Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Câu 5. Một con kiến đang ở điểm và bò đến điểm trên mặt phẳng tọa độ . Mỗi bước đi, con kiến chỉ có thể bò sang phải 1 đơn vị hoặc bò lên trên 1 đơn vị. Gọi là xác suất con kiến có đi qua điểm . Giá trị bằng bao nhiêu?

Lưới tọa độ con kiến Câu 5
Đáp án đúng: 8008
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 9), Câu 5 (Phần III, câu 21) có đáp số là .

Để đi từ đến , con kiến cần thực hiện đúng bước sang phải và bước lên trên, tổng cộng là bước.
Tổng số đường đi từ đến là:

Để đường đi đi qua điểm :
- Số đường đi từ đến ( phải, lên): .
- Số đường đi từ đến ( phải, lên): .
Số đường đi qua điểm là:

Xác suất con kiến đi qua điểm là:

Khi đó:
Hình bên dưới là một máy trò chơi được đơn giản hóa. Khi thả một quả bóng từ cửa vào, bóng sẽ đi qua đúng một trong bốn vị trí . Mỗi khi bóng đi qua vị trí nào thì đèn ở vị trí đó sẽ đổi trạng thái: đang tắt thì bật, đang bật thì tắt.
Hình 1
Ví dụ: Nếu ban đầu tất cả đèn đều tắt, thả bóng lần mà cả lần đều đi qua thì đèn ở sẽ bật rồi lại tắt; còn nếu lần bóng đi qua rồi lần bóng đi qua thì đèn ở và đều bật.
Cứ như vậy, mỗi lần bóng đi qua thì đèn đổi trạng thái. Trò chơi kết thúc khi cả bốn đèn đều bật.
Gọi xác suất để trò chơi kết thúc đúng ở lần thả bóng thứ là ( là phân số tối giản). Giá trị của là bao nhiêu? (Biết rằng ban đầu tất cả đèn đều tắt, tại mỗi ngã rẽ, bóng đi sang hai hướng với xác suất bằng nhau).
Đáp án đúng: 35
Lời giải: Do sơ đồ rẽ nhánh đối xứng, xác suất để bóng rơi vào mỗi ô trong mỗi lần thả đều bằng nhau và bằng . Để trò chơi kết thúc ở lần thứ , điều kiện cần là cả ô đều phải được bật sáng sau lần thả, tức là số lần bóng rơi vào mỗi ô phải là các số lẻ và tổng bằng . Bộ số thỏa mãn duy nhất là .
Số cách xếp chuỗi lần thả có cấu trúc gồm một ô xuất hiện lần và ba ô còn lại xuất hiện lần là:
cách.
Trò chơi có thể kết thúc sớm ở lần thứ nếu lần đầu bóng rơi vào ô khác nhau (có cách). Để sau lần vẫn có cấu trúc , lần cuối buộc phải rơi trùng vào cùng một ô nào đó trong ô (có cách). Vậy số trường hợp bị kết thúc sớm ở lần là cách.
Số cách thả hợp lệ để trò chơi kết thúc đúng ở lần thứ là: cách.
Xác suất cần tìm: .
Đáp số: 35.
Câu 1. Trong một trò chơi bốc thăm trúng thưởng, luật chơi như sau: Trong một hộp có chứa cái phiếu được đánh số từ đến , người chơi được bốc thăm ngẫu nhiên phiếu, nếu tổng bình phương các số trên phiếu bốc được là số chia hết cho thì trúng thưởng. Bạn Hoa là người đầu tiên bốc thăm, xác suất để Hoa trúng thưởng là ( là phân số tối giản). Tính .
Đáp án đúng: 511
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 102, trang 10), Câu 1 (Phần 3, câu 17) có đáp số là .

Từ đến có số chẵn và số lẻ. Tổng bình phương của số chia hết cho khi chọn được số chẵn hoặc số chẵn và số lẻ. Xác suất là , suy ra .
Câu 5. Trong một trò chơi bốc thăm trúng thưởng, luật chơi như sau: Trong một hộp có chứa cái phiếu được đánh số từ đến , người chơi được bốc thăm ngẫu nhiên phiếu, nếu tổng bình phương các số trên phiếu bốc được là số chia hết cho thì trúng thưởng. Bạn Hoa là người đầu tiên bốc thăm, xác suất để Hoa trúng thưởng là ( là phân số tối giản). Tính .
Đáp án đúng: 663
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 101, trang 10), Câu 5 (Phần 3, câu 21) có đáp số là .

Từ đến có số chẵn (bình phương chia hết cho ) và số lẻ (bình phương chia dư ). Tổng bình phương của số chia hết cho khi chọn được số chẵn hoặc số chẵn và số lẻ. Xác suất là , suy ra .
Gieo đồng thời một con súc sắc có mặt và một đồng xu có mặt khác nhau. Số phần tử của không gian mẫu bằng
Đáp án đúng: B
Gieo một con súc sắc có khả năng xảy ra, gieo một đồng xu có khả năng xảy ra. Theo quy tắc nhân, số phần tử của không gian mẫu là . Chọn B.
Có bông hoa màu đỏ, bông hoa màu xanh và bông hoa màu vàng (các bông hoa đều khác nhau). Một người chọn ngẫu nhiên ra bông hoa từ các bông trên. Xác suất để người đó chọn được bốn bông hoa có cả ba màu là
Đáp án đúng: B
Số phần tử của không gian mẫu là . Biến cố chọn được bông hoa có đủ màu gồm 3 trường hợp: , , . Số kết quả thuận lợi là . Xác suất cần tìm là . Chọn B.
Câu 1. Một tổ có bạn học sinh gồm nam, nữ. Chọn ngẫu nhiên từ tổ ra bạn bất kì.
a)
Xác suất để bạn được chọn có đúng nữ là .
b)
Số phần tử của không gian mẫu là .
c)
Xác suất để bạn được chọn toàn nam là .
d)
Xác suất để bạn được chọn có ít nhất nam là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 101, trang 7), Câu 1 (Phần 2, câu 13): a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai.

a) Đúng: . b) Đúng: . c) Sai: . d) Sai: .
Một hộp có viên bi màu đỏ, viên bi màu xanh. Chọn ngẫu nhiên viên bi, xác suất chọn được viên bi cùng màu bằng
Đáp án đúng: D
Không gian mẫu có . Số cách chọn viên bi cùng màu là . Xác suất cần tìm là . Chọn D.
Gọi là tập hợp các số tự nhiên có chữ số đôi một khác nhau được lập từ các chữ số . Lấy ra từ tập một số bất kỳ. Xác suất để lấy được số lẻ bằng
Đáp án đúng: B
Số phần tử của bằng . Số các số tự nhiên lẻ trong bằng . Xác suất cần tìm bằng .
Gieo một đồng tiền cân đối, đồng chất ba lần. Xác suất để trong ba lần gieo có đúng hai lần xuất hiện mặt ngửa là
Đáp án đúng: B
Gieo một đồng tiền cân đối, đồng chất ba lần . Biến cố : ba lần gieo có đúng hai lần xuất hiện mặt ngửa là . Chọn B.
Một nhóm mật mã học đưa ra thử thách "Bánh xe số". Người chơi cần chọn ra số phân biệt từ tập hợp và xếp vào ô tròn gồm một ô tâm và sáu ô xung quanh như hình vẽ. Mật mã được mở nếu ba bộ ba số nằm trên ba đường chéo đi qua tâm là đều lập thành cấp số cộng theo thứ tự đó. Giả sử người chơi chọn ngẫu nhiên số từ tập và xếp ngẫu nhiên vào các vị trí. Gọi là xác suất để mật mã được mở. Giá trị của bằng bao nhiêu?
Hình 1
Đáp án đúng: 630
Số phần tử của tập hợp là . Không gian mẫu là số cách chọn số từ số và xếp vào vị trí phân biệt: .
Gọi biến cố : "Mật mã được mở". Theo giả thiết, các bộ ba trên đường chéo lập thành cấp số cộng, suy ra số ở tâm là trung bình cộng của hai số ở hai đầu mút: .
- Trường hợp 1: . Tổng mỗi cặp bằng : ( cặp). Số cách chọn và xếp: cách.
- Trường hợp 2: . Tổng mỗi cặp bằng : ( cặp). Số cách chọn và xếp: cách.
- Trường hợp 3: . Tổng mỗi cặp bằng : ( cặp). Số cách chọn và xếp: cách.
- Các trường hợp khác của : không đủ cặp.
Tổng số kết quả thuận lợi: .
Xác suất cần tìm: . Vậy .
Câu 6. Một nhóm gồm học sinh lớp 10, học sinh lớp 11 và học sinh lớp 12 được xếp ngồi vào một hàng có ghế, mỗi học sinh ngồi ghế. Tính xác suất để học sinh lớp 10 không ngồi ghế liền nhau. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,92
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 101, trang 9), Câu 6 (Phần III) có đáp số là .

Xác suất để học sinh lớp 10 ngồi ghế liền nhau là . Vậy xác suất để học sinh lớp 10 không ngồi ghế liền nhau là .
Có tấm thẻ được đánh số từ đến . Chọn ngẫu nhiên tấm, xác suất để chọn được tấm ghi số lẻ, tấm ghi số chẵn trong đó có ít nhất tấm ghi số chia hết cho bằng
Đáp án đúng: C
Trong tấm thẻ có số lẻ, số chẵn và số chia hết cho (và số chẵn không chia hết cho ).
Số phần tử của không gian mẫu: .
Gọi là biến cố chọn được tấm thẻ thỏa đề bài.
Số cách chọn tấm thẻ trong đó có tấm mang số lẻ, tấm mang số chẵn trong đó ít nhất có tấm mang số chia hết cho là: .
Xác suất cần tìm: . Chọn C.
Cho tập hợp gồm các số tự nhiên có hai chữ số. Chọn ngẫu nhiên một số từ tập , tính xác suất để được một số có hai chữ số giống nhau.
Đáp án đúng: C
Theo bảng đáp án chính thức Mã đề 152 (trang 8): Chọn C. Tập gồm số tự nhiên có hai chữ số (từ đến ). Có số có hai chữ số giống nhau (). Xác suất cần tìm là .
Câu 2. Một tổ có bạn học sinh gồm nam, nữ. Chọn ngẫu nhiên từ tổ ra bạn bất kì.
a)
Số phần tử của không gian mẫu là .
b)
Xác suất để bạn được chọn toàn nam là .
c)
Xác suất để bạn được chọn có đúng nữ là .
d)
Xác suất để bạn được chọn có ít nhất nam là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 121, trang 7), Câu 2 (Phần II): a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Sai.
Một nhóm học sinh gồm học sinh nam và học sinh nữ được phân công ngẫu nhiên vào nhóm nhảy, mỗi nhóm nhảy gồm học sinh. Xác suất để mỗi nhóm đều có học sinh nam và học sinh nữ bằng
Đáp án đúng: B
Số phần tử không gian mẫu là . Số cách chia để mỗi nhóm có nam và nữ là . Vậy xác suất là .
Câu 5. Trong hộp chứa cái thẻ được đánh số thứ tự liên tiếp từ đến . Hai thẻ khác nhau thì đánh số thứ tự khác nhau. Chọn ngẫu nhiên thẻ trong hộp. Xác suất để để chọn được thẻ có số thứ tự lập thành cấp số cộng, đồng thời có tổng không vượt quá bằng (trong đó là phân số tối giản). Tính .
Đáp án đúng: 8044
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 1011, trang 9), Câu 5 (Phần III) có đáp số là .

Không gian mẫu . Ba số lập thành cấp số cộng có tổng . Với mỗi , số công sai thỏa mãn và là . Tổng số bộ ba là . Xác suất .
Một hộp chứa viên bi trắng, viên bi đỏ và viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên từ hộp ra viên bi. Xác suất để viên bi được chọn có đủ ba màu và số bi đỏ nhiều nhất là
Đáp án đúng: B
Chọn viên bi có đủ màu và số bi đỏ nhiều nhất nghĩa là chọn bi trắng, bi đỏ và bi xanh. Xác suất là . Chọn B.
Gọi là tập hợp tất cả các số tự nhiên có chữ số phân biệt được lấy từ các số . Chọn ngẫu nhiên một số từ . Xác suất chọn được số chỉ chứa số lẻ là:
Đáp án đúng: A
Số phần tử của không gian mẫu là . Chọn chữ số lẻ từ chữ số lẻ, chữ số chẵn từ chữ số chẵn rồi hoán vị chữ số có số. Vậy .
Câu 5. Một con mã đang được đặt ở vị trí chính giữa tâm ô vuông trong bàn cờ vua. Thầy Nghĩa di chuyển con mã bước để sau bước đó quân mã quay trở lại vị trí ban đầu với điều kiện bước đi không trùng nhau. Mỗi bước di chuyển Thầy Nghĩa đều đặt con mã ở các điểm chính giữa tâm ô vuông đó ( điểm đặt mã sau bước được xem là điểm ở tâm ô vuông con mã đi đến). Xác suất đường đi của con mã có điểm đặt đó là đỉnh của một hình vuông có dạng (là phân số tối giản, ). Tính ?
Cách di chuyển của quân Mã: Mã di chuyển theo đường chéo của hình chữ nhật ô vuông (hoặc ô vuông).

Bàn cờ vua Câu 5 Phần III
Đáp án đúng: 26
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 999, trang 7), Câu 5 (Phần III) có đáp số là .

Đếm tổng số chu trình độ dài không lặp đỉnh xuất phát từ ô trên bàn cờ vua và số chu trình tạo thành hình vuông cạnh , rút gọn phân số xác suất tối giản ta được .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →