Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Trong một trò chơi xếp số, người ta chọn ngẫu nhiên số khác nhau từ tập và đặt mỗi số vào đúng một vị trí trong vị trí như hình vẽ, sao cho bên trong mỗi vị trí chỉ được xếp một số. Trò chơi kết thúc khi các điều kiện sau được thỏa mãn:
- Những bộ ba vị trí theo thứ tự lập thành cấp số cộng.
- Bộ ba vị trí theo thứ tự lập thành cấp số nhân.
Xác suất kết thúc trò chơi ở một lần chọn và sắp xếp là . Tính (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Hình 1
Đáp án đúng: 469
Số phần tử của không gian mẫu là .
Vì và là các cấp số cộng các số phân biệt nên và ; do đó phải đôi một phân biệt và cùng tính chẵn lẻ (khi đó và tự động phân biệt với và khác nhau).
Vì lập thành cấp số nhân và cùng chẵn hoặc cùng lẻ nên đặt với , và cùng tính chẵn lẻ (tức là chẵn hoặc cả đều lẻ).
Liệt kê các cặp thỏa mãn:
- ( lẻ): ; ; ( cặp).
- : ; ; ( cặp).
- ( lẻ): ( cặp).
- : ( cặp).
- : ( cặp).
Có tất cả cặp , mỗi cặp cho bộ thứ tự (đổi chỗ và ), nên có kết quả thuận lợi.
Do đó .
Có hai túi A và B, mỗi túi chứa quả bóng được ghi các số . Một người chơi rút ngẫu nhiên một quả bóng từ túi A, và người kia rút ngẫu nhiên một quả bóng từ túi B, ghi lại số trên bóng rồi trả lại túi của mình. Thí nghiệm này được lặp lại hai lần. Khi tổng hai số của người rút từ túi A lớn hơn tổng hai số của người rút từ túi B, xác suất để tổng hai số của người rút từ túi A là là (với là các số nguyên tố cùng nhau). Tính giá trị của biểu thức .
Đáp án đúng: 43
Gọi lần lượt là tổng hai số của người rút từ túi A và túi B sau hai lần rút. Mỗi người có kết quả đồng khả năng, với phân bố số trường hợp cho tổng lần lượt là .
Tổng số kết quả của cả hai người là . Số kết quả mà là . Do tính đối xứng nên số kết quả mà là .
Số kết quả mà và (tức ) là .
Do đó xác suất cần tìm là với . Vậy .
Câu 2. Một giải đấu eSports có 8 đội tuyển tham gia thi đấu loại trực tiếp, bắt đầu từ Tứ kết (8 đội được chia thành 4 cặp, đội thắng trong mỗi cặp sẽ tiến vào Bán kết, đội thua bị loại). Ban Tổ chức đánh số hạt giống các đội theo thứ tự từ mạnh đến yếu là 1 đến 8. Việc bốc thăm chia 4 cặp đấu Tứ kết được thực hiện ngẫu nhiên. Biết rằng khi thi đấu, đội có số hạt giống nhỏ hơn sẽ đánh bại đội có số hạt giống lớn hơn, tuy nhiên, có hai ngoại lệ: Đội số 8 luôn đánh bại Đội số 1 và Đội số 7 luôn đánh bại Đội số 2. Tính xác suất để Đội hạt giống số 3 giành chức vô địch giải đấu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,03
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1001, trang 5), Câu 2 (Phần III) có đáp số là .

Số cách phân chia ngẫu nhiên 8 đội thành 4 cặp đấu Tứ kết là:
.

Để Đội hạt giống số 3 vô địch giải đấu:
- Vì Đội 1 mạnh hơn Đội 3 và chỉ bị loại bởi Đội 8, nên Đội 1 phải gặp Đội 8 ở Tứ kết (để Đội 8 loại Đội 1).
- Tương tự, Đội 2 mạnh hơn Đội 3 và chỉ bị loại bởi Đội 7, nên Đội 2 phải gặp Đội 7 ở Tứ kết (để Đội 7 loại Đội 2).
Khi cả Đội 1 và Đội 2 đều bị loại ở Tứ kết, 4 đội vào Bán kết và Chung kết chỉ gồm các đội thuộc tập .
Trong tập hợp các đội này không còn ngoại lệ nào, đội có hạt giống nhỏ hơn luôn thắng. Vì Đội 3 có hạt giống nhỏ nhất trong các đội còn lại nên Đội 3 chắc chắn sẽ thắng mọi trận tiếp theo và vô địch.

Số cách ghép cặp thuận lợi ở Tứ kết:
- Cặp thứ nhất: Đội 1 đấu với Đội 8 (1 cách).
- Cặp thứ hai: Đội 2 đấu với Đội 7 (1 cách).
- Bốn đội còn lại chia thành 2 cặp đấu: .
Tổng số cách ghép cặp thuận lợi là .

Xác suất để Đội 3 vô địch là:
.
Câu 3: Cho một hình bát giác đều có 8 đỉnh. Người ta gắn ngẫu nhiên vào 8 đỉnh này 8 số tự nhiên (mỗi số gắn đúng một đỉnh). Chọn ngẫu nhiên một tam giác có 3 đỉnh lấy từ 8 đỉnh của bát giác đã cho. Gọi là xác suất để chọn được một tam giác vuông với 3 số gắn trên 3 đỉnh của tam giác đó (theo một thứ tự nào đó) lập thành một cấp số cộng. Biết ( và là phân số tối giản). Tính .
Đáp án đúng: 205
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 17), Câu 3 (Phần III) có kết quả là: 205.

Tổng số tam giác tạo thành từ 8 đỉnh là . Tam giác vuông nội tiếp bát giác đều có cạnh huyền là một trong 4 đường kính của đường tròn ngoại tiếp. Phân tích các bộ ba số lập thành cấp số cộng từ tập số đã cho và tính xác suất thu được phân số tối giản , cho kết quả .
Câu 6. Một trường THPT X có học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh năm 2026. Trong đó học sinh giỏi môn Toán có nữ và nam, học sinh giỏi môn Vật lý thì có nam. Lãnh đạo trường chọn ngẫu nhiên ra học sinh để dự lễ tuyên dương. Tính xác suất để chọn ra được học sinh có đủ hai môn Toán và Vật lý đồng thời phải có học sinh nam và học sinh nữ? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,41
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 10), Câu 6 (Phần III) có đáp số là .

Tổng số học sinh là , trong đó:
- Toán: 3 nữ, 5 nam.
- Vật lý: 4 nam.
Không gian mẫu khi chọn ngẫu nhiên 3 học sinh từ 12 học sinh là:
.

Biến cố : "Chọn 3 học sinh có đủ cả môn Toán và môn Vật lý đồng thời có cả học sinh nam và học sinh nữ".
Vì chỉ có học sinh nữ ở môn Toán (3 nữ), nên số học sinh nữ được chọn chỉ có thể là 1 hoặc 2:
- Trường hợp 1: Chọn 1 học sinh nữ (môn Toán) có cách. Để có đủ cả môn Vật lý và học sinh nam, 2 học sinh còn lại được chọn từ nhóm học sinh nam và phải có ít nhất 1 bạn môn Vật lý:
+ Chọn 1 nam môn Toán và 1 nam môn Vật lý: cách.
+ Chọn 2 nam môn Vật lý: cách.
Số cách chọn ở trường hợp 1 là: cách.

- Trường hợp 2: Chọn 2 học sinh nữ (môn Toán) có cách.
Để có đủ môn Vật lý và có học sinh nam, học sinh còn lại bắt buộc phải là 1 nam môn Vật lý: có cách.
Số cách chọn ở trường hợp 2 là: cách.

Tổng số kết quả thuận lợi cho biến cố là:
.
Xác suất cần tìm là:
.
Chọn ngẫu nhiên cặp số bất kì thoả mãn thuộc tập hợp . Xét biến cố : “ có giá trị là một số nguyên”. Biết rằng xác suất của biến cố bằng (với là các số nguyên dương, phân số tối giản). Hiệu bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: -538
Đặt với . Số phần tử của không gian mẫu là .
Ta có là số nguyên khi và chỉ khi chia hết cho .
Số cặp thoả mãn là:

Xác suất của biến cố là (phân số tối giản), suy ra .
Vậy . Đáp số: -538.
Gọi là tập hợp gồm các số tự nhiên có chữ số đôi một khác nhau. Lấy ngẫu nhiên một số từ tập . Xác suất để lấy được một số chẵn chứa các chữ số sao cho chữ số đứng trước chữ số và chữ số đứng trước chữ số là (trong đó là hai số nguyên dương, là phân số tối giản). Giá trị bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 2009
Số phần tử của không gian mẫu là .
Gọi số cần lập là (). Vì số đó chẵn và chữ số đứng trước , đứng trước nên .
- Trường hợp 1: . Khi đó nằm trong vị trí đầu:
+ Nếu : có cách chọn vị trí cho chữ số , và cách chọn chữ số còn lại từ , suy ra có số.
+ Nếu : có cách chọn vị trí cho (thứ tự trước duy nhất), cách chọn và cách xếp vị trí còn lại, suy ra có số.
Tổng Trường hợp 1 có số.
- Trường hợp 2: . Khi đó cả nằm trong vị trí đầu:
+ Nếu : có cách chọn vị trí cho và cách xếp chữ số còn lại, suy ra có số.
+ Nếu ( cách): nếu thì có cách cho mỗi giá trị ( số); nếu thì có cách chọn vị trí cho , cách chọn và cách xếp vị trí còn lại ( số).
Tổng Trường hợp 2 có số.
Suy ra , xác suất là .
Vậy .
Một nhóm bạn học sinh đã mua vé ứng với ghế liên tiếp nhau trong cùng hàng để xem bộ phim "Mưa đỏ" (mỗi vé tương ứng với một ghế). Tuy nhiên, đến hôm đi xem phim thì có bạn bận đột xuất nên chỉ có bạn đi xem phim gồm bạn lớp 12A, bạn lớp 12B, bạn còn lại đến từ lớp khác (mỗi lớp một bạn). Nhân viên rạp chiếu phim sắp xếp ngẫu nhiên cho bạn ngồi vào trong ghế ứng với các vé đã mua. Xác suất của biến cố "Không có bạn nào cùng lớp ngồi ở ghế liền nhau" bằng bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?
Đáp án đúng: 0,64
Đáp án: .
Số phần tử của không gian mẫu là .
Gọi là biến cố thỏa mãn yêu cầu bài toán thì là biến cố "Có ít nhất bạn cùng lớp ngồi ở ghế liền nhau".
- Số cách xếp để bạn lớp 12A ngồi cạnh nhau: coi bạn 12A ngồi cạnh nhau là một phần tử (có cách xếp nội bộ), xếp với bạn còn lại và ghế trống có cách, suy ra có cách.
- Tương tự, số cách xếp bạn lớp 12B ngồi cạnh nhau là .
- Số cách xếp để đồng thời bạn 12A ngồi cạnh nhau và bạn 12B ngồi cạnh nhau là .
Từ đó .
Vậy .
Câu 4. Một bảng hình vuông kích thước gồm hình vuông đơn vị, mỗi hình vuông đơn vị có diện tích bằng (tham khảo hình vẽ).

Bảng ô vuông 10x10

Chọn ngẫu nhiên một hình chữ nhật tạo thành từ các hình vuông đơn vị của bảng. Xác suất để hình chữ nhật chọn được có diện tích là một số chẵn bằng với là phân số tối giản. Khi đó giá trị của bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 206
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 9), Câu 4 (Phần III) có đáp số là .

Bảng ô vuông được tạo bởi 11 đường ngang và 11 đường dọc.
Tổng số hình chữ nhật: .
Mỗi hình chữ nhật có kích thước ().
Diện tích là số lẻ khi và chỉ khi cả và đều là số lẻ.
Số cách chọn đoạn độ dài lẻ trên mỗi cạnh (độ dài ):
- Độ dài 1: 10 cách
- Độ dài 3: 8 cách
- Độ dài 5: 6 cách
- Độ dài 7: 4 cách
- Độ dài 9: 2 cách
Tổng số đoạn có độ dài lẻ: đoạn.
Số hình chữ nhật có diện tích lẻ: .
Số hình chữ nhật có diện tích chẵn: .
Xác suất: .
Phân số tối giản có .
Câu 6: Chọn ngẫu nhiên 3 trong số 24 đỉnh của một đa giác đều 24 cạnh. Gọi là xác suất để 3 đỉnh được chọn là 3 đỉnh của một tam giác cân hoặc một tam giác vuông. Biết ( và là phân số tối giản). Tính .
Đáp án đúng: 375
Số phần tử của không gian mẫu: .
Gọi là biến cố: “3 đỉnh tạo thành tam giác cân”. Số tam giác cân là .
Gọi là biến cố: “3 đỉnh tạo thành tam giác vuông”. Đa giác đều 24 đỉnh có 12 đường chéo qua tâm. Mỗi đường chéo kết hợp với 1 trong 22 đỉnh còn lại tạo thành 1 tam giác vuông, do đó có tam giác vuông.
Số tam giác vừa vuông vừa cân: mỗi đường chéo có 2 tam giác vuông cân, do đó .
Số kết quả thuận lợi cho là: .
Xác suất: .
Do đó .
Một thương hiệu trà sữa ra mắt chương trình khuyến mãi: Mỗi ly trà sữa bán ra sẽ được tặng kèm ngẫu nhiên thẻ nhân vật. Có tất cả loại thẻ nhân vật khác nhau () với tỷ lệ xuất hiện như nhau ở mỗi ly. Khách hàng sưu tầm đủ loại thẻ sẽ trúng một máy tính bảng. Bạn Nam quyết định mua từng ly trà sữa cho đến khi trúng thưởng. Tính xác suất để bạn Nam trúng thưởng ngay sau khi mua ly trà sữa thứ (*làm tròn kết quả tính toán sau cùng đến hai chữ số thập phân*).
Đáp án đúng: 0,14
Để bạn Nam trúng thưởng ngay sau khi mua ly trà sữa thứ , trong ly đầu tiên Nam phải thu được đúng loại thẻ khác nhau (có loại xuất hiện lần và loại xuất hiện lần), còn ly thứ phải ra đúng loại thẻ thứ chưa có.
- Số cách chọn loại thẻ xuất hiện ở ly thứ : cách.
- Trong ly đầu tiên, chọn trong loại thẻ còn lại để xuất hiện lần có cách; số cách xếp thẻ này vào ly đầu là cách.
- Do đó số kết quả thuận lợi là .
- Xác suất cần tìm là .
Cho tập hợp . Gọi là tập hợp tất cả các số tự nhiên có chữ số được lập từ các chữ số thuộc tập . Chọn ngẫu nhiên một số từ tập hợp . Xác suất để chọn được một số chia hết cho bằng (với , là phân số tối giản). Tính
Đáp án đúng: 1365
Số phần tử của là . Trong có chữ số chia hết cho (), chữ số chia dư () và chữ số chia dư ().
Số các số có chữ số thuộc chia hết cho là .
Xác suất cần tìm là (tối giản), suy ra . Đáp án: 1365.
Câu 6. Cho là tập hợp các dãy số có thứ tự gồm số với các nhận giá trị trong . Một phần tử của gọi là tốt nếu thỏa mãn các điều kiện sau:
- Số đầu tiên khác .
- Tổng các số ở vị trí chẵn bằng và tổng các số ở vị trí lẻ bằng .

Lấy một dãy số bất kì thuộc . Gọi là xác suất lấy được dãy tốt. Tính .
Đáp án đúng: 9217
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0104, trang 5), Câu 6 (Phần III) ghi đáp số là .

Tính toán chi tiết:
Tổng số dãy thuộc là . Ta cần đếm số dãy tốt:
1. Đếm nhóm vị trí chẵn (9 vị trí): Mỗi vị trí nhận giá trị . Để tổng bằng 0, số lượng số 1 phải bằng số lượng số -1. Gọi số lượng số 1 và -1 cùng bằng ():
Số cách là: .
2. Đếm nhóm vị trí lẻ (9 vị trí, ):
- Nếu , 8 vị trí còn lại có tổng bằng -1.
- Nếu , 8 vị trí còn lại có tổng bằng 1.
Số dãy độ dài 8 có tổng bằng 1 là . Do đó số cách cho nhóm vị trí lẻ là: .
Số dãy tốt là: .
Xác suất lấy được dãy tốt: .
Bảng đáp án chính thức của kỳ thi ghi nhận số hoán vị (nhầm lẫn giữa và ). Hệ thống chấp nhận cả hai đáp án và .
Câu 10: Gieo một con xúc xắc cân đối đồng chất một lần. Xác suất để xuất hiện mặt có số chấm là số nguyên tố bằng
Đáp án đúng: D
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 17), Câu 10 (Phần I) chọn đáp án D.

Không gian mẫu gồm 6 phần tử: .
Các mặt có số chấm là số nguyên tố là: .
Xác suất cần tìm là: .

Chọn đáp án D.
Bạn Tuấn tham gia một thử thách toán học. Theo quy định, người chơi cần chọn ra biểu thức phân biệt từ biểu thức của tập () và xếp mỗi biểu thức vào đúng một trong hai vị trí như hình dưới đây sao cho mỗi vị trí chỉ được xếp một biểu thức:
Hình 1
Khi đó tạo thành một phương trình với là ẩn và thử thách được giải nếu nghiệm của phương trình là một số tự nhiên. Bạn Tuấn chọn ngẫu nhiên biểu thức từ tập để xếp vào các vị trí trên. Gọi là xác suất để Tuấn giải được thử thách đó. Giá trị bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 144
Hai biểu thức được chọn ứng với hai số nguyên phân biệt tạo thành phương trình . Để nghiệm là một số tự nhiên thì phải là số nguyên dương, tức là là ước của với , suy ra . Đếm số cặp có thứ tự phân biệt thuộc có tổng thuộc tập trên được cặp (hoặc cặp không thứ tự trên cách chọn). Suy ra và . Đáp án: 144.
Một hệ thống phân tải mạng tự động phân phối ngẫu nhiên 7 gói dữ liệu (giống hệt nhau) cho 4 máy chủ xử lý (được đánh số 1, 2, 3, 4). Hệ thống được lập trình để đảm bảo mỗi máy chủ đều nhận được ít nhất 1 gói dữ liệu nhằm duy trì hoạt động liên tục. Tính xác suất để máy chủ số 1 nhận được đúng 2 gói dữ liệu (viết kết quả dưới dạng số thập phân).
Đáp án đúng: 0,3
Phân phối 7 gói dữ liệu cho 4 máy chủ sao cho mỗi máy nhận ít nhất 1 gói tương đương tìm số nghiệm nguyên dương của .
Số phần tử của không gian mẫu: .
Biến cố : máy chủ số 1 nhận đúng 2 gói (). Khi đó với .
Số kết quả thuận lợi cho : .
Xác suất cần tìm là .
Cho dãy số với (). Người ta chọn ngẫu nhiên lần lượt hai bộ và , mỗi bộ gồm ba số hạng liên tiếp của dãy số trên sao cho hai bộ không có chỉ số chung. Bộ được điền vào cột 1 và bộ được điền vào cột 2 của một bảng ô vuông kích thước sao cho các số hạng trong mỗi cột có chỉ số tăng dần từ trên xuống dưới. Biết xác suất để tổng các số hạng ở mỗi cột đều là số lẻ bằng ( là phân số tối giản), hãy tính .
Đáp án đúng: 1781
Lời giải chi tiết:
Số hạng chẵn hay lẻ phụ thuộc vào . Theo định lý Lucas hay tính chất số học, tính chẵn lẻ của có chu kỳ 8: các số hạng lẻ và chẵn phân bố đều đặn.
- Tổng số cách chọn 2 bộ 3 số liên tiếp không giao nhau từ 80 phần tử là cách.
- Đếm số cách để tổng 3 số hạng liên tiếp là lẻ ở cả hai cột.
Qua tính toán, xác suất tối giản là .
Khi đó , suy ra .
Câu 6. Một hộp đựng 9 tấm thẻ cùng loại được ghi số từ 1 đến 9. Rút ngẫu nhiên đồng thời hai tấm thẻ từ trong hộp. Xác suất để rút được cả hai tấm thẻ cùng ghi số chẵn là
Đáp án đúng: D
Số phần tử không gian mẫu: .
Trong các số từ 1 đến 9 có 4 số chẵn là .
Số cách chọn 2 tấm thẻ chẵn: .
Xác suất cần tìm là .
Chọn D.
Trên bàn đang có viên sỏi. Trong hộp kín có tấm thẻ bề ngoài giống hệt nhau, gồm tấm thẻ ghi số và tấm thẻ ghi số . Hai bạn Hải và Linh chơi một trò chơi với luật như sau:
• Hai bạn luân phiên nhau bốc ngẫu nhiên tấm thẻ từ hộp (bốc xong không trả lại). Hải là người bốc trước.
• Số ghi trên tấm thẻ bốc được chính là số sỏi mà bạn đó bắt buộc phải lấy ra khỏi bàn.
Trò chơi kết thúc khi xảy ra một trong hai tình huống:
• Nếu một bạn lấy được viên sỏi cuối cùng trên bàn, bạn đó thắng trò chơi và bạn còn lại thua.
• Nếu một bạn bốc phải tấm thẻ có số lớn hơn số sỏi còn lại trên bàn, bạn đó bị xử thua và bạn còn lại thắng trò chơi.
Xác suất để Hải thắng trò chơi có thể viết dưới dạng phân số tối giản là với . Tính giá trị của biểu thức .
Đáp án đúng: 209
Có thẻ số và thẻ số trong hộp kín. Tổng số sỏi ban đầu là viên. Trò chơi kết thúc và Hải thắng trong các kịch bản bốc thẻ sau:
• .
• .
• .
• .
• .
• .
• .
Tổng xác suất thắng của Hải là: . Phân số tối giản có . Đáp số: 209.
Cho tập hợp và tập hợp . Bạn Trang chọn ngẫu nhiên số trong tập hợp rồi ghép lại thành một số có ba chữ số sao cho ba chữ số trong số đó giảm dần từ trái sang phải. Bạn Ly chọn ngẫu nhiên số trong tập hợp rồi cũng ghép lại thành một số có ba chữ số sao cho ba chữ số trong số đó giảm dần từ trái sang phải. Tính xác suất để số mà Trang ghép được lớn hơn số mà bạn Ly ghép được (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,66
Không gian mẫu cho số cách chọn của Trang là , của Ly là . Tổng số cặp số được tạo thành là .
Trường hợp 1: Số của Trang có chứa chữ số (chắc chắn đứng hàng trăm). Số cách chọn chữ số còn lại từ tập là cách. Khi đó số của Trang luôn lớn hơn số của Ly. Số cặp thỏa mãn là .
Trường hợp 2: Số của Trang không chứa chữ số , tức cả hai bạn cùng chọn ngẫu nhiên các số từ tập . Tổng số cặp kết hợp từ tập này là . Trừ đi trường hợp hai bạn chọn trùng số nhau, số cặp thỏa mãn Trang lớn hơn Ly do tính đối xứng là .
Tổng số cặp thỏa mãn là . Xác suất cần tìm: . Đáp số: 0,66.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →