Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số1.151 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: BPT/hệ BPT bậc nhất hai ẩn (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.151 câu hỏi thuộc chuyên đề BPT/hệ BPT bậc nhất hai ẩn (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:ax+by≤cmiền nghiệmtối ưu trên đa giác
Một xưởng may sản xuất balo và túi đeo cung cấp cho chuỗi cửa hàng. Mỗi balo cần 3 giờ công đoạn cắt và chuẩn bị và 1 giờ công đoạn may hoàn thiện. Mỗi túi đeo cần 2 giờ công đoạn cắt và chuẩn bị và 2 giờ công đoạn may hoàn thiện. Bộ phận cắt và chuẩn bị có 6 công nhân, bộ phận may hoàn thiện có 5 công nhân. Biết một công nhân làm việc không quá 8 tiếng mỗi ngày. Biết thị trường luôn tiêu thụ hết sản phẩm của xưởng và lượng túi đeo tiêu thụ không vượt quá 6,5 lần số balo. Giả sử trong một ngày xưởng cần sản xuất chiếc balo và chiếc túi đeo.

a) Viết hệ bất phương trình biểu thị các điều kiện của bài toán?

b) Biết mỗi balo lãi 40 nghìn đồng, mỗi túi đeo lãi 50 nghìn đồng. Hỏi trong một ngày, xưởng cần sản xuất bao nhiêu chiếc balo, bao nhiêu chiếc túi đeo để thu được tiền lãi cao nhất?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
a) Tổng giờ công đoạn cắt và chuẩn bị: mỗi balo 3 giờ, mỗi túi đeo 2 giờ, 6 công nhân mỗi người tối đa 8 giờ nên tổng tối đa 48 giờ: . Tổng giờ may hoàn thiện: mỗi balo 1 giờ, mỗi túi đeo 2 giờ, 5 công nhân tối đa 40 giờ: . Lượng túi đeo không vượt quá 6,5 lần số balo: . Ngoài ra nguyên dương. Hệ: .

b) Lợi nhuận (nghìn đồng). Miền nghiệm có đỉnh giao của và : trừ hai phương trình được , (thỏa ). Tại đó . Kiểm tra các điểm nguyên lân cận: cho ; cho ; cho ; cho — đều nhỏ hơn. Vậy lợi nhuận lớn nhất 1 060 nghìn đồng khi sản xuất 4 balo và 18 túi đeo mỗi ngày.
Một xưởng sản xuất bàn và ghế. Một chiếc bàn cần 1,5 giờ lắp ráp và 1 giờ hoàn thiện; một chiếc ghế cần 1 giờ lắp ráp và 2 giờ hoàn thiện. Bộ phận lắp ráp có 3 nhân công, bộ phận hoàn thiện có 4 nhân công. Biết một công nhân làm việc không quá 8 tiếng mỗi ngày. Biết thị trường luôn tiêu thụ hết sản phẩm của xưởng và lượng ghế tiêu thụ không vượt quá 3,5 lần số bàn. Giả sử trong một ngày xưởng cần sản xuất chiếc bàn và chiếc ghế.
a) Viết hệ bất phương trình biểu thị các điều kiện của bài toán?
b) Biết một chiếc bàn lãi 600 nghìn đồng, một chiếc ghế lãi 450 nghìn đồng. Hỏi trong một ngày, xưởng cần sản xuất bao nhiêu chiếc bàn, bao nhiêu chiếc ghế để thu được tiền lãi cao nhất?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
a) Tổng thời gian lắp ráp: 1,5x + y ≤ 3·8 = 24; tổng thời gian hoàn thiện: x + 2y ≤ 4·8 = 32; điều kiện tiêu thụ: y ≤ 3,5x; điều kiện không âm: x ≥ 0, y ≥ 0 (x, y nguyên).

b) Hàm lợi nhuận P = 600x + 450y (nghìn đồng). Miền nghiệm có các đỉnh: O(0;0), A(16;0) (giao 1,5x+y=24 với y=0), B(8;12) (giao 1,5x+y=24 và x+2y=32), C(4;14) (giao x+2y=32 và y=3,5x). Tính P: P(O)=0; P(A)=9600; P(B)=600·8+450·12=10200; P(C)=2400+6300=8700. Xét thêm các điểm nguyên lân cận (ví dụ (9;10): 9900; (7;12): 9600; (6;13): 9450) đều nhỏ hơn 10200. Vậy lợi nhuận lớn nhất đạt tại x=8, y=12: P = 10 200 nghìn đồng = 10,2 triệu đồng.
Trong 1 lạng thịt bò chứa 26 g protein, 1 lạng cá chứa 22 g protein. Trung bình trong một ngày, một người đàn ông cần từ 56 đến 91 g protein. Theo lời khuyên của bác sĩ, để tốt cho sức khỏe thì không nên ăn thịt nhiều hơn cá. Gọi lần lượt là số lạng thịt bò, lạng cá mà một người đàn ông ăn trong một ngày. Khi đó:
a)
Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn để biểu diễn lượng protein cần thiết trong một ngày cho một người đàn ông là .
b)
Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn để biểu diễn lượng protein cần thiết trong một ngày cho một người đàn ông là một hình ngũ giác.
c)
thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn để biểu diễn lượng protein cần thiết trong một ngày cho một người đàn ông.
d)
Điểm là điểm có hoành độ bé nhất thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn để biểu diễn lượng protein cần thiết trong một ngày cho một người đàn ông.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Hệ bất phương trình đầy đủ phải gồm cả điều kiện thực tế (số lạng thịt, cá không âm), nên hệ ở ý a) thiếu hai bất phương trình này → sai. Miền nghiệm bị chặn bởi các đường , , , (do nên không cần ); các đỉnh là , , , — tứ giác, không phải ngũ giác → ý b) sai. Thay : và → thuộc miền nghiệm, ý c) đúng. Trên đường , giao với cho , nên điểm có hoành độ bé nhất là , không phải → ý d) sai. Kết quả khớp với đáp án nguồn (2a S, 2b S, 2c D, 2d S).
a) (AI giải đề cho tôi)
Hệ thiếu điều kiện (số lạng thịt bò và cá phải không âm), nên hệ đưa ra chưa biểu diễn đầy đủ bài toán.
b) (AI giải đề cho tôi)
Miền nghiệm là tứ giác với các đỉnh , , , , không phải hình ngũ giác.
c) (AI giải đề cho tôi)
Với : thỏa và , nên điểm thuộc miền nghiệm.
d) (AI giải đề cho tôi)
Điểm có hoành độ bé nhất là giao của với , tức với , nên khẳng định sai.
Trong 1 lạng thịt bò chứa 26 g protein, 1 lạng cá chứa 22 g protein. Trung bình trong một ngày, một người đàn ông cần từ 56 đến 91 g protein. Theo lời khuyên của bác sĩ, để tốt cho sức khỏe thì không nên ăn thịt nhiều hơn cá. Gọi lần lượt là số lạng thịt bò, lạng cá mà một người đàn ông ăn trong một ngày. Khi đó:
a)
Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn để biểu diễn lượng protein cần thiết trong một ngày cho một người đàn ông là .
b)
Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn để biểu diễn lượng protein cần thiết trong một ngày cho một người đàn ông là một hình ngũ giác.
c)
thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn để biểu diễn lượng protein cần thiết trong một ngày cho một người đàn ông.
d)
Điểm là điểm có hoành độ bé nhất thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn để biểu diễn lượng protein cần thiết trong một ngày cho một người đàn ông.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Hệ bất phương trình đầy đủ phải gồm 26x+22y≥56, 26x+22y≤91, x≤y cùng với x≥0, y≥0 (số lạng thịt và cá không âm); hệ trong câu a thiếu x≥0, y≥0 nên sai. Miền nghiệm (kể cả x,y≥0) là tứ giác với 4 đỉnh (0;28/11), (0;91/22), (91/48;91/48), (7/6;7/6) nên không phải hình ngũ giác, câu b sai. Với (1;2): 26·1+22·2=70 ∈ [56;91] và 1≤2 nên thuộc miền nghiệm, câu c đúng. Hoành độ bé nhất trên miền nghiệm đạt tại giao x=y với 26x+22y=56, tức x=56/48=7/6≈1,17 < 91/48≈1,90, nên điểm B không phải điểm có hoành độ bé nhất, câu d sai. Kết quả khớp đáp án đề 101: 2a S, 2b S, 2c Đ, 2d S.
a) (AI giải đề cho tôi)
Hệ thiếu các điều kiện x≥0, y≥0 (số lạng thịt, cá là số không âm), nên hệ đã cho chưa biểu diễn đúng bài toán.
b) (AI giải đề cho tôi)
Miền nghiệm là tứ giác với các đỉnh (0;28/11), (0;91/22), (91/48;91/48), (7/6;7/6), không phải hình ngũ giác.
c) (AI giải đề cho tôi)
Thay (1;2): 26+44=70 thỏa 56≤70≤91 và 1≤2, nên (1;2) thuộc miền nghiệm.
d) (AI giải đề cho tôi)
Hoành độ bé nhất đạt tại giao của x=y và 26x+22y=56: x=56/48=7/6≈1,17, nhỏ hơn 91/48≈1,90, nên B không phải điểm có hoành độ bé nhất.
Một công ty cần thuê xe để chở 120 người và 15 tấn hàng. Nơi thuê xe có hai loại xe và , trong đó loại xe có 12 chiếc và loại xe có 10 chiếc. Một chiếc xe loại cho thuê với giá 5 triệu đồng, một chiếc xe loại cho thuê với giá 4 triệu đồng. Biết rằng mỗi xe loại có thể chở tối đa 20 người và 1 tấn hàng; mỗi xe loại có thể chở tối đa 10 người và 2 tấn hàng. Chi phí (triệu đồng) bỏ ra là ít nhất mà vẫn chở được hết hàng và người là:
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là số xe loại và được thuê (, , nguyên). Ràng buộc: (người) và (hàng). Cần tối thiểu hóa . Thử các phương án nguyên khả thi: : người , hàng , chi phí . : người , hàng , chi phí . : chi phí . : . chỉ chở người nên không hợp lệ. Kiểm tra biên: cần cho chi phí ; cho chi phí . Vậy chi phí nhỏ nhất là triệu đồng, đáp án B.
Cho là các số thực thỏa mãn hệ:
a)
Điểm thuộc miền nghiệm của hệ.
b)
Miền nghiệm của hệ là một tứ giác.
c)
Diện tích miền nghiệm của hệ bằng 11.
d)
Giá trị lớn nhất của biểu thức bằng 21.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Miền nghiệm có các đỉnh: O(0;0), giao của x+y=5 với Ox là (5;0), giao của x+y=5 với 2x+3y=12 là (3;2), giao của 2x+3y=12 với Oy là (0;4). a) A(0;5): 2·0+3·5=15>12 nên A không thuộc miền nghiệm → sai. b) Miền nghiệm là tứ giác O(0;0),(5;0),(3;2),(0;4) → đúng. c) Diện tích theo công thức shoelace: S=½(5·2+3·4)=11 → đúng. d) F=5x+3y tại các đỉnh: (5;0)→25, (3;2)→21, (0;4)→12, (0;0)→0. Max F=25≠21 → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Thay A(0;5) vào 2x+3y≤12: 2·0+3·5=15>12, vi phạm ràng buộc nên A không thuộc miền nghiệm.
b) (AI giải đề cho tôi)
Các đỉnh của miền nghiệm là O(0;0), (5;0), (3;2), (0;4) — miền nghiệm là tứ giác.
c) (AI giải đề cho tôi)
Diện tích tứ giác đỉnh (0;0),(5;0),(3;2),(0;4): S=½|5·2−0·3+3·4−2·0|=½(10+12)=11.
d) (AI giải đề cho tôi)
F=5x+3y tại các đỉnh: (5;0)→25, (3;2)→21, (0;4)→12. Giá trị lớn nhất là 25, không phải 21.
Người ta dùng hai loại nguyên liệu để chiết xuất ít nhất hóa chất và hóa chất . Từ mỗi tấn nguyên liệu loại giá 5 triệu đồng có thể chiết xuất được chất và chất . Từ mỗi tấn nguyên liệu loại giá 4 triệu đồng có thể chiết xuất được chất và chất . Hỏi chi phí mua nguyên liệu ít nhất là bao nhiêu triệu đồng? Biết rằng cơ sở cung cấp nguyên liệu chỉ có thể cung cấp không quá 9 tấn nguyên liệu loại và không quá 7 tấn nguyên liệu loại .
Đáp án đúng: 32
(AI giải đề cho tôi)
Gọi (tấn) là lượng nguyên liệu loại , với , . Ràng buộc: và . Chi phí (triệu đồng). Xét các đỉnh miền nghiệm: giao hai đường thẳng , cho , khi đó . Tại : cần , . Tại : cần , . Vậy chi phí ít nhất là triệu đồng (đạt tại hoặc ).
Một cơ sở sản xuất lụa dệt thủ công hai loại lụa gấm và lụa tơ tằm. Công suất tối đa một ngày của cả xưởng là lụa, biết rằng tiền nguyên liệu cho một mét lụa gấm là nghìn đồng và cần hai công thợ để dệt xong, còn đối với lụa tơ tằm thì cần nghìn đồng tiền nguyên liệu và một công thợ. Vốn của xưởng một ngày là không quá triệu đồng và một công thợ là nghìn đồng. Giá bán lẻ một mét lụa gấm và tơ tằm lần lượt là nghìn đồng/mét và nghìn đồng/mét. Vậy chủ cơ sở cần sản xuất một ngày mét lụa gấm và mét lụa tơ tằm để thu lợi nhiều nhất (Giả sử mỗi ngày đều bán hết). Tính giá trị của biểu thức .
Đáp án đúng: 200
(AI giải đề cho tôi)
Ràng buộc: (công suất), (nguyên liệu, nghìn đồng), (tiền công thợ), . Lợi nhuận mỗi mét: gấm nghìn, tơ tằm nghìn. Cần tối đa hóa . Các đỉnh miền ràng buộc: : ; giao của và là : ; : . Vậy lợi nhuận lớn nhất tại , khi đó .
An cần mua một số hộp bánh để dùng trong những ngày Tết, cụ thể như sau:

- Hộp nhỏ: ít nhất 3 hộp và nhiều nhất 10 hộp với giá 100 nghìn đồng mỗi hộp.

- Hộp lớn: ít nhất 1 hộp và nhiều nhất 5 hộp với giá 300 nghìn đồng mỗi hộp.

Cửa hàng sẽ miễn phí giao hàng nếu giá đơn hàng tối thiểu 900 nghìn đồng. Hỏi An cần mua tối thiểu bao nhiêu hộp bánh (gồm cả hộp nhỏ và hộp lớn) để được miễn phí giao hàng?
Đáp án đúng: 5
Đáp án: 5

Gọi , (là các số nguyên dương) lần lượt là số hộp nhỏ và hộp lớn An mua, là giá đơn hàng (đơn vị triệu đồng)

Để được miễn phí giao hàng

Theo đề ra ta có hệ bất phương trình: (1)

Ta cần tìm cặp số thoả mãn hệ (1) và tổng đạt giá trị nhỏ nhất.

Biểu diễn miền nghiệm của (1)

Hình từ đề gốc

Miền nghiệm của hệ (1) là ngũ giác với , , , ,

Ta có: , , , , .

Vậy .
Trong một cuộc thi làm bánh, mỗi đội chỉ được sử dụng tối đa bột mì và dầu để làm ra bánh loại I và bánh loại II. Với mỗi chiếc bánh loại I cần bột mì và dầu, với mỗi chiếc bánh loại II cần bột mì và dầu. Mỗi chiếc bánh loại I được 8 điểm, mỗi chiếc bánh loại II được 10 điểm. Số điểm tối đa có thể đạt được của mỗi đội bằng bao nhiêu?

(Ghi chú: nguồn mã 522 in "dầu"; đề mã 0106 in "đậu".)
Đáp án đúng: 760
Gọi là số bánh loại I, là số bánh loại II

Số bánhBột mìDầu
Loại I
Loại II


Ta có

Xét hàm và
Trong một cuộc thi làm bánh, mỗi đội chỉ được sử dụng tối đa 6 kg bột mì và 4 kg đậu để làm ra bánh loại I và bánh loại II. Với mỗi chiếc bánh loại I cần 0,06 kg bột mì và 0,08 kg đậu, với mỗi chiếc bánh loại II cần 0,08 kg bột mì và 0,04 kg đậu. Mỗi chiếc bánh loại I được 8 điểm, mỗi chiếc bánh loại II được 10 điểm. Số điểm tối đa có thể đạt được của mỗi đội bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 760
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là số bánh loại I và loại II (). Ràng buộc: và . Hàm mục tiêu . Các đỉnh miền ràng buộc: cho ; giao điểm , giải ra cho ; cho . Vậy điểm tối đa là .
Một công ty trong một đợt quảng cáo và bán hàng khuyến mãi hàng hóa (một sản phẩm mới của công ty) cần thuê xe để chở 140 người và 9 tấn hàng. Nơi thuê chỉ có hai loại xe A và B. Trong đó xe loại A có 10 chiếc, xe loại B có 9 chiếc. Một chiếc xe loại A cho thuê với giá 4 triệu đồng, loại B có giá 3 triệu đồng. Biết rằng xe A chỉ chở tối đa 20 người và 0,6 tấn hàng; xe B chở tối đa 10 người và 1,5 tấn hàng. Gọi x, y lần lượt là số xe loại A và loại B mà công ty thuê.
a)
Số tiền thuê xe là: (triệu đồng).
b)
Hệ bất phương trình thỏa mãn yêu cầu bài toán là .
c)
Miền nghiệm của hệ bất phương trình thỏa mãn yêu cầu bài toán là một miền tứ giác.
d)
Số tiền thuê xe thấp nhất là 32 triệu đồng khi thuê 4 xe A và 5 xe B.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
a) Số tiền thuê xe là (triệu đồng). Vậy a) đúng.
b) Hệ bất phương trình thỏa mãn bài toán là:

Vậy b) sai.
c) Hình từ đề gốc
Ta thấy miền nghiệm của hệ bất phương trình thỏa mãn bài toán là miền tứ giác. Vậy c) đúng.
d) Các đỉnh của tứ giác có tọa độ là , , , . Đặt . Ta có:




Vậy, từ các trường hợp, ta được đạt giá trị nhỏ nhất là 32 khi và chỉ khi và . Vậy d) sai.
Chọn đáp án a đúng | b sai | c đúng | d sai
a) Số tiền thuê xe là (triệu đồng). Vậy a) đúng.
b) Hệ bất phương trình thỏa mãn bài toán là:

Vậy b) sai.
c) Hình từ đề gốc
Ta thấy miền nghiệm của hệ bất phương trình thỏa mãn bài toán là miền tứ giác. Vậy c) đúng.
d) Các đỉnh của tứ giác có tọa độ là , , , . Đặt . Ta có:




Vậy, từ các trường hợp, ta được đạt giá trị nhỏ nhất là 32 khi và chỉ khi và . Vậy d) sai.
Một gia đình cần ít nhất 900 đơn vị protein và 400 đơn vị lipit trong thức ăn mỗi ngày. Mỗi ki-lô-gam thịt bò chứa 800 đơn vị protein và 200 đơn vị lipit. Mỗi ki-lô-gam thịt lợn chứa 600 đơn vị protein và 400 đơn vị lipit. Biết rằng gia đình này mỗi ngày chỉ mua nhiều nhất là thịt bò và thịt lợn; giá tiền thịt bò là 250 nghìn đồng; thịt lợn là 160 nghìn đồng. Giả sử một ngày gia đình đó mua thịt bò và thịt lợn về sử dụng.
a)
Bất phương trình biểu thị lượng lipit tối thiểu trong thức ăn mỗi ngày của gia đình đó là .
b)
Một ngày, gia đình đó sử dụng thịt bò và thịt lợn là đủ dinh dưỡng theo yêu cầu.
c)
Gọi (nghìn đồng) là số tiền phải trả cho thịt bò và thịt lợn. Biểu thức biểu diễn theo và là .
d)
Để đảm bảo dinh dưỡng cho một ngày với chi phí ít nhất thì gia đình đó cần mua thịt bò và thịt lợn.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Hệ ràng buộc: protein ; lipit ; cùng , .
a) Bất phương trình lipit phải là (cần ít nhất 400 đơn vị), không phải → Sai.
b) Với : protein đạt, nhưng lipit không đủ → Sai.
c) Giá 1 kg bò 250 nghìn, 1 kg lợn 160 nghìn nên → Đúng.
d) Miền ràng buộc có các đỉnh: (giao và ), , (giao với ), . Tính : ; ; ; . Chi phí nhỏ nhất là 251 nghìn đồng tại → Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Lượng lipit cần ít nhất 400 đơn vị: , chiều bất đẳng thức trong đề là sai.
b) (AI giải đề cho tôi)
Protein: đạt; lipit: không đủ yêu cầu.
c) (AI giải đề cho tôi)
Tổng tiền (nghìn đồng), đúng như đề.
d) (AI giải đề cho tôi)
Tối thiểu hóa trên miền ràng buộc, giá trị nhỏ nhất nghìn đồng, nhỏ hơn và các đỉnh khác.
Một gia đình cần ít nhất 900 đơn vị protein và 400 đơn vị lipit trong thức ăn mỗi ngày. Mỗi ki-lô-gam thịt bò chứa 800 đơn vị protein và 200 đơn vị lipit. Mỗi ki-lô-gam thịt lợn chứa 600 đơn vị protein và 400 đơn vị lipit. Biết rằng gia đình này mỗi ngày chỉ mua nhiều nhất là thịt bò và thịt lợn; giá tiền thịt bò là 250 nghìn đồng; thịt lợn là 160 nghìn đồng. Giả sử một ngày gia đình đó mua thịt bò và thịt lợn về sử dụng.
a)
Bất phương trình biểu thị lượng lipit tối thiểu trong thức ăn mỗi ngày của gia đình đó là .
b)
Một ngày, gia đình đó sử dụng thịt bò và thịt lợn là đủ dinh dưỡng theo yêu cầu.
c)
Gọi (nghìn đồng) là số tiền phải trả cho thịt bò và thịt lợn. Biểu thức biểu diễn theo và là .
d)
Để đảm bảo dinh dưỡng cho một ngày với chi phí ít nhất thì gia đình đó cần mua thịt bò và thịt lợn.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Hệ ràng buộc: protein ; lipit ; với , .
a) Bất phương trình lipit là , không phải → sai.
b) Với : protein (đủ) nhưng lipit (thiếu) → sai.
c) (nghìn đồng) → đúng.
d) Miền ràng buộc có các đỉnh: giao của và là ; ; (giao với ). Tính : ; ; . Chi phí nhỏ nhất là 251 nghìn đồng tại → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Lượng lipit: , không phải .
b) (AI giải đề cho tôi)
Protein: đủ, nhưng lipit: không đủ.
c) (AI giải đề cho tôi)
Giá bò 250 nghìn, lợn 160 nghìn nên .
d) (AI giải đề cho tôi)
Các đỉnh miền ràng buộc: , , . , , . Vậy chi phí ít nhất tại , .
(3.0 điểm)
Một xưởng sản xuất bàn và ghế. Một chiếc bàn cần 1,5 giờ lắp ráp và 1 giờ hoàn thiện; một chiếc ghế cần 1 giờ lắp ráp và 2 giờ hoàn thiện. Bộ phận lắp ráp có 3 nhân công, bộ phận hoàn thiện có 4 nhân công. Mỗi nhân công làm việc không quá 8 tiếng. Biết thị trường luôn tiêu thụ hết sản phẩm của xưởng và lượng ghế tiêu thụ không quá 3,5 lần số bàn. Biết một chiếc bàn lãi 600 nghìn đồng, một chiếc ghế lãi 450 nghìn đồng. Hỏi trong một ngày, xưởng cần sản xuất bao nhiêu chiếc bàn, bao nhiêu chiếc ghế để thu được tiền lãi cao nhất?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi lần lượt là số bàn và số ghế sản xuất trong một ngày ().

**Ràng buộc:**
- Lắp ráp: .
- Hoàn thiện: .
- Thị trường: .
- .

**Hàm mục tiêu:** (nghìn đồng).

**Xét miền nghiệm trên mặt phẳng:** Các đỉnh của miền ràng buộc (bỏ điều kiện nguyên trước):
- Giao của và : nhân phương trình đầu với 2 được , trừ đi được , . Kiểm tra : (thỏa). Điểm .
- Giao của và : , . Điểm .
- Giao của với trục hoành: ; gốc .

Giá trị tại các đỉnh:
- .
- .
- (lớn nhất).

**Kiểm tra với điều kiện nguyên:** Các điểm nguyên lân cận:
- : ; : ; : (thỏa , , ).
- : (loại); : (loại).

Vậy điểm tối ưu nguyên là , với lãi lớn nhất nghìn đồng triệu đồng.

**Kết luận:** Xưởng cần sản xuất chiếc bàn và chiếc ghế mỗi ngày để thu lãi cao nhất, đạt triệu đồng.
2.1. Giả sử cường độ ánh sáng dưới mặt nước biển giảm dần theo độ sâu theo công thức , trong đó là cường độ ánh sáng tại mặt nước biển, là một hằng số dương, là độ sâu tính từ mặt nước biển (đơn vị mét). Ở một vùng biển, cường độ ánh sáng tại độ sâu 1 m bằng 95\% cường độ ánh sáng tại mặt nước biển. Tính tỷ lệ giữa cường độ ánh sáng tại độ sâu 20 m so với cường độ ánh sáng tại độ sâu 10 m ở vùng biển đó.

2.2. Một học sinh dự định vẽ các tấm thiệp xuân làm bằng tay để bán trong một hội chợ Tết, cần 2 giờ để vẽ một tấm thiệp loại nhỏ có giá 10 nghìn đồng và 3 giờ để vẽ một tấm thiệp loại lớn có giá 20 nghìn đồng. Học sinh này chỉ có tối đa 30 giờ để vẽ và ban tổ chức hội chợ yêu cầu phải vẽ ít nhất 12 tấm thiệp. Hỏi bạn ấy cần vẽ bao nhiêu tấm thiệp mỗi loại để có được nhiều tiền nhất?
Đáp án đúng: Tự luận
2.1. Từ giả thiết: . Tỷ lệ cần tìm: .

ĐÁP SỐ:

2.2. Gọi là số thiệp nhỏ, lớn . Bài toán quy hoạch tuyến tính:



Vẽ miền nghiệm, ta tìm được các đỉnh: (giao điểm hai đường thẳng). Tại : . Các điểm nguyên lân cận: ; . Vậy tối ưu tại .

ĐÁP SỐ: 6 thiệp nhỏ, 6 thiệp lớn
Một hộ nông dân định trồng dưa và củ dậu trên diện tích 8 ha. Trên diện tích mỗi ha, nếu trồng dưa thì cần 20 công và thu 3 triệu đồng, nếu trồng củ dậu thì cần 30 công và thu 4 triệu đồng. Hỏi số tiền thu được nhiều nhất là bao nhiêu biết rằng tổng số công không quá 180.
Đáp án đúng: 26
(AI giải đề cho tôi)
Gọi (ha) là diện tích trồng dưa, (ha) là diện tích trồng củ dậu (). Điều kiện: và tổng số công , tức . Thay : . Số tiền thu được: (triệu đồng), hàm bậc nhất tăng theo nên lớn nhất khi , khi đó và (triệu đồng). Kiểm tra: số công thỏa mãn. Vậy số tiền thu được nhiều nhất là 26 triệu đồng.
Bác Hai có một mảnh đất rộng 6 ha. Bác dự tính trồng cà chua và bắp cho mùa vụ sắp tới. Nếu trồng bắp thì bác Hai cần 10 ngày để trồng một ha. Nếu trồng cà chua thì bác Hai cần 20 ngày để trồng một ha. Biết rằng mỗi ha bắp sau thu hoạch bán được 30 triệu đồng, mỗi ha cà chua sau thu hoạch bán được 50 triệu đồng và bác Hai chỉ còn 100 ngày để canh tác cho kịp mùa vụ. Số tiền (triệu đồng) nhiều nhất mà bác Hai có thể thu được sau mùa vụ này là bao nhiêu?
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 260
(AI giải đề cho tôi)
Gọi ha trồng bắp, ha trồng cà chua (). Ràng buộc: (diện tích) và (thời gian). Cần tối đa . Xét các đỉnh miền ràng buộc: : ; : ; giao của và cho : . Vậy giá trị lớn nhất là triệu đồng khi trồng 2 ha bắp và 4 ha cà chua.
Bác Minh dự định trồng ngô và khoai lang trên một mảnh đất có diện tích 5 nghìn . Nếu trồng 1 nghìn ngô thì cần 4 ngày công và thu được 3 triệu đồng. Nếu trồng 1 nghìn khoai lang thì cần 6 ngày công và thu được 4 triệu đồng. Biết rằng, bác Minh chỉ có thể sử dụng không quá 24 ngày công cho việc trồng ngô và khoai lang. Tính số tiền (triệu đồng) mà bác Minh thu được nhiều nhất.
Đáp án đúng: 17
(AI giải đề cho tôi)
Gọi (nghìn ) lần lượt là diện tích trồng ngô và khoai lang, với , (diện tích đất) và (ngày công, tức ). Lợi nhuận: (triệu đồng). Xét các đỉnh của miền ràng buộc: giao của và là cho ; đỉnh cho ; đỉnh cho ; đỉnh cho . Vậy giá trị lớn nhất là triệu đồng, đạt khi trồng 3 nghìn ngô và 2 nghìn khoai lang (dùng đủ 5 nghìn đất và đúng 24 ngày công). Kết quả khớp với đáp án nguồn 17.
Câu 3. (1 điểm) Một công ty dự định chi ngân sách cho chiến dịch quảng cáo trên hai nền tảng: Phát thanh (Radio) và Mạng xã hội. Chi phí cho 1 phút quảng cáo trên Radio là 1 triệu đồng, mang lại khả năng tiếp cận khoảng 1.000 người nghe. Chi phí cho 1 phút quảng cáo trên Mạng xã hội là 2 triệu đồng, mang lại khả năng tiếp cận khoảng 3.000 người xem. Công ty đặt ra các điều kiện sau cho chiến dịch:

+ Tổng ngân sách chi không được vượt quá 14 triệu đồng.

+ Thời lượng quảng cáo trên Radio phải tối thiểu 2 phút để đảm bảo độ phủ sóng.

+ Thời lượng quảng cáo trên Mạng xã hội không được vượt quá 5 phút do chính sách của nền tảng.

Hỏi công ty cần đặt tổng thời lượng quảng cáo cho các nền tảng quảng cáo là bao nhiêu phút để số lượng người tiếp cận là lớn nhất?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi (phút) là thời lượng quảng cáo trên Radio, (phút) là thời lượng trên Mạng xã hội (). Các ràng buộc: (ngân sách không quá 14 triệu đồng); ; . Hàm mục tiêu: số người tiếp cận (người).

Miền nghiệm là đa giác với các đỉnh: , , (giao của và ), .

Tính tại các đỉnh:
- ;
- ;
- ;
- .

Vậy lớn nhất bằng người tại , . Tổng thời lượng quảng cáo là phút (chi phí triệu đồng, thỏa mọi điều kiện).

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề BPT/hệ BPT bậc nhất hai ẩn

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →