Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Một hộp đựng lá thăm khác nhau được đánh số từ đến . Chọn ngẫu nhiên đồng thời lá thăm từ hộp. Tính xác suất để trong lá thăm được chọn có ít nhất lá thăm là số nguyên tố và tổng của số đó là một số chẵn. (Làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: 0,2
Không gian mẫu . Từ đến có số chẵn (gồm số nguyên tố là và hợp số chẵn) và số lẻ (gồm số nguyên tố lẻ và số lẻ không nguyên tố). Tổng số bộ số có tổng chẵn là . Số bộ số có tổng chẵn mà không có số nguyên tố nào là . Số bộ số có tổng chẵn và có đúng số nguyên tố là . Số kết quả thuận lợi là . Xác suất là .
Một khóa mã số sử dụng mật khẩu là một dãy gồm chữ số phân biệt từ đến . Một mật khẩu được gọi là mạnh nếu nó thỏa mãn đồng thời hai điều kiện:
i) Không có hai chữ số lẻ nào đứng cạnh nhau.
ii) Chữ số đứng sau luôn lớn hơn chữ số đứng trước hoặc luôn nhỏ hơn chữ số đứng trước.
Chọn ngẫu nhiên một mật khẩu. Xác suất để chọn được mật khẩu mạnh bằng . Tính giá trị của (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án đúng: 8,2
Theo bảng đáp án chính thức (trang 5, Mã đề 0101, câu 22) và hướng dẫn giải của Sở GD&ĐT Nghệ An (trang 16):
Số phần tử của không gian mẫu là .
Mỗi tập con chữ số thỏa mãn điều kiện không có chữ số lẻ nào đứng cạnh nhau khi xếp tăng dần sẽ tạo ra đúng mật khẩu mạnh (tăng dần hoặc giảm dần).
Theo hướng dẫn giải của đề gốc (trang 16, xét chữ số chẵn và chữ số lẻ): số tập con chữ số thỏa mãn gồm tập (trường hợp chẵn, lẻ), tập (trường hợp chẵn, lẻ) và tập (trường hợp chẵn, lẻ).
Khi đó .
Tung đồng thời hai con xúc xắc khác nhau đều cân đối và đồng chất ba lần. Bằng cách cộng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc trong mỗi lần tung ta được một số ngẫu nhiên từ đến . Gọi ba số này lần lượt là và . Chọn ngẫu nhiên một tam giác có hai cạnh có độ dài là và góc xen giữa chúng bằng độ. Xác suất để tam giác này là tam giác vuông bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0,17
Tính xác suất để tam giác có hai cạnh và góc xen giữa là tam giác vuông, ta thu được kết quả xấp xỉ bằng 0,17.
Một bình đựng viên bi, trong đó có viên bi trắng, viên bi đen và viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên viên bi.
a)
Xác suất lấy được bi có đủ màu là .
b)
Số phần tử của không gian mẫu là .
c)
Xác suất lấy được bi có đúng màu là .
d)
Xác suất lấy được bi cùng màu trắng là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
b) Sai: Số phần tử của không gian mẫu khi lấy ngẫu nhiên viên bi từ viên bi là .

a) Đúng: Số cách lấy viên bi có đủ màu là . Xác suất là .

d) Đúng: Xác suất lấy được bi cùng màu trắng là .

c) Sai: Số cách lấy viên bi cùng màu là . Do đó số cách lấy viên bi có đúng màu là , xác suất là . (Theo lời giải trang 13, mã đề 0101).
Một nhóm học sinh có nam và nữ tham gia lao động trên sân trường. Cô giáo chọn ngẫu nhiên đồng thời bạn trong nhóm đi quét sân. Biết rằng có ít nhất một bạn nữ được chọn, tính xác suất để ba bạn được chọn có cùng giới tính (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,17
Số cách chọn có ít nhất nữ là . Số cách chọn cả bạn là nữ là . Vậy (theo đáp án chính thức Trang 9, Mã đề 122).
Một nhóm học sinh có nam và nữ tham gia lao động trên sân trường. Cô giáo chọn ngẫu nhiên đồng thời bạn trong nhóm đi quét sân. Biết rằng có ít nhất một bạn nam được chọn, tính xác suất để ba bạn được chọn có cùng giới tính (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,05
Số cách chọn có ít nhất nam là . Vì đã có ít nhất nam nên bạn cùng giới tính tức là cả bạn đều là nam, có cách. Vậy (theo đáp án chính thức Trang 9, Mã đề 121).
Câu 6. Cho một bảng ô vuông như hình vẽ bên. Điền ngẫu nhiên 9 số thuộc tập hợp vào 9 ô vuông trong bảng (mỗi ô điền một số khác nhau). Gọi là biến cố: “Mỗi hàng, mỗi cột bất kì trong bảng đều có ít nhất một số lẻ”. Biết xác suất (với và là phân số tối giản). Khi đó bằng bao nhiêu?

Bảng ô vuông 3x3
Đáp án đúng: 43
Theo hướng dẫn giải chi tiết (Mã đề 1101, trang 17-18), Câu 6 (Phần III) có kết quả là: 43.

Số phần tử của không gian mẫu: .
Xét biến cố đối : "Có ít nhất một hàng hoặc một cột toàn chữ số chẵn".
Tập có 5 chữ số chẵn và 5 chữ số lẻ .
- Trường hợp 1: Bảng được xếp 5 chữ số lẻ và 4 chữ số chẵn: có cách.
- Trường hợp 2: Bảng được xếp 4 chữ số lẻ và 5 chữ số chẵn: có cách.
Số kết quả thuận lợi cho : .
Xác suất .
Suy ra .
Vì là phân số tối giản nên .
Vậy .
Câu 1. Cho một hình bát giác đều nội tiếp trong một đường tròn tâm như hình bên. Gắn ngẫu nhiên tám số tự nhiên vào tám đỉnh của bát giác đều này (mỗi số gắn đúng một đỉnh). Chọn ngẫu nhiên một tam giác có ba đỉnh lấy từ tám đỉnh của bát giác đã cho. Gọi xác suất để thu được một tam giác vuông với ba số trên ba đỉnh của tam giác (theo một thứ tự nào đó) lập thành một cấp số cộng là (, là phân số tối giản). Giá trị của bằng bao nhiêu?

Bát giác đều
Đáp án đúng: 107
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 10), Câu 1 Phần III có đáp án là 107.

- Số cách chọn 3 đỉnh từ 8 đỉnh là .
- Tam giác vuông nội tiếp đường tròn khi cạnh huyền là đường kính qua tâm . Có đường kính nối 4 cặp đỉnh đối diện: .
Với mỗi đường kính, chọn 1 trong 6 đỉnh còn lại để tạo thành 1 tam giác vuông. Tổng số tam giác vuông là .
- Ba số được chọn lập thành cấp số cộng từ tập . Có 12 bộ ba số lập thành CSC: .
Tính xác suất theo không gian mẫu gắn số ngẫu nhiên vào 8 đỉnh và chọn 3 đỉnh tam giác, ta được xác suất .
Suy ra , do đó .
Cho tập hợp . Gọi là tập hợp tất cả các số tự nhiên có chữ số được lập từ các chữ số thuộc tập . Chọn ngẫu nhiên một số từ tập hợp . Xác suất để chọn được một số chia hết cho bằng (với , là phân số tối giản). Tính .
Đáp án đúng: 2731
Số phần tử của tập là .
Trong tập có chữ số chia hết cho (), chữ số chia cho dư () và chữ số chia cho dư ().
Gọi lần lượt là số các số có chữ số lập từ chia cho dư . Ta có và , suy ra số các số có chữ số chia hết cho là .
Xác suất cần tìm là với .
Vậy .
Cho 5 thẻ màu xanh và 5 thẻ màu đỏ và 5 thẻ màu vàng, mỗi loại được đánh số thứ tự từ 1 đến 5; tất cả thẻ đều có dạng hình vuông . Chọn ngẫu nhiên 5 thẻ để ghép vào hình bên, mỗi thẻ tương ứng với một trong các ô vuông . Tính xác suất để hai hình vuông có đúng 1 cạnh chung thì khác màu, hai hình vuông có đúng 1 đỉnh chung thì khác số (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Hình chữ thập 5 ô vuông
Đáp án đúng: 0,12
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1001, trang 21), Câu 2 Phần III có đáp án là 0,12.

Tổng số cách chọn 5 thẻ và sắp xếp vào 5 vị trí là .
Đếm số cách xếp thỏa mãn điều kiện:
- Các ô có cạnh chung (ô trung tâm và các ô xung quanh ) có màu khác nhau;
- Các ô có đỉnh chung có số khác nhau.
Tính xác suất ta được .
Xếp quyển sách giống nhau vào một giá sách gồm ngăn. Gọi là xác suất để xếp quyển sách vào ngăn sao cho số quyển sách trong mỗi ngăn không quá quyển sách, có ngăn hoặc ngăn chứa đúng quyển sách và các ngăn liền kề với ngăn chứa quyển sách là ngăn không có quyển sách nào. Tính .
Đáp án đúng: 131
Số cách xếp quyển sách giống nhau vào ngăn phân biệt là .
Gọi lần lượt là số ngăn chứa quyển sách. Ta có hệ .
Điều kiện các ngăn liền kề ngăn chứa quyển là ngăn rỗng tương đương với việc các số nằm cách nhau bởi ít nhất một số .
- Trường hợp 1: . Sắp xếp số tạo khoảng trống; chọn trong khoảng để đặt số có cách; xếp số vào khoảng trống còn lại có cách cách.
- Trường hợp 2: . Sắp xếp số tạo khoảng trống; chọn trong khoảng để đặt số có cách; xếp số vào khoảng trống còn lại có cách cách.
Suy ra .
Thành phố A phát hành biển số xe mô tô gồm chữ số chọn từ tập hợp . Ở thời điểm hiện tại, cơ quan quản lý bắt đầu cấp dải biển số có dạng . Giả thiết kho số gồm toàn bộ biển số thuộc dải này đều chưa được phát hành.
Một người bấm ngẫu nhiên một biển số, người này mong muốn bấm được một biển số **"tiến lên"**, nghĩa là biển số có dạng , trong đó . Xét tính Đúng – Sai của các mệnh đề sau?
a)
Tổng số biển số xe trong kho mà người này có thể bốc ngẫu nhiên là .
b)
Biển mang dãy số không phải là biển số người này mong muốn.
c)
Các số thuộc tập hợp .
d)
Xác suất người này bấm được biển số như mong muốn là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
- Ý a) Đúng: Mỗi một trong chữ số cuối của có cách chọn từ , nên tổng số biển số là .
- Ý b) Sai: Biển có thỏa mãn , nên là biển số người này mong muốn.
- Ý c) Sai: Điều kiện cho phép (có cả chữ số ).
- Ý d) Đúng: Số bộ thỏa mãn bằng số cách chọn chữ số có lặp không giảm từ chữ số , tức bằng .
Xác suất cần tìm là .
Công ty tài chính X chuẩn bị giải ngân cho một dự án đầu tư. Để thẩm định lại toàn bộ hồ sơ một cách minh bạch nhất, Ban giám đốc quyết định thành lập một "Hội đồng Kiểm toán đặc biệt" bằng cách chọn ngẫu nhiên người từ danh sách chuyên gia. Trong chuyên gia này có đúng cặp vợ chồng. Để đảm bảo tính khách quan, quy chế yêu cầu hội đồng được chọn không chứa bất kỳ cặp vợ chồng nào. Gọi là xác suất để hội đồng được chọn thỏa mãn quy chế, giá trị của là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 1140
Số phần tử của không gian mẫu là .
Trong chuyên gia có cặp vợ chồng ( người) và chuyên gia còn lại.
Số cách chọn người không chứa cặp vợ chồng nào gồm trường hợp:
- Chọn người từ cặp vợ chồng và người từ người còn lại: cách.
- Chọn người từ trong cặp vợ chồng và người từ người còn lại: cách.
- Chọn người từ mỗi cặp vợ chồng và người từ người còn lại: cách.
Tổng số cách chọn thỏa mãn quy chế là .
Xác suất là .
An chơi trò chơi Minesweeper (gỡ mìn), một trò chơi logic cổ điển, mục tiêu là mở toàn bộ các ô không chứa mìn trên một “bãi mìn” có quả mìn ẩn dưới ô vuông trong bảng ô vuông như hình bên. Nếu mở ô chứa mìn thì An thua cuộc, nếu mở ô không chứa mìn thì trong ô này sẽ hiện số tự nhiên với nhằm cảnh báo cho An rằng, trong số ô kề quanh ô này có ô chứa mìn. Hai ô đầu tiên An mở là ô ngay phía trên và ô ngay phía dưới ô trung tâm, hai số “cảnh báo” mà hai ô này đưa ra lần lượt là và .
Hình 1
Nếu ô tiếp theo An mở là ô trung tâm thì xác suất An thua cuộc ngay sau khi mở ô trung tâm là bao nhiêu (không làm tròn các kết quả trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?
Chú ý: Hai ô vuông đơn vị được gọi là kề nhau nếu chúng chung cạnh hoặc chung đỉnh.
Đáp án đúng: 0,23
Chia ô chưa mở thành: ô trung tâm ( ô), ô cùng kề cả hai ô đã mở (nhóm ), ô chỉ kề ô số (nhóm ), ô chỉ kề ô số (nhóm ), và ô còn lại (nhóm ).
Xét trường hợp phân bố mìn ở là , số cách tương ứng là và .
Xác suất ô trung tâm có mìn là . Đáp án: 0,23.
Vào một hội thi thiết kế đèn lồng Trung thu, ban tổ chức nhận được một chiếc đèn lồng đặc biệt có mô hình là một tứ diện đều. Trên mỗi cạnh của tứ diện thí sinh thiết kế ba bóng đèn nằm ở ba vị trí chia cạnh của tứ diện thành bốn đoạn bằng nhau. Cứ mỗi phút trôi qua sẽ có ngẫu nhiên ba bóng đèn phát sáng, các bóng đèn còn lại thì tắt. Tính xác suất để ngay phút đầu tiên ban giám khảo chấm điểm, có ba bóng đèn phát sáng ứng với ba điểm tạo nên một mặt phẳng song song với đúng một cạnh của tứ diện, biết rằng ba bóng đèn không thuộc cùng một cạnh của tứ diện (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,27
Tổng số bóng đèn trên cạnh là . Số cách chọn bóng không cùng thuộc một cạnh là .
Số bộ bóng tạo thành mặt phẳng song song với đúng một cạnh của tứ diện là (hoặc tùy theo cách tính các thiết diện qua điểm chia), cho xác suất . Đáp án: 0,27.
Trong mặt phẳng tọa độ , xét tập hợp gồm các điểm có tọa độ với là các số nguyên dương không vượt quá . Chọn ngẫu nhiên điểm phân biệt từ tập . Gọi là trung điểm của đoạn thẳng . Gọi là xác suất để điểm có tọa độ đều là các số nguyên. Tính giá trị của .
Đáp án đúng: 56
Tập có điểm, suy ra .
Trong tập có số lẻ và số chẵn. Chia điểm của thành nhóm theo tính chẵn lẻ của :
- Nhóm (Lẻ, Lẻ): điểm;
- Nhóm (Lẻ, Chẵn): điểm;
- Nhóm (Chẵn, Lẻ): điểm;
- Nhóm (Chẵn, Chẵn): điểm.
Trung điểm của có tọa độ nguyên khi và chỉ khi thuộc cùng một nhóm. Số cách chọn thỏa mãn là:
.
Vậy . Đáp số: 56.
Gieo một đồng xu cân đối đồng chất 3 lần. Xác suất để cả 3 lần xuất hiện mặt ngửa là
Đáp án đúng: C
Không gian mẫu . Biến cố : 'Cả 3 lần xuất hiện mặt ngửa' chỉ có 1 kết quả thuận lợi là (N, N, N). Vậy .
Trong một hộp kín đựng 20 viên bi được đánh số từ 1 đến 20. Bạn An chọn ngẫu nhiên 4 viên bi trong hộp, xác suất để 4 số trên 4 viên bi được chọn lập thành một cấp số cộng là . Tính .
Đáp án đúng: 85
Số phần tử của không gian mẫu là . Bốn số lập thành một cấp số cộng với công sai . Ta có .
- Với : có 17 bộ.
- Với : có 14 bộ.
- Với : có 11 bộ.
- Với : có 8 bộ.
- Với : có 5 bộ.
- Với : có 2 bộ.
Tổng số bộ thỏa mãn là: bộ. Xác suất là .
Câu 3: Trong một trò chơi “giải mật mã tại ngày hội khoa học”, ban tổ chức chuẩn bị một hộp chứa 9 tấm thẻ được ghi các số từ tập . Một người chơi rút ngẫu nhiên 5 tấm thẻ khác nhau từ hộp. Sau đó các số được sắp xếp theo thứ tự tăng dần thành . Người chơi được coi là giải được mật mã nếu trong năm số này tồn tại bốn số liên tiếp tạo thành một cấp số cộng. Biết xác suất để người chơi giải được mật mã là . Giá trị của là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 3.15
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 6), Câu 3 (Phần III) có kết quả là: 3,15.

Số phần tử của không gian mẫu: .
Xét 4 số tạo thành cấp số cộng có công sai :
- : Có 6 bộ: .
- : Có 3 bộ: .
- : Không có bộ nào.
Có tất cả 9 bộ 4 số. Mỗi bộ chọn thêm 1 số từ 5 số còn lại có bộ.
Tuy nhiên có 5 bộ chứa 5 số liên tiếp bị đếm lặp 2 lần, gồm: , , , , .
Do đó số kết quả thuận lợi là .
Xác suất .
Cho tập gồm 20 số tự nhiên từ 1 đến 20. Lấy ngẫu nhiên 3 số khác nhau thuộc . Xác suất để 3 số lấy ra lập thành cấp số cộng hoặc cấp số nhân là (với là phân số tối giản, ). Tính .
Đáp án đúng: 1039
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 17), Câu 5 Phần III có đáp án là 1039.

Số phần tử của không gian mẫu là .
- Biến cố : 3 số lập thành cấp số cộng. Điều kiện , tức cùng tính chẵn lẻ. Số cách chọn là cách, do đó .
- Biến cố : 3 số lập thành cấp số nhân, tức . Liệt kê các bộ 3 số trong tập :
.
Có đúng 11 bộ, vậy .
- Do 3 số phân biệt không thể vừa là cấp số cộng vừa là cấp số nhân nên .
Số kết quả thuận lợi là .
Xác suất: .
Vì nên phân số tối giản với .
Vậy .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →