Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Trong trận đấu bóng đá giữa 2 đội A và B, trọng tài cho đội B được hưởng một quả Penalty. Cầu thủ sút phát ngẫu nhiên vào 1 trong bốn vị trí 1, 2, 3, 4 và thủ môn bay người cản phá ngẫu nhiên đến 1 trong 4 vị trí 1, 2, 3, 4 với xác suất như nhau (thủ môn và cầu thủ sút phát đều không đoán được ý định của đối phương). Biết nếu cầu thủ sút và thủ môn cùng bay vào vị trí 1 hoặc 2 thì thủ môn cản phá được cú sút đó, còn nếu cùng vào vị trí 3 hoặc 4 thì xác suất cản phá thành công là 0,5. Tính xác suất để cú sút đó không thành công (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

[Hình cần kiểm tra lại: p6_f2]
Đáp án đúng: 0,19
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố cú sút bị cản phá. Có 16 khả năng đồng khả năng (4 vị trí sút × 4 vị trí thủ môn). Xác suất cản phá thành công: nếu cùng vào vị trí 1 hoặc 2 (2 cặp, mỗi cặp xác suất 1/16) thì cản phá chắc chắn; nếu cùng vào vị trí 3 hoặc 4 (2 cặp, mỗi cặp 1/16) thì xác suất cản phá là 0,5. Vậy P(A) = 2·(1/16)·1 + 2·(1/16)·0,5 = 2/16 + 1/16 = 3/16 = 0,1875. Xác suất cú sút không thành công (bị cản phá) là 0,1875 ≈ 0,19, khớp với đáp án nguồn.
Trong trận đấu bóng đá giữa 2 đội A và B, trọng tài cho đội B được hưởng một quả Penalty. Cầu thủ sút phát ngẫu nhiên vào 1 trong bốn vị trí 1, 2, 3, 4 và thủ môn bay người cản phá ngẫu nhiên đến 1 trong 4 vị trí 1, 2, 3, 4 với xác suất như nhau (thủ môn và cầu thủ sút phát đều không đoán được ý định của đối phương). Biết nếu cầu thủ sút và thủ môn cùng bay vào vị trí 1 hoặc 2 thì thủ môn cản phá được cú sút đó, còn nếu cùng vào vị trí 3 hoặc 4 thì xác suất cản phá thành công là . Tính xác suất để cú sút đó không thành công (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

[Hình cần kiểm tra lại: p3_f2]
Đáp án đúng: 0,19
(AI giải đề cho tôi)
Có 16 khả năng (vị trí sút, vị trí thủ môn) đồng khả năng, mỗi khả năng xác suất 1/16. Nếu cùng vào vị trí 1 hoặc 2 (2 khả năng): thủ môn cản phá chắc chắn, xác suất cản phá = 1. Nếu cùng vào vị trí 3 hoặc 4 (2 khả năng): xác suất cản phá = 0,5. Xác suất cú sút không thành công: P = 2·(1/16)·1 + 2·(1/16)·0,5 = 2/16 + 1/16 = 3/16 = 0,1875 ≈ 0,19. Khớp đáp án nguồn 0,19.
Trong một cuộc đàm phán hòa bình gồm 5 đại biểu đến từ Iran, 7 đại biểu đến từ Hoa Kỳ và 6 đại biểu đến từ Israel.

Xét tính đúng sai các khẳng định sau:
Khẳng địnhĐúngSai
a) Có 210 cách chọn ra 3 đại biểu, mỗi người một quốc gia khác nhau.☐☐
b) Có cách chọn ra 2 đại biểu từ Hoa Kỳ.☐☐
c) Chọn ngẫu nhiên 2 đại biểu từ ban tổ chức, xác suất để chọn được 2 đại biểu từ hai quốc gia khác nhau là .☐☐
d) Chọn ngẫu nhiên 3 đại biểu từ ban tổ chức, xác suất để chọn được 3 đại biểu cùng một quốc gia là .☐☐
a)
Có 210 cách chọn ra 3 đại biểu, mỗi người một quốc gia khác nhau.
b)
Có cách chọn ra 2 đại biểu từ Hoa Kỳ.
c)
Chọn ngẫu nhiên 2 đại biểu từ ban tổ chức, xác suất để chọn được 2 đại biểu từ hai quốc gia khác nhau là .
d)
Chọn ngẫu nhiên 3 đại biểu từ ban tổ chức, xác suất để chọn được 3 đại biểu cùng một quốc gia là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số đại biểu: 5 + 7 + 6 = 18.
a) Chọn 3 đại biểu, mỗi người một quốc gia khác nhau: cách. Đúng.
b) Chọn 2 đại biểu từ 7 đại biểu Hoa Kỳ: cách. Đúng.
c) Tổng cách chọn 2 người từ 18 người: . Chọn 2 người cùng quốc gia: . Vậy xác suất hai quốc gia khác nhau là . Sai.
d) Tổng cách chọn 3 người từ 18 người: . Chọn 3 người cùng quốc gia: . Xác suất . Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
cách.
b) (AI giải đề cho tôi)
cách.
c) (AI giải đề cho tôi)
Xác suất là , không bằng .
d) (AI giải đề cho tôi)
Số cách chọn 3 người cùng quốc gia là , nên xác suất .
Trong buổi lễ trao phần thưởng cho học sinh xuất sắc của lớp 10A, cô giáo chủ nhiệm gọi 6 học sinh nam và 3 học sinh nữ xếp thành một hàng ngang để nhận giải. Xác suất để giữa hai học sinh nữ luôn có ít nhất hai học sinh nam là (với và là phân số tối giản). Tính giá trị của biểu thức .
Đáp án đúng: 5104
(AI giải đề cho tôi)
Xếp ngẫu nhiên 9 học sinh: cách. Điều kiện 'giữa hai học sinh nữ luôn có ít nhất hai học sinh nam' nghĩa là giữa bất kỳ hai bạn nữ nào cũng có ít nhất 2 nam, tương đương xếp 6 nam trước rồi chọn 3 trong 7 khoảng trống (kể cả hai đầu) để đặt 3 nữ: cách. Xác suất , vậy , .
Cho sáu chiếc thẻ khác nhau, gồm hai thẻ màu xanh, hai thẻ màu đỏ, một thẻ màu tím và một thẻ màu vàng. Xếp ngẫu nhiên các thẻ đó vào ba hộp khác nhau sao cho mỗi hộp chứa đúng hai thẻ. Tính xác suất để không có hộp nào chứa hai thẻ cùng màu.
Đáp án đúng: Tự luận
Ta có . Xét các biến cố
: “Có ít nhất một hộp chứa hai thẻ cùng màu”;
: “Có một hộp chứa hai thẻ màu xanh”;
: “Có một hộp chứa hai thẻ màu đỏ”.
Khi đó .
Nhận thấy ; . (0,25 điểm)
Do đó
(0,25 điểm)
Vậy, xác suất để không có hộp nào chứa hai thẻ cùng màu là
Cho sáu chiếc thẻ khác nhau, gồm hai thẻ màu xanh, hai thẻ màu đỏ, một thẻ màu tím và một thẻ màu vàng. Xếp ngẫu nhiên các thẻ đó vào ba hộp khác nhau sao cho mỗi hộp chứa đúng hai thẻ. Tính xác suất để không có hộp nào chứa hai thẻ cùng màu.
Đáp án đúng: Tự luận
Ta có . Xét các biến cố
: “Có ít nhất một hộp chứa hai thẻ cùng màu”;
: “Có một hộp chứa hai thẻ màu xanh”;
: “Có một hộp chứa hai thẻ màu đỏ”.
Khi đó .
Nhận thấy ; . (0,25 điểm)
Do đó
(0,25 điểm)
Vậy, xác suất để không có hộp nào chứa hai thẻ cùng màu là
Giải bóng đá tranh cup TNT của trường THPT Trần Nhân Tông dành cho các lớp khối 10 và 11 của trường có tất cả 12 đội tham dự, trong đó có 3 đội khách mời là các đội bóng ở các lớp khối 12. Ban tổ chức bốc thăm ngẫu nhiên để chia thành 3 bảng đấu A, B, C mỗi bảng đấu có 4 đội. Tính xác suất của biến cố “Ba đội khách mời nằm ở ba bảng đấu khác nhau” (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Đáp án đúng: 0,3
Số phần tử không gian mẫu (chia 12 đội thành 3 bảng 4 đội): .
Biến cố thuận lợi X: “Ba đội khách mời nằm ở ba bảng đấu khác nhau”
Xếp 3 đội khách mời vào 3 bảng A, B, C: Có cách.
Xếp 9 đội còn lại vào 3 bảng, mỗi bảng 3 đội: cách.
Số kết quả thuận lợi: .
Xác suất: .
Kết quả làm tròn đến hàng phần chục là 0,3.
Đội văn nghệ của nhà trường gồm 4 học sinh lớp 10B, 3 học sinh lớp 10C và 2 học sinh lớp 10D. Chọn ngẫu nhiên đồng thời 3 học sinh từ đội văn nghệ để biểu diễn trong lễ bế giảng.
a)
Số cách chọn 3 học sinh tùy ý là 84 cách.
b)
Xác suất chọn 3 học sinh chỉ thuộc một lớp là .
c)
Xác suất chọn 3 học sinh sao cho có đúng 1 học sinh lớp 10D là .
d)
Xác suất chọn 3 học sinh sao cho lớp nào cũng có đúng một học sinh được chọn là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
Tổng số học sinh là .
a) Đúng. .
b) Đúng. Chọn 3 em cùng lớp: (lớp B) (lớp C) . Xác suất .
c) Sai. Chọn 1 em lớp D () và 2 em lớp khác (): . Xác suất .
d) Đúng. Chọn mỗi lớp 1 học sinh: . Xác suất .
Chọn đáp án [a đúng | b đúng | c sai | d đúng]
a) Đúng. .
b) Đúng. Chọn 3 em cùng lớp: (lớp B) (lớp C) . Xác suất .
c) Sai. Chọn 1 em lớp D () và 2 em lớp khác (): . Xác suất .
d) Đúng. Chọn mỗi lớp 1 học sinh: . Xác suất .
Một hộp chứa 15 viên bi gồm 3 bi xanh, 4 bi đỏ và 8 bi vàng (các viên bi cùng màu được đánh số khác nhau). Lấy ngẫu nhiên đồng thời 6 viên bi từ hộp. Tính xác suất để các viên bi còn lại trong hộp có đủ ba màu?
Đáp án đúng: Tự luận
- Số cách lấy ngẫu nhiên 6 viên bi từ 15 viên là: .
- Gọi là biến cố: "Các viên bi còn lại trong hộp có đủ ba màu".
- Biến cố đối : "Các viên bi còn lại trong hộp thiếu ít nhất một màu". Vì chỉ lấy ra 6 viên bi, nên:
- Để còn lại thiếu màu xanh: Ta phải lấy ra toàn bộ 3 viên bi xanh. Số cách lấy là: (cách).
- Để còn lại thiếu màu đỏ: Ta phải lấy ra toàn bộ 4 viên bi đỏ. Số cách lấy là: (cách).
- Để còn lại thiếu màu vàng: Ta phải lấy ra toàn bộ 8 viên bi vàng. Trường hợp này không thể xảy ra vì chỉ lấy ra tối đa 6 viên.
- Do không thể lấy đồng thời toàn bộ bi xanh và toàn bộ bi đỏ (tổng cộng ), nên số kết quả thuận lợi cho biến cố là:

- Xác suất của biến cố đối là: .
Vậy xác suất để các viên bi còn lại có đủ ba màu là:
Một nhà khảo cổ phát hiện một chiếc hộp cổ được niêm phong bằng một mật mã gồm 7 chữ số đối mặt khác nhau, được chọn ngẫu nhiên từ tập hợp các chữ số . Mật mã này không bắt đầu bằng số 0.
a) Tổng số mật mã hợp lệ có thể tạo ra từ tập là không gian mẫu của bạn. Tính số phần tử của tập .
b) Để mở chiếc hộp, mật mã phải thoả mãn đồng thời hai điều kiện bí ẩn sau:
Tính đối xứng: Ba chữ số đầu tiên phải là ba chữ số lẻ và ba chữ số cuối cùng phải là ba chữ số chẵn.
Tính trung tâm: Chữ số nằm ở vị trí chính giữa phải là một chữ số không nhỏ hơn 4.
Hãy tính xác suất để một mật mã được chọn ngẫu nhiên từ tập thoả mãn hai điều kiện trên (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
a) Tập có phần tử. Mật mã gồm 7 chữ số đôi một khác nhau, không bắt đầu bằng 0: chữ số đầu có 7 cách (khác 0); 6 vị trí còn lại chọn và sắp từ 7 chữ số còn lại: cách. Vậy không gian mẫu có mật mã hợp lệ.

b) Gọi là biến cố 'mật mã thỏa mãn cả hai điều kiện'.
- Ba chữ số đầu là ba chữ số lẻ, thuộc (4 số lẻ).
- Ba chữ số cuối là ba chữ số chẵn, thuộc (4 số chẵn).
- Chữ số chính giữa (vị trí 4) là chữ số duy nhất còn lại chưa dùng, phải thuộc .

Trường hợp 1: chữ số giữa là số lẻ : 2 cách chọn; sắp 3 số lẻ còn lại vào 3 vị trí đầu: cách; sắp 3 số chẵn chọn từ 4 số vào 3 vị trí cuối: cách. Số cách: .

Trường hợp 2: chữ số giữa là số chẵn : 2 cách chọn; sắp 3 số lẻ chọn từ 4 số vào 3 vị trí đầu: cách; sắp 3 số chẵn còn lại vào 3 vị trí cuối: cách. Số cách: .

Vậy . Xác suất:

Làm tròn đến hàng phần trăm: .
Trong số 10 học sinh xuất sắc của trường THPT Thuận Thành số 2 có 4 học sinh lớp 12A1; 1 học sinh lớp 12A7; 5 học sinh lớp 12A9. Đoàn trường muốn chọn ra 4 học sinh tham gia công tác huấn luyện nghiệp vụ Đoàn
a)
Xác suất để chọn được 4 học sinh có đủ cả ba lớp là .
b)
Số cách chọn 4 học sinh bất kỳ trong 10 học sinh là .
c)
Xác suất để chọn được 4 học sinh mà không có học sinh nào ở lớp 12A1 là .
d)
Xác suất để chọn được cả 4 học sinh đều ở lớp 12A9 là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn 4 học sinh từ 10 học sinh là (chọn không kể thứ tự).

a) Để có đủ cả ba lớp, học sinh lớp 12A7 (chỉ 1 em) phải được chọn. Còn chọn 3 em từ 9 em còn lại (4 em 12A1, 5 em 12A9) sao cho có ít nhất 1 em mỗi lớp: . Xác suất . Đúng.

b) Chọn 4 học sinh bất kỳ là tổ hợp, không phải chỉnh hợp: , không phải . Sai.

c) Không có học sinh lớp 12A1: chọn 4 từ 6 em còn lại, . Xác suất . Đúng.

d) Cả 4 em đều lớp 12A9: . Xác suất . Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Học sinh 12A7 phải được chọn; chọn 3 em từ 9 em còn lại có đủ 12A1 và 12A9: . Xác suất .
b) (AI giải đề cho tôi)
Chọn không kể thứ tự nên số cách là , không phải .
c) (AI giải đề cho tôi)
Chọn 4 từ 6 em không thuộc 12A1: ; xác suất .
d) (AI giải đề cho tôi)
Chọn cả 4 từ 5 em lớp 12A9: ; xác suất .
Một hộ chứa 5 viên bi màu đỏ được đánh số từ 1 đến 5, chứa 6 viên bi màu xanh được đánh số từ 1 đến 6, chứa 7 viên bi màu vàng được đánh số từ 1 đến 7. Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi trong hộp. Gọi là xác suất 3 viên bi lấy được vừa khác màu vừa khác số. Tính ?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách lấy 3 viên từ 18 viên: . Số cách lấy 3 viên khác màu (mỗi màu 1 viên) và khác số: đếm bộ với đôi một khác nhau. Tổng: . Trừ các trường hợp trùng số theo cặp: : 5; : 5; : 6, cộng lại 16. Cộng lại trường hợp cả ba cùng số: 5. Vậy số cách thuận lợi: . Do đó và .
Trong số 10 học sinh xuất sắc của trường THPT Thuận Thành số 2 có 4 học sinh lớp 12A1; 1 học sinh lớp 12A7; 5 học sinh lớp 12A9. Đoàn trường muốn chọn ra 4 học sinh tham gia công tác huấn luyện nghiệp vụ Đoàn
a)
Xác suất để chọn được 4 học sinh có đủ cả ba lớp là .
b)
Số cách chọn 4 học sinh bất kỳ trong 10 học sinh là .
c)
Xác suất để chọn được 4 học sinh mà không có học sinh nào ở lớp 12A1 là .
d)
Xác suất để chọn được cả 4 học sinh đều ở lớp 12A9 là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn 4 học sinh từ 10 học sinh là (chọn không kể thứ tự). a) Để có đủ cả ba lớp (4A1, 1A7, 5A9) với 4 người: trường hợp 2 từ 12A1, 1 từ 12A7, 1 từ 12A9: ; trường hợp 1 từ 12A1, 1 từ 12A7, 2 từ 12A9: . Tổng , xác suất → đúng. b) Chọn 4 học sinh bất kỳ là tổ hợp , không phải chỉnh hợp → sai. c) Không có học sinh lớp 12A1: chọn 4 từ 6 học sinh còn lại: , xác suất → đúng. d) Cả 4 đều ở lớp 12A9: , xác suất → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Số cách chọn đủ cả ba lớp: ; xác suất .
b) (AI giải đề cho tôi)
Chọn 4 học sinh bất kỳ từ 10 là tổ hợp , không phải vì không kể thứ tự.
c) (AI giải đề cho tôi)
Không có học sinh 12A1: chọn 4 từ 6 học sinh còn lại, ; xác suất .
d) (AI giải đề cho tôi)
Cả 4 ở lớp 12A9: ; xác suất .
Một hộp chứa 5 viên bi màu đỏ được đánh số từ 1 đến 5, chứa 6 viên bi màu xanh được đánh số từ 1 đến 6, chứa 7 viên bi màu vàng được đánh số từ 1 đến 7. Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi trong hộp. Gọi là xác suất 3 viên bi lấy được vừa khác màu vừa khác số. Tính ?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách lấy 3 bi từ 18 bi là . Số cách lấy 3 bi khác màu (1 đỏ, 1 xanh, 1 vàng) và khác số: chọn bi đỏ , bi xanh , bi vàng với đôi một khác nhau. Dùng bù - trừ: tổng ; trừ : ; trừ : ; trừ : ; cộng lại : . Kết quả . Vậy và .
Nhân dịp chào mừng ngày Giải phóng miền Nam 30 / 4, một hệ thống siêu thị điện máy tổ chức chương trình bốc thăm trúng thưởng cho khách hàng. Mỗi khách hàng khi thanh toán hóa đơn sẽ được hệ thống máy tính tự động in ra ngẫu nhiên một mã số may mắn gồm 4 chữ số (từ 1000 đến 9 999). Ban tổ chức quy định, khách hàng sẽ trúng giải Đặc biệt nếu mã số may mắn thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau:
Thứ nhất: Mã số không chứa chữ số 0;
Thứ hai: Các chữ số từ trái qua phải phải được sắp xếp theo thứ tự không giảm (nghĩa là chữ số đứng sau phải lớn hơn hoặc bằng chữ số đứng ngay trước nó, ví dụ: 1123, 2 469, 5 555 ,...).
Bạn Hoa vừa nhận được một mã số ngẫu nhiên từ hệ thống. Tính xác suất để bạn Hoa trúng giải Đặc biệt.
Đáp án đúng: Tự luận
Số phần tử của không gian mẫu là . (0,25 điểm)

Gọi là biến cố “số được chọn có dạng , trong đó ”.

Số dạng có 9 số.

Số dạng () có số.

Số dạng có số.

Số dạng có số.

Số dạng có số.

Số dạng có số.

Số dạng có số.

Số dạng có số.

.

Vậy . (0,25 điểm)
Nhân dịp chào mừng ngày Giải phóng miền Nam 30 / 4, một hệ thống siêu thị điện máy tổ chức chương trình bốc thăm trúng thưởng cho khách hàng. Mỗi khách hàng khi thanh toán hóa đơn sẽ được hệ thống máy tính tự động in ra ngẫu nhiên một mã số may mắn gồm 4 chữ số (từ 1000 đến 9 999). Ban tổ chức quy định, khách hàng sẽ trúng giải Đặc biệt nếu mã số may mắn thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau:
Thứ nhất: Mã số không chứa chữ số 0;
Thứ hai: Các chữ số từ trái qua phải phải được sắp xếp theo thứ tự không giảm (nghĩa là chữ số đứng sau phải lớn hơn hoặc bằng chữ số đứng ngay trước nó, ví dụ: 1123, 2 469, 5 555 ,...).
Bạn Hoa vừa nhận được một mã số ngẫu nhiên từ hệ thống. Tính xác suất để bạn Hoa trúng giải Đặc biệt.
Đáp án đúng: Tự luận
Số phần tử của không gian mẫu là . (0,25 điểm)

Gọi là biến cố “số được chọn có dạng , trong đó ”.

Số dạng có 9 số.

Số dạng () có số.

Số dạng có số.

Số dạng có số.

Số dạng có số.

Số dạng có số.

Số dạng có số.

Số dạng có số.

.

Vậy . (0,25 điểm)
Cho một hình vuông có cạnh bằng 5. Trên mỗi cạnh của hình vuông, xác định 4 điểm sao cho chúng chia cạnh đó thành 5 đoạn thẳng bằng nhau. Gọi là tập hợp gồm 16 điểm vừa xác định và 4 đỉnh của hình vuông.
a) Có bao nhiêu cách chọn 2 điểm trong sao cho khoảng cách giữa chúng đúng bằng 5?
b) Chọn ngẫu nhiên đồng thời 2 điểm trong , tính xác suất để 2 điểm được chọn có khoảng cách không lớn hơn 5.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Hình vuông cạnh 5, chia mỗi cạnh thành 5 đoạn bằng nhau. gồm 16 điểm chia cạnh và 4 đỉnh, tức là đúng 20 điểm nằm trên biên hình vuông (không có điểm nào bên trong — các điểm như , không thuộc ). Gọi các đỉnh là ; các điểm của là các điểm có toạ độ nguyên trên biên hình vuông .

a) Đếm các cặp điểm có khoảng cách đúng bằng 5, tức :
- Cùng một cạnh: mỗi cạnh có 6 điểm, duy nhất một cặp cách đúng 5 (hai đầu cạnh): cặp.
- Hai điểm trên hai cạnh kề nhau (không tính cặp cùng thuộc một cạnh): với , cần , chỉ có và . Mỗi đỉnh cho cặp, có đỉnh: cặp. (Chú ý các cặp kiểu chính là trường hợp này; còn , không được tính vì là điểm trong, không thuộc .)
- Hai điểm trên hai cạnh đối diện: khoảng cách khi , với (trường hợp hoặc là các cặp đỉnh đã tính ở cùng cạnh): mỗi cặp cạnh đối diện cho cặp, có cặp cạnh đối diện: cặp.
Vậy tổng số cách chọn là cách.

b) Tổng số cách chọn 2 điểm: . Đếm số cặp có khoảng cách lớn hơn 5:
- Hai đỉnh đối nhau , : khoảng cách : cặp.
- Cặp đỉnh – điểm chia không thuộc hai cạnh chứa đỉnh đó: với mỗi đỉnh có điểm như vậy (4 điểm trên cạnh đối diện song song và 4 điểm trên cạnh đối diện kia), khoảng cách dạng : cặp.
- Hai điểm chia trên hai cạnh kề: với chỉ xảy ra tại : mỗi đỉnh có cặp, đỉnh: cặp.
- Hai điểm chia trên hai cạnh đối diện: khoảng cách luôn đúng với mọi : cặp.
Tổng số cặp có khoảng cách : .
Số cặp có khoảng cách không lớn hơn 5: .
Xác suất .
Cho tập . Lấy ngẫu nhiên một số có ba chữ số đôi một khác nhau được tạo ra từ tập . Tính xác suất để số được chọn là số chia hết cho 5.
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số số có ba chữ số đôi một khác nhau từ tập A (chữ số đầu khác 0): 5·5·4 = 120. Số chia hết cho 5 có tận cùng là 0 hoặc 5. Trường hợp tận cùng 0: 5·4 = 20 số. Trường hợp tận cùng 5: chữ số hàng trăm khác 0 và khác 5 nên có 4 cách, chữ số hàng chục có 4 cách (khác hai chữ số đã dùng, gồm cả 0) → 16 số. Xác suất = (20+16)/120 = 36/120 = 3/10. Vậy chọn D.
Cho một bảng ô vuông 3x3.

Hình từ đề gốc

Điền ngẫu nhiên các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 vào bảng trên (mỗi ô chỉ điền một số). Gọi A là biến cố "mỗi hàng, mỗi cột bất kì đều có ít nhất một số lẻ". Tính xác suất của biến cố A (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.71
(AI giải đề cho tôi)
Chỉ cần xét vị trí 5 số lẻ (1,3,5,7,9) trong 9 ô; các số chẵn tự điền vào phần còn lại. Không gian mẫu: C(9,5)=126 cách chọn vị trí cho các số lẻ. Biến cố A: mỗi hàng, mỗi cột đều có ít nhất một số lẻ. Dùng bù: gọi R_i là biến cố hàng i không có số lẻ, C_j là biến cố cột j không có số lẻ. Ta có |R_i|=C(6,5)=6, |C_j|=C(6,5)=6, và mọi giao (hai hàng, hai cột, một hàng và một cột) đều rỗng vì số ô còn lại nhỏ hơn 5 (C(3,5)=C(4,5)=0). Vậy số cách xấu = 3·6+3·6=36, số cách thuận lợi = 126−36=90. Xác suất P(A)=90/126=5/7≈0,71.
Trong một trò chơi bí ẩn, một chú hề được lập trình để thực hiện trò chơi. Người chơi sẽ chọn ngẫu nhiên một số trong số những số có ba chữ số từ tập hợp số tự nhiên. Chú hề sẽ thực hiện ngẫu nhiên hai thao tác sau:
1) Chú hề sẽ loại bỏ chữ số đầu tiên của số ta đã chọn
2) Chú hề sẽ loại bỏ chữ số cuối cùng của số ta đã chọn
Nếu khi thực hiện thao tác đó, ta sẽ được một số chính phương. Nếu thành công ta sẽ giành được chiến thắng trò chơi
a) Tính xác suất để chiến thắng trò chơi
b) Tính xác suất để thua trò chơi
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: các số có ba chữ số từ 100 đến 999, gồm 900 số. Chú hề thực hiện ngẫu nhiên một trong hai thao tác, mỗi thao tác xác suất .

Thao tác 1 (loại chữ số đầu): kết quả là hai chữ số cuối, phải là số chính phương hai chữ số: (6 giá trị, chữ số hàng chục khác 0 nên hợp lệ). Với mỗi giá trị, chữ số hàng trăm có 9 cách chọn → số.

Thao tác 2 (loại chữ số cuối): kết quả là hai chữ số đầu, phải thuộc ; chữ số hàng đơn vị có 10 cách chọn → số.

Xác suất thắng:


b) Xác suất thua:

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →