trị nguyên của m thỏa mãn là m∈{−2,−1,0,1,2,3}. Vậy có tất cả 6 giá trị nguyên của m. Chọn C.
Chọn D. Đặt t=2x+1>1. Với mỗi t>1, phương trình 2x+1=t cho đúng 1 nghiệm x=log2(t−1). Phương trình ∣f(t)+3m∣=1⇔f(t)=−3m+1 hoặc f(t)=−3m−1. Để có đúng 6 nghiệm t>1, kết hợp bảng biến thiên của f(t) trên (1;+∞), ta tìm được điều kiện của m là −35<m<−34 hoặc −1<m<−32.
Cho hàm số y=f(x) là hàm đa thức bậc bốn có đồ thị như hình vẽ bên. Có bao nhiêu giá trị của tham số m thuộc đoạn [−12;12] để hàm số g(x)=∣2f(x−1)+m∣ có 5 điểm cực trị?
Hàm số y=f(x) có 3 điểm cực trị là x1,x2,x3. Phép tịnh tiến biến hàm số y=f(x) thành u(x)=2f(x−1)+m, hàm số u(x) cũng có đúng 3 điểm cực trị. Số điểm cực trị của hàm số g(x)=∣u(x)∣ bằng tổng số điểm cực trị của u(x) cộng với số nghiệm đơn (hoặc nghiệm bội lẻ) của phương trình u(x)=0. Để g(x) có đúng 5 điểm cực trị thì phương trình u(x)=0 phải có đúng 2 nghiệm đơn (phân biệt và khác các điểm cực trị). Ta có 2f(x−1)+m=0⇔f(x−1)=−2m. Từ đồ thị y=f(x), để đường thẳng y=−2m cắt đồ thị tại đúng 2 điểm phân biệt thì: −2m−6<−2m≥2≤−3⇔[m6≤−4≤m<12 Vì m nguyên và m∈[−12;12] nên: m∈{−12,−11,−10,−9,−8,−7,−6,−5,−4} (9 giá trị) và m∈{6,7,8,9,10,11} (6 giá trị). Tổng số giá trị nguyên của m là 9+6=15 giá trị. Chọn C.
Phương trình: f(xf(x))−2=0⇔f(xf(x))=2. Quan sát đồ thị y=f(x), đường thẳng y=2 cắt đồ thị tại 3 điểm phân biệt có hoành độ lần lượt là: - t1=a∈(−4;−2); - t2=0; - t3=b∈(0;2). Do đó phương trình tương đương với: xf(x)xf(x)xf(x)=a∈(−4;−2)(1)=0(2)=b∈(0;2)(3) - Xét phương trình (2): xf(x)=0⇔[xf(x)=0=0 Đồ thị y=f(x) cắt trục hoành tại đúng 1 điểm có hoành độ x0<−4 (x0=0). Do đó (2) có đúng 2 nghiệm phân biệt: x=0 và x=x0<−4.
- Với x=0, ta xét hai phương trình còn lại: + Phương trình (3): xf(x)=b⇔f(x)=xb với b∈(0;2). Hàm số g(x)=xb có đạo hàm g′(x)=−x2b<0,∀x=0, đồ thị là hypebol nằm ở góc phần tư I và III. Vẽ đồ thị y=g(x) và y=f(x), ta thấy chúng cắt nhau tại đúng 2 điểm phân biệt có hoành độ x1>0 và x2<0 (khác các nghiệm trước). + Phương trình (1): xf(x)=a⇔f(x)=xa với a∈(−4;−2). Hàm số h(x)=xa có a<0, nên h′(x)=−x2a>0,∀x=0, đồ thị là hypebol nằm ở góc phần tư II và IV. Vẽ đồ thị y=h(x) và y=f(x), ta thấy chúng cắt nhau tại đúng 2 điểm phân biệt có hoành độ x3>0 và x4<0 (khác tất cả các nghiệm trên). Tất cả 6 nghiệm tìm được ở trên đều phân biệt. Vậy phương trình đã cho có tất cả 6 nghiệm thực phân biệt. Chọn D.
Đặt t=∣sinx−cosx∣∈[0;2], khi đó sin2x=1−t2. Phương trình trở thành f(t)=−4t2+t+4=m trên [0;2]. Ta có max[0;2]f(t)=f(81)=1665 và min[0;2]f(t)=f(2)=−4+2≈−2,59. Suy ra m∈{−2;−1;0;1;2;3;4} có 7 giá trị nguyên.
Phương trình tiếp tuyến tại x0 đi qua B(0;b) là b=−2x03+3x02. Vì B(0;b) không phải điểm uốn I(1;−2), có đúng một tiếp tuyến đi qua B khi và chỉ khi phương trình −2x03+3x02=b có đúng một nghiệm, tức là b<0 hoặc b>1. Với b∈(−10;10)∩Z, loại b∈{0;1} còn 19−2=17 giá trị.
Đặt t=3sinx+cosx=2sin(x+6π)∈[−2;2], khi đó f(t)∈[−2;2]. Phương trình f(u)=1 với u∈[−2;2] có nghiệm duy nhất u=u0∈(−2;0). Phương trình f(t)=u0∈(−2;0) với t∈[−2;2] có nghiệm duy nhất t=t0∈(0;2). Trên đoạn [−6π;37π], x+6π∈[0;25π] nên phương trình 2sin(x+6π)=t0∈(0;2) có đúng 3 nghiệm.
Phương trình biến đổi về: (x6+6x4+12x2+8)−(m3x3+3m2x2+3mx+1)+(3x2−3mx+3)=0 ⇔(x2+2)3+3(x2+2)=(mx+1)3+3(mx+1). Xét hàm số đặc trưng f(t)=t3+3t có f′(t)=3t2+3>0,∀t, do đó hàm số luôn đồng biến trên R. Suy ra: x2+2=mx+1⇔x2−mx+1=0⇔m=x+x1. Xét g(x)=x+x1 trên [21;2]. g′(x)=1−x21=0⇔x=1∈[21;2]. Ta có g(1)=2, g(21)=g(2)=25. Để phương trình có đúng 2 nghiệm phân biệt thuộc [21;2] thì đường thẳng y=m phải cắt đồ thị y=g(x) tại 2 điểm phân biệt, tức là 2<m≤25. Chọn A.
Cho hai hàm số y=xx−1+x+1x+x+2x+1 và y=e−x+2021+3m (m là tham số thực) có đồ thị lần lượt là (C1) và (C2). Có bao nhiêu số nguyên m thuộc (−2021;2020] để (C1) và (C2) cắt nhau tại 3 điểm phân biệt?
Chọn B. Xét hàm số f(x)=xx−1+x+1x+x+2x+1−e−x. Hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định (−∞;−2), (−2;−1), (−1;0), (0;+∞). Trên mỗi khoảng trong ba khoảng đầu, hàm số nhận mọi giá trị thực nên luôn có đúng 3 giao điểm. Để phương trình có đúng 3 nghiệm thì trên (0;+∞) phương trình vô nghiệm, điều này xảy ra khi 2021+3m≥3⇔m≥−32018≈−672,67. Số giá trị nguyên thỏa mãn trong (−2021;2020] là 2020−(−672)+1=2693.
Cho hai hàm số f(x)=31x3−(m+1)x2+(3m2+4m+5)x+2021 và g(x)=(m2+2m+5)x3−(2m2+4m+9)x2−3x+2 (với m là tham số). Hỏi phương trình g(f(x))=0 có bao nhiêu nghiệm?
Chọn D. Xét phương trình g(t)=0: (m2+2m+5)t3−(2m2+4m+9)t2−3t+2=0. Phân tích nhân tử: (m2+2m+5)t2(t−2)+t2−3t+2=0⇔(m2+2m+5)t2(t−2)+(t−1)(t−2)=0 ⇔(t−2)[(m2+2m+5)t2+t−1]=0. Xét phương trình bậc hai h(t)=(m2+2m+5)t2+t−1=0: Vì m2+2m+5=(m+1)2+4≥4>0 và hệ số tự do c=−1<0 nên tích a⋅c<0. Do đó h(t)=0 luôn có 2 nghiệm thực phân biệt t1<0<t2. Ta kiểm tra t=2: h(2)=4(m2+2m+5)+2−1=4(m2+2m+5)+1>0, suy ra t=2 không trùng với t1,t2. Vậy phương trình g(t)=0 luôn có đúng 3 nghiệm thực phân biệt t1,t2,t3=2. Bây giờ xét hàm số f(x): f′(x)=x2−2(m+1)x+(3m2+4m+5). Biệt thức Δ′=(m+1)2−(3m2+4m+5)=m2+2m+1−3m2−4m−5=−2m2−2m−4=−2(m2+m+2)<0,∀m. Vì Δ′<0 và hệ số a=1>0 nên f′(x)>0,∀x∈R. Do đó hàm số y=f(x) đồng biến trên R và có tập giá trị là (−∞;+∞). Vì vậy, với mỗi giá trị thực ti, phương trình f(x)=ti có đúng 1 nghiệm thực duy nhất. Vì có 3 giá trị t1,t2,t3 phân biệt nên phương trình g(f(x))=0 có đúng 3 nghiệm thực phân biệt.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Tương giao và tham số
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.