Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Cực trị (Toán học Lớp 12)
Tuyển tập 2.027 câu hỏi thuộc chuyên đề Cực trị (Giải tích – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:đổi dấu `f'điểm cực đại/cực tiểu
Cho hàm số y=f(x)=ax3+bx2+cx+d (với a,b,c,d∈R;a=0). Các hàm số g(x)=f(x)−38x+8 và h(x)=f(x)−4x+12 có đồ thị là hai đường cong như hình vẽ, trong đó đồ thị của một hàm số đi qua một điểm cực trị của đồ thị hàm số còn lại. Giá trị của g′(3) bằng
Xét g(0)=f(0)+8 và h(0)=f(0)+12 nên rõ ràng tại 0 thì đồ thị h(x) cao hơn f(x) và ta xác định được đồ thị của hai hàm số này. Từ đề bài ta biết g(x) sẽ đi qua cực trị của h(x) nên tọa độ điểm cắt: g(x)=h(x)⇔f(x)−38x+8=f(x)−4x+12⇒x=3. Mà điểm đó cũng là điểm cực trị của h(x) nên h′(3)=f′(3)−4=0⇒f′(3)=4. Vậy g′(3)=f′(3)−38=34. (Ghi chú: nguồn trang 17 ghi h′(0), f′(0), g′(0) thay vì h′(3), f′(3), g′(3) — đây là lỗi đánh máy của nguồn; lập luận đúng với đối số x=3 cho kết quả 34, khớp đáp án A.)
Cho hàm số y=f(x)=ax3+bx2+cx+d (với a,b,c,d∈R,a=0). Các hàm số g(x)=f(x)−38x+8 và h(x)=f(x)−4x+12 có đồ thị là hai đường cong như hình vẽ, trong đó đồ thị của một hàm số đi qua một điểm cực trị của đồ thị hàm số còn lại. Giá trị của g′(3) bằng
(AI giải đề cho tôi) Ta có g(x)−h(x)=(−38+4)x+(8−12)=34x−4, nên hai đồ thị cắt nhau tại x=3 (điểm giao trong hình). g′(x)=f′(x)−38, h′(x)=f′(x)−4. Theo hình, đồ thị của h có điểm cực tiểu tại x=3 (đồ thị của g đi qua điểm cực trị này), suyra h′(3)=0⇒f′(3)=4. Vậy g′(3)=f′(3)−38=4−38=34. Đáp án A.
(AI giải đề cho tôi) Câu 3: a) Điều kiện xác định: (x+22)(x+1)>0 ⟹ x∈(−∞;−22)∪(−1;+∞), không phải (−∞;0) nên a) Sai. b) f'(x)=1+1/((x+22)ln2)−1/((x+1)ln2)=1−21/((x+22)(x+1)ln2), đúng nên b) Đúng. c) f'(x)=0 ⟺ (x+22)(x+1)=21/ln2≈30,3; phương trình x²+23x+22−21/ln2=0 có Δ=23²−4(22−21/ln2)>0, hai nghiệm trái dấu nên một nghiệm thuộc (−∞;−22) và một nghiệm thuộc (−1;+∞), đều trong miền xác định; f' đổi dấu qua mỗi nghiệm nên đồ thị có 2 điểm cực trị, c) Đúng. d) Điểm nguyên dương (x;y) trên (B): y−x=log₂((x+22)/(x+1))=k∈ℕ*. Với x>0 thì 1<(x+22)/(x+1)<22 nên k∈{1,2,3,4} (2⁴=16<22). Từ (x+22)/(x+1)=2^k ⟹ x=(22−2^k)/(2^k−1): k=1 ⟹ x=20, y=21; k=2 ⟹ x=6, y=8; k=3 ⟹ x=2, y=5; k=4 ⟹ x=6/15 không nguyên. Vậy các điểm nguyên dương là (20;21), (6;8), (2;5) — không thẳng hàng (vectors (18,16) và (4,3) từ (2;5) có tích có hướng 18·3−16·4=−10≠0), diện tích tam giác bằng ½·10=5≠10. Lưu ý: lời giải in trong tài liệu gốc (trang 19) liệt kê nhầm điểm (10;11) — thực tế log₂(32/11)≈1,54 không nguyên — và kết luận ba điểm thẳng hàng; lập luận đúng cho diện tích bằng 5, do đó khẳng định 'bằng 10' vẫn Sai. Kết luận các ý: a) Sai, b) Đúng, c) Đúng, d) Sai, khớp với đáp án nguồn. a) Điều kiện xác định: x+1x+22>0⇒(x+22)(x+1)>0⇒x∈(−∞;−22)∪(−1;+∞). (Sai) b) Đạo hàm hàm số: f′(x)=1+(x+22)ln21−(x+1)ln21=1−(x+22)(x+1)ln221. (Đúng) c) Xét phương trình f′(x)=0⇒1−(x+22)(x+1)ln221=0⇒(x+22)(x+1)=ln221 có hai nghiệm phân biệt nằm trong khoảng xác định của hàm số (có thể lập bảng biến thiên). Vậy hàm số có 2 cực trị. (Đúng) d) Lưu ý: lời giải in trong tài liệu gốc (trang 19) cho ý này sai về mặt toán học; dưới đây là lập luận đã được kiểm tra lại. Các điểm có tọa độ (x;y) nguyên dương thì log2x+1x+22=y−x cũng phải nguyên dương, gọi là k∈N∗. Khi đó x+1x+22=2k⇒x=2k−122−2k. Với k=1: x=20, y=21; với k=2: x=6, y=8; với k=3: x=2, y=5; với k≥4 không cho x nguyên. Vậy các điểm nguyên dương là (20;21), (6;8), (2;5), tạo thành một tam giác (không thẳng hàng) có diện tích 21∣14⋅(−3)−13⋅(−4)∣=5=10. (Sai)
(AI giải đề cho tôi) Ta có f′(x)=x2(x+1)3(x2−3x)=x3(x+1)3(x−3). Nghiệm của f′(x) là x=0, x=−1, x=3, tất cả đều là nghiệm bội lẻ (do các lũy thừa x3, (x+1)3 và nhân tử đơn x−3), nên f′(x) đổi dấu qua mỗi nghiệm đó. Cụ thể: qua x=−1, f′ đổi dấu từ âm sang dương (cực tiểu); qua x=0, f′ đổi dấu từ dương sang âm (cực đại); qua x=3, f′ đổi dấu từ âm sang dương (cực tiểu). Vậy hàm số có 3 điểm cực trị, khớp với đáp án nguồn (Câu 15: C).
Doanh số bán hàng (đơn vị triệu đồng) của một sản phẩm mới trong vòng một số năm nhất định được mô hình hóa bằng hàm số f(t)=800(t2+ke−2t), với t≥0 là thời gian tính bằng năm kể từ khi phát hành sản phẩm mới, k≤0 là tham số. Đạo hàm f′(t) biểu thị tốc độ bán hàng tại thời điểm t. Biết rằng tốc độ bán hàng luôn tăng trong khoảng thời gian 5 năm đầu phát hành sản phẩm. Giá trị nhỏ nhất của k bằng bao nhiêu?
(AI giải đề cho tôi) Ta có f′(t)=800(2t−2ke−2t)=1600(t−ke−2t). Tốc độ bán hàng luôn tăng trong 5 năm đầu nghĩa là f′′(t)>0 với mọi t∈[0;5]. Tính f′′(t)=1600(1+2ke−2t). Vì k≤0 nên 2ke−2t≥2k (do e−2t≤1 với t≥0), do đó f′′(t) nhỏ nhất tại t=0: f′′(0)=1600(1+2k). Yêu cầu 1+2k>0⇔k>−21. Kết hợp k≤0, giá trị nhỏ nhất của k là k=−0,5 (khi đó f′′(t)=1600(1−e−2t)>0 với t>0 và f′′(0)=0, tốc độ vẫn không giảm). Đáp số: −0,5, trùng với đáp án nguồn.
(AI giải đề cho tôi) Từ đồ thị y=f′(x) (parabol bậc ba cắt trục hoành tại x=−2, x=3, x=6): f′(x)>0 trên (−2;3), f′(x)<0 trên (3;6), f′(x)>0 với x>6. Vậy f đồng biến trên (−2;3), nghịch biến trên (3;6), nên hàm số đạt cực đại tại x=3 (đạt cực tiểu tại x=6; tại x=−2 hàm đi từ âm sang dương nên là cực tiểu). Đáp án C, khớp với đáp án nguồn.
Câu 6 (6 điểm). a) Tìm số nghiệm thực dương phân biệt của đa thức Q(x)=x3−5x2+4x−1. b) Giả sử a, b, c, d là các số nguyên sao cho đa thức P(x)=ax3+bx2+cx+d có 3 nghiệm thực dương phân biệt và không có nghiệm hữu tỷ. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức S=∣a∣+∣b∣+∣c∣+∣d∣.
a) Xét đa thức R(x)=−x3Q(x1)=x3−4x2+5x−1. Ta thấy mỗi nghiệm dương của Q(x) sẽ tương ứng với đúng một nghiệm dương của R(x). Ta có đạo hàm R′(x)=3x2−8x+5. Nghiệm của R′(x) là xCD=1>0, xCT=35>0. Hàm số R(x) tăng thực sự trên các nửa khoảng (−∞;xCD], [xCT;+∞) và giảm thực sự trên đoạn [xCD;xCT]. Khi đó R(0)=−1<0, R(xCD)=R(1)=1>0 và R(xCT)=R(35)=2723>0. Do x→∞limR(x)=+∞, đồ thị hàm y=R(x) cắt trục hoành tại một điểm duy nhất có hoành độ thuộc (0;1). Suy ra đa thức R(x) có duy nhất một nghiệm dương, kéo theo Q(x) cũng có duy nhất một nghiệm dương.
b) Nếu P(x) thỏa mãn điều kiện thì −P(x) cũng thỏa mãn nên có thể giả sử a>0. Gọi r<s<t là các nghiệm dương của P(x). Khi đó P(x)=a(x−r)(x−s)(x−t). Theo định lí Viète ta có r+s+t=a−b>0, rs+st+tr=ac>0, rst=−ad>0. Vì P(x) có 3 nghiệm dương nên c>0, b<0, d<0. Đặt A=a, b=−B, c=C, d=−D, và S1=r+s+t=AB>0, S2=rs+st+tr=AC>0, S3=rst=AD>0. Khi đó, theo bất đẳng thức Cauchy-Schwarz, để ý điều kiện r, s, t là 3 số dương phân biệt, ta nhận được S12>3S2, S22>3S1S3. Theo bất đẳng thức AM-GM cho 3 số dương phân biệt ta cũng có S1>33S3,S2>33S32⇒S1S2>9S3. Kết hợp lại ta suy ra 3AC<B2, 3BD<C2, 9AD<BC. (1) Ta sẽ chỉ ra rằng S=∣a∣+∣b∣+∣c∣+∣d∣=A+B+C+D≥13. Thật vậy, giả sử S≤12. Khi đó vì A,D≥1 nên 9AD<BC≤(2B+C)2≤(212−A−D)2≤(212−2AD)2=(6−AD)2. Suy ra 2AD+3AD−9<0, tức là −3<AD<23. Vì A,D≥1 nên AD∈{1;2}. Trường hợp 1: Giả sử AD=1. Khi đó A=D=1, suy ra B+C≤10, BC>9. Do BC>9⇒B+C>6. Vậy B+C∈{7;8;9;10}. Mặt khác từ (1) dẫn tới 3C<B2, 3B<C2. (2) Do đó nếu trong B, C có một số lớn hơn 3 thì số còn lại cũng lớn hơn 3. (*) Ta xét các trường hợp sau: Trường hợp 1.1: B+C=7. Rõ ràng trường hợp này không thỏa mãn (*). Trường hợp 1.2: B+C=8. Do BC>9 và (*) nên chỉ có cặp số (B,C)=(4,4). Tuy nhiên khi đó đa thức P(x)=x3−4x2+4x−1 có nghiệm hữu tỷ x=1 nên loại. Trường hợp 1.3: B+C=9. Do BC>9 và (*) nên (B,C)∈{(4,5);(5,4)}. Xét (B,C)=(4,5). Khi đó P(x)=x3−4x2+5x−1 có P′(x)=3x2−8x+5. Nghiệm của P′(x) là xCD=1, xCT=35. Do P(0)=−1<0, P(1)=1>0, P(35)=27125−9100+325−1=2723>0, nên đa thức P(x) có duy nhất một nghiệm dương, nghiệm này thuộc khoảng (0;1): loại. Xét (B,C)=(5,4). Theo câu a) đa thức P(x)=x3−5x2+4x−1 có duy nhất một nghiệm dương: loại. Trường hợp 1.4: B+C=10. Do BC>9 và (*) nên (B,C)∈{(6,4);(4,6);(5,5)}. Với (B,C)∈{(6,4);(4,6)}: không thỏa mãn điều kiện (2) do 3⋅6>42. Đối với B=C=5. Khi đó P(x)=x3−5x2+5x−1 có nghiệm hữu tỷ x=1: loại. Trường hợp 2: Giả sử AD=2. Suy ra A+D=3, B+C≤9, BC>9AD=18. Theo AM-GM, ta phải có B+C≥2BC≥219>8. Vì vậy B+C=9, suy ra BC≤492. Dẫn tới BC∈{19;20}. Để thấy trường hợp BC=19 không thỏa mãn. Vì vậy ta phải có BC=20, B+C=9, suy ra (B,C) là một hoán vị của (4,5), trong khi (A,D) là một hoán vị của (1,2). Để bất đẳng thức (1) được thỏa mãn, ta thấy chỉ có thể xảy ra các khả năng sau: (A,B,C,D)=(1,4,5,2) hoặc (2,5,4,1). Tuy nhiên, trong hai trường hợp này, hai đa thức P1(x)=2x3−5x2+4x−1 và P2(x)=x3−4x2+5x−2 đều có nghiệm hữu tỷ x=1: loại. Như vậy ta phải có S=A+B+C+D≥13. Ta đưa ra ví dụ với S=13. Xét (A,B,C,D)=(1,5,6,1), khi đó P(x)=x3−5x2+6x−1. Do P(0)=−1<0, P(1)=1>0, P(2)=−1<0, x→+∞limP(x)=+∞, nên theo định lý Bolzano, đa thức bậc ba P(x) có đúng 3 nghiệm dương phân biệt x1, x2, x3, với 0<x1<1<x2<2<x3. Rõ ràng, theo tiêu chuẩn Eisenstein, P(x) không có nghiệm hữu tỷ vì hệ số tự do của đa thức monic P(x) bằng −1, hơn nữa P(±1)=0. Vậy Smin=13.
Cho hàm số y=x3+ax2+bx+c với a,b,c là các số thực. Biết đồ thị hàm số đã cho đi qua điểm M(0;1) và có một điểm cực trị là A(−2;0). Tính giá trị biểu thức T=4a+b+c.
Đặt f(x)=x3+ax2+bx+c. Khi đó, do đồ thị của hàm số y=f(x) đi qua điểm M(0;1) và có một điểm cực trị là A(−2;0) nên: ⎩⎨⎧f(0)=1f(−2)=0f′(−2)=0⇔⎩⎨⎧c=1−8+4a−2b+c=012−4a+b=0⇔⎩⎨⎧c=14a−2b=7−4a+b=−12⇔⎩⎨⎧c=1b=5a=417 Vậy 4a+b+c=4.417+5+1=23. Chọn đáp án B
Cho hàm số f(x)=ax3+bx2+cx+d(a,b,c,d∈R,a>0) có đồ thị (C) đi qua các điểm O(0;0);A(1;1);B(2;4) và hàm số g(x)=f(x)−x2 có giá trị cực đại bằng 183. Khi đó tiếp tuyến của đồ thị (C) có hệ số góc nhỏ nhất bằng
(AI giải đề cho tôi) Từ O(0;0) suy ra d=0. Qua A(1;1): a+b+c=1; qua B(2;4): 8a+4b+2c=4 ⇒ 4a+2b+c=2. Trừ hai phương trình: 3a+b=1 ⇒ b=1−3a, c=2a. Khi đó g(x)=f(x)−x²=ax³−3ax²+2ax=ax(x−1)(x−2). g'(x)=3ax²−6ax+2a=0 ⇒ x=1±1/√3. Tại x=1−1/√3 (điểm cực đại): g=a·(1/√3)(1−1/3)=2a/(3√3)=√3/18 ⇒ a=1/4. Vậy f'(x)=(3/4)x²+(1/2)x+1/2, có giá trị nhỏ nhất tại x=−1/3: f'(−1/3)=1/12−1/6+1/2=5/12. Đáp án B.
(AI giải đề cho tôi) Từ đồ thị: f′(x) là hàm bậc ba với nghiệm kép tại x=−2 (tiếp xúc trục hoành, cực đại (−2;0)), đi qua (0;−4) và (−1;−2). Suy ra f′(x)=(x+2)2(x−1) (kiểm tra: f′(0)=−4, f′(−1)=−2 khớp đồ thị; đường nét đứt x=−3 chỉ điểm (−3;−4) trên đồ thị, không phải nghiệm).
a) Với x∈(0;1): (x+2)2>0, (x−1)<0 nên f′(x)<0, hàm số nghịch biến trên (0;1). → Sai.
b) f′(x)<0 với mọi x<1, x=−2 và f′(x)>0 với x>1: hàm số nghịch biến trên (−∞;1), đồng biến trên (1;+∞). Trên (−∞;1) phương trình f(x)=f(0) có đúng một nghiệm x=0; trên (1;+∞) do f đồng biến từ giá trị f(1)<f(0) đến +∞ nên có đúng một nghiệm. Tổng cộng chỉ có 2 nghiệm phân biệt. → Sai.
c) g′(x)=f′(x)−x+1=(x+2)2(x−1)−(x−1)=(x−1)[(x+2)2−1]=(x−1)(x+1)(x+3). Nghiệm x=−3,−1,1; xét dấu: g′<0 trên (−∞;−3), g′>0 trên (−3;−1), g′<0 trên (−1;1), g′>0 trên (1;+∞). Vậy g có cực tiểu tại x=−3 và x=1: hai điểm cực tiểu. → Đúng.
d) limx→±∞h(x)=0 (bậc tử < bậc mẫu) nên có tiệm cận ngang y=0. Tiệm cận đứng: f′(x)+2=0⇔(x+2)2(x−1)=−2. Đặt t=x+2: t2(t−3)+2=0⇔t3−3t2+2=0⇔(t−1)(t2−2t−2)=0⇔t=1 hoặc t=1±3. Với t=1, x=−1 thì tử số x+1=0 đồng thời, hàm số có điểm không xác định removable (đồ thị bị thủng), không phải tiệm cận đứng. Chỉ còn x=−2±3 là hai tiệm cận đứng. → Sai (đề nói ba tiệm cận đứng). a) (AI giải đề cho tôi) f′(x)=(x+2)2(x−1)<0 trên (0;1) nên f nghịch biến trên (0;1), không đồng biến trên (0;+∞). b) (AI giải đề cho tôi) f nghịch biến trên (−∞;1) và đồng biến trên (1;+∞) nên f(x)=f(0) chỉ có 2 nghiệm phân biệt. c) (AI giải đề cho tôi) g′(x)=(x−1)(x+1)(x+3) đổi dấu qua x=−3 (từ âm sang dương) và qua x=1 (từ âm sang dương), nên g có hai điểm cực tiểu tại x=−3 và x=1. d) (AI giải đề cho tôi) Có tiệm cận ngang y=0; phương trình f′(x)+2=0 cho x=−1,−2±3 nhưng x=−1 làm tử số x+1 đồng thời bằng 0 (điểm removable), nên chỉ có 2 tiệm cận đứng.
(AI giải đề cho tôi) Ta có g(x)=f(f′(x)−1) nên g′(x)=f′′(x)⋅f′(f′(x)−1). Do đó g′(x)=0 khi f′′(x)=0 hoặc f′(f′(x)−1)=0.
Từ đồ thị y=f′(x) (bậc 4, bậc dương): cắt trục hoành tại x=−1, tiếp xúc tại x=1, cắt tại x=2; có cực tiểu f′(−1/3)=−3, cực đại tại x=1 (giá trị 0) và một cực tiểu khác tại x0≈1,6 (nhỏ hơn 0); f′(0)=−2.
• f′′(x)=0: f′ có 3 điểm cực trị là x=−1/3, x=1, x0≈1,6 → nghiệm dương: x=1 và x≈1,6: 2 nghiệm.
• f′(f′(x)−1)=0⇔f′(x)−1∈{−1;1;2}, tức f′(x)∈{0;2;3}: - f′(x)=0: nghiệm dương x=1, x=2 → 2 nghiệm. - f′(x)=2: nhánh trái (x<−1/3, giảm từ +∞ xuống −3) cho nghiệm âm (vì f′(0)=−2<2); nhánh phải cho đúng 1 nghiệm dương x>2 → 1 nghiệm dương. - f′(x)=3: tương tự, nhánh trái cho nghiệm âm, nhánh phải cho 1 nghiệm dương → 1 nghiệm dương.
Tổng số nghiệm dương phân biệt: 2+2+1+1=6. Chọn A.
(AI giải đề cho tôi) Từ bảng biến thiên: f′(x) đổi dấu tại x=−3 (từ − sang +: cực tiểu, f(−3)=−2), tại x=1 (từ + sang −: cực đại, f(1)=3), tại x=4 (từ − sang +: cực tiểu, f(4)=1). a) Đúng: hàm số có đúng ba điểm cực trị x=−3,1,4. b) Sai: trên đoạn [−3;4], ta so sánh f(−3)=−2, f(1)=3, f(4)=1 nên giá trị nhỏ nhất là −2, không phải 3. c) Sai: trên khoảng (1;3) ta có f′(x)<0 nên hàm số nghịch biến, không đồng biến. d) Sai: giá trị cực tiểu của hàm số là f(−3)=−2 (và f(4)=1); f(1)=3 là giá trị cực đại. Kết quả Đúng–Sai–Sai–Sai khớp đáp án mã đề 1202 (DSSS). a) (AI giải đề cho tôi) f′(x) đổi dấu ba lần tại x=−3,1,4 nên hàm số có đúng ba điểm cực trị. b) (AI giải đề cho tôi) Trên [−3;4]: f(−3)=−2, f(1)=3, f(4)=1 nên minf=−2=3. c) (AI giải đề cho tôi) Trên (1;3) có f′(x)<0 nên hàm số nghịch biến. d) (AI giải đề cho tôi) Giá trị cực tiểu là f(−3)=−2; f(1)=3 là giá trị cực đại.
a) Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số y=−x3+3mx2−3(m+6)x−1 có hai điểm cực trị và điểm A(1;−4) nằm trên đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số đó.
b) Một người dùng 35 triệu đồng mua vật liệu để rào một mảnh đất hình chữ nhật, trên mảnh đất đó họ chia thành ba khu vực để canh tác ba loại nông sản khác nhau (mỗi khu vực cũng là một hình chữ nhật, minh họa như Hình 1). Chi phí vật liệu cho mặt rào AB là 30 nghìn đồng mỗi mét; đối với các mặt rào AD, BC và CD thì chi phí là 20 nghìn đồng mỗi mét; hai mặt rào còn lại EF và GH thì chi phí là 15 nghìn đồng mỗi mét. Giả sử người này chọn được phương án rào để diện tích mảnh đất rào được là lớn nhất. Khi đó hãy tính diện tích của mảnh đất mà người này rào được.
a) Tìm m để hàm số có hai điểm cực trị và đường thẳng qua cực trị đi qua A(1;−4). Điều kiện để hàm số y=−x3+3mx2−3(m+6)x−1 có hai cực trị: Ta có y′=−3x2+6mx−3(m+6). Phương trình y′=0⇔x2−2mx+(m+6)=0. Để hàm số có hai điểm cực trị thì phương trình y′=0 phải có hai nghiệm phân biệt:
Δ′=m2−(m+6)=m2−m−6>0⇔{m>3m<−2
Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị (Δ): Thực hiện phép chia y cho y′, ta có:
y=y′⋅(31x−3m)+2(m2−m−6)x−(m2+6m+1)
Vậy phương trình đường thẳng qua hai cực trị là:
(Δ):y=2(m2−m−6)x−(m2+6m+1)
Vì (Δ) đi qua A(1;−4), thay tọa độ A vào phương trình:
Nên: T=50y+70x=35.000⇒5y+7x=3500⇒y=53500−7x Diện tích mảnh đất: S=x⋅y=x(53500−7x)=51(−7x2+3500x) Đây là parabol có đỉnh tại x=2⋅(−7)−3500=250. Khi đó y=53500−7⋅250=350. Diện tích lớn nhất là: Smax=250⋅350=87.500m2.
Tập xác định R (0,25 điểm) Ta có: y′=−3x2+6x+9. (0,25 điểm) y′=0⇔−3x2+6x+9=0⇔{x=−1x=3. BBT: (0,25 điểm) Hàm số đạt cực đại tại x=3 và giá trị cực đại là y=28. Hàm số đạt cực tiểu tại x=−1 và giá trị cực tiểu y=−4. (0,25 điểm)
Tập xác định R (0,25 điểm) Ta có: y′=−3x2+6x+9. (0,25 điểm) y′=0⇔−3x2+6x+9=0⇔{x=−1x=3. BBT: (0,25 điểm) Hàm số đạt cực đại tại x=3 và giá trị cực đại là y=28. Hàm số đạt cực tiểu tại x=−1 và giá trị cực tiểu y=−4. (0,25 điểm)
(AI giải đề cho tôi) Từ bảng biến thiên, f′(x)=0 tại x=−1 và x=3. Tại x=−1, f′(x) đổi dấu từ − sang + nên x=−1 là điểm cực tiểu. Tại x=3, f′(x) đổi dấu từ + sang − nên x=3 là điểm cực đại. Vậy hàm số có 2 điểm cực trị. Khớp với đáp án nguồn (Mã đề 2793, Câu 2: A).
(AI giải đề cho tôi) Từ bảng biến thiên: f′(x)=0 tại x=−1 và x=3, với f′ đổi dấu từ − sang + tại x=−1 (cực tiểu, f(−1)=−2) và từ + sang − tại x=3 (cực đại, f(3)=5). Vậy hàm số có 2 điểm cực trị. Khớp với đáp án nguồn D.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Cực trị
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.