Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Mặt phẳng (Toán học Lớp 12)
Tuyển tập 1.471 câu hỏi thuộc chuyên đề Mặt phẳng (Hình học – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:Ax+By+Cz+D=0VTPTđiểm–mặt
Trong không gian Oxyz, cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′, biết rằng A(−2;−1;−5), B(−5;3;−2), D(−4;1;−7), A′(2;3;−3). Phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn C′D có dạng mx+8y+nz+p=0. Khi đó 3m+2n−p bằng bao nhiêu?
(AI giải đề cho tôi) Trong hình hộp: AD=D−A=(−2;2;−2), AA′=(4;4;2). Suy ra C=B+AD=(−7;5;−4), C′=C+AA′=(−3;9;−2). Vectơ C′D=D−C′=(−1;−8;−5) nên vectơ pháp tuyến của mặt phẳng trung trực là (1;8;5), tức m=1,n=5. Trung điểm của C′D là I(−27;5;−29). Mặt phẳng trung trực: (x+27)+8(y−5)+5(z+29)=0⇔x+8y+5z−14=0, vậy p=−14. Do đó 3m+2n−p=3+10+14=27.
Trong không gian Oxyz, cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′, biết rằng A(−4;−5;5), B(−8;−3;2), D(−6;−1;1), A′(0;−9;8). Phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn C′D có dạng mx+2y+nz+p=0. Khi đó 3m+n−2p bằng bao nhiêu?
(AI giải đề cho tôi) Trong hình hộp, ta có AA′=(4;−4;3) và C′D=BA=DA... Cụ thể: C=B+D−A=(−10;1;−2), nên C′=C+AA′=(−6;−3;1). Suy ra C′D=D−C′=(0;2;0), trung điểm của C′D là I=(−6;−2;1). Mặt phẳng trung trực của C′D đi qua I và vuông góc với C′D=(0;2;0) nên có dạng y=−2, tức 0x+2y+0z+4=0. Vậy m=0,n=0,p=4, do đó 3m+n−2p=0+0−8=−8.
(AI giải đề cho tôi) a) Véc-tơ pháp tuyến của (P) là (9;6;5), và (-27;-18;-15) = -3·(9;6;5) nên là một pháp tuyến của (P): đúng. b) Thay A(6;-5;7): 9·6+6·(-5)+5·7-59 = 54-30+35-59 = 0, vậy A thuộc (P), khẳng định 'không thuộc' là sai. c) d(M,(P)) = |9·(-3)+6·(-5)+5·7-59|/√(81+36+25) = |-81|/√142 = 81/√142 = 81√142/142 ≠ 36√142/71 (=72√142/142): sai. d) (R): -27x-18y-15z-57=0 chia cho -3 được 9x+6y+5z+19=0, song song với (P). Khoảng cách = |−59−19|/√142 = 78/√142 = 39√142/71: đúng. a) (AI giải đề cho tôi) (-27;-18;-15) = -3·(9;6;5) cùng phương với pháp tuyến (9;6;5) của (P), nên là một véc-tơ pháp tuyến của (P). b) (AI giải đề cho tôi) Thay A(6;-5;7) vào (P): 54-30+35-59 = 0 nên A thuộc (P); khẳng định 'không thuộc' sai. c) (AI giải đề cho tôi) d(M,(P)) = |-27-30+35-59|/√142 = 81/√142 = 81√142/142, khác 36√142/71 = 72√142/142. d) (AI giải đề cho tôi) (R) chia -3 được 9x+6y+5z+19=0 song song với (P); d = |−59−19|/√142 = 78/√142 = 39√142/71.
Trong không gian Oxyz, cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′, biết rằng A(−4;0;4), B(0;3;1), D(0;4;0), A′(0;2;0). Phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn C′D có dạng mx+5y+nz+p=0. Khi đó m+n−3p bằng bao nhiêu?
(AI giải đề cho tôi) Trong hình hộp: AB=DC nên C=B+D−A=(4;7;−3). AA′=CC′ nên C′=C+(A′−A)=(8;9;−7). Trung điểm I của C′D: I=(6;8;−5). Vectơ C′D=D−C′=(−8;−5;7) là pháp tuyến. Mặt phẳng trung trực: −8(x−6)−5(y−8)+7(z+5)=0⇔−8x−5y+7z+123=0⇔8x+5y−7z−123=0. Vậy m=8,n=−7,p=−123, suy ra m+n−3p=8−7−3(−123)=370.
Trong không gian Oxyz, cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′, biết rằng A(3;−2;4), B(0;−6;7), D(7;1;0), A′(−1;−5;1). Phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn C′D có dạng mx+7y+nz+p=0. Khi đó 2m−n−2p bằng bao nhiêu?
(AI giải đề cho tôi) Hình hộp: AA′=(−4;−3;−3), AB=(−3;−4;3), nên C=B+D−A=(4;−3;3) và C′=C+AA′=(0;−6;0). Trung điểm của C′D là I=(27;−25;0), vecto C′D=D−C′=(7;7;0). Mặt phẳng trung trực của C′D đi qua I và có pháp tuyến C′D=(7;7;0): 7x+7y+p=0. Thay I: 7⋅27+7⋅(−25)+p=0⇒7+p=0⇒p=−7. So với dạng mx+7y+nz+p=0 ta có m=7, n=0, p=−7. Vậy 2m−n−2p=14−0+14=28.
Trong không gian Oxyz, mặt phẳng (α) đi qua điểm M(1;1;2) và cắt các tia Ox, Oy, Oz các đoạn bằng nhau có phương trình là x+ay+bz+c=0. Tìm giá trị của c.
(AI giải đề cho tôi) Mặt phẳng cắt ba tia Ox, Oy, Oz các đoạn bằng nhau nên có dạng a0x+a0y+a0z=1 (a0=0), tức x+y+z=a0. So với x+ay+bz+c=0 ta được a=b=1, c=−a0. Vì mặt phẳng đi qua M(1;1;2) nên 1+1+2=a0=4, suy ra c=−4. Khớp với đáp án nguồn (−4).
(AI giải đề cho tôi) a) Với t=0, d qua điểm (1;2;-2)=A nên Đúng. b) (Q) song song (P) qua O: x+2y-2z=0, Đúng. c) Bán kính R = d(O,(P)) = 4/√9 = 4/3, nên R² = 16/9 ≠ 3, phương trình đúng là x²+y²+z²=16/9, khẳng định Sai. d) sin góc = |u·n|/(|u||n|) = |2-2+4|/(3·3) = 4/9 ≈ 0,4444, góc ≈ 26° (làm tròn hàng đơn vị), không phải 30°, khẳng định Sai. Kết quả khớp đáp án nguồn: a Đ, b Đ, c S, d S. a) (AI giải đề cho tôi) Thay t=0 vào phương trình tham số của d được điểm (1;2;-2) = A, nên d qua A. b) (AI giải đề cho tôi) (Q) song song (P) nên có vectơ pháp tuyến (1;2;-2), qua O(0;0;0) nên (Q): x+2y-2z=0. c) (AI giải đề cho tôi) Bán kính R = khoảng cách từ O đến (P) = |4|/√(1+4+4) = 4/3, nên R² = 16/9 ≠ 3. Phương trình đúng: x²+y²+z²=16/9. d) (AI giải đề cho tôi) u=(2;-1;-2), n=(1;2;-2). sin α = |u·n|/(|u||n|) = |2-2+4|/(3·3) = 4/9 ≈ 0,4444, nên α ≈ 26° (làm tròn hàng đơn vị), không phải 30°.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, mặt phẳng (P) chứa đường thẳng d:1x−2=2y−1=2z+1 và tạo với đường thẳng Δ:⎩⎨⎧x=ty=1+tz=−2 một góc lớn nhất, có phương trình là ax+by+cz−7=0. Tính giá trị của biểu thức T=a+b+c.
(AI giải đề cho tôi) d có vtcp u=(1;2;2), đi qua A(2;1;-1). Δ có vtcp v=(1;1;0). Góc giữa (P) và Δ lớn nhất khi góc giữa pháp tuyến n và v nhỏ nhất, tức n là hình chiếu của v lên mặt phẳng vuông góc với u: n = v − (v·u/|u|²)u = (1;1;0) − (3/9)(1;2;2) = (2/3;1/3;-2/3) ∝ (2;1;-2). Mặt phẳng qua A: 2(x-2)+(y-1)-2(z+1)=0 ⇔ 2x+y-2z-7=0. Vậy a=2, b=1, c=-2, T=a+b+c=1, khớp đáp án nguồn.
Sân khấu của một chương trình biểu diễn nghệ thuật như hình vẽ dưới đây. Mặt sân khấu là một phần của mặt phẳng nghiêng về phía khán giả. Biết AB,AD,AH đôi một vuông góc nhau và AB=8m, AD=10m, AH=1m. Gọi C là điểm sao cho ABCD là hình chữ nhật. Khi đó mặt sân khấu là một phần của mặt phẳng đi qua 3 điểm B,C,H. Tại điểm D, người ta dựng một cột thẳng đứng DE vuông góc với mặt đất, có chiều cao 10m. Trong một buổi biểu diễn nghệ thuật, một nghệ sĩ ngồi trên ghế treo được gắn vào dây cáp thẳng nối từ điểm B đến điểm E và trượt dọc theo sợi dây này. Khi ghế di chuyển được 43 quãng đường từ B đến E thì dừng lại tại điểm M. Hãy tính khoảng cách từ điểm M đến mặt sân khấu (kết quả tính làm tròn đến hàng phần mười của đơn vị mét).
(AI giải đề cho tôi) Chọn hệ trục: A(0;0;0), B(8;0;0), D(0;10;0), C(8;10;0), H(0;0;1); cột DE thẳng đứng cao 10m nên E(0;10;10). Điểm M trên đoạn BE với BM=43BE: M=B+43(E−B)=(8;0;0)+43(−8;10;10)=(2;7,5;7,5). Mặt sân khấu là mặt phẳng (BCH): BC=(0;10;0), BH=(−8;0;1), pháp tuyến n=BC×BH=(10;0;80)∥(1;0;8), phương trình: x+8z−8=0. Khoảng cách từ M đến (BCH): d=1+64∣2+8⋅7,5−8∣=6554≈6,7 m. Kết quả khớp đáp án nguồn (đề 1002, trả lời ngắn số 4: 6,7).
Khi phát triển hệ thống hỗ trợ đỗ xe ô tô, các nhà nghiên cứu sinh học đã sao chép hệ thống định vị của loài dơi và tích hợp các cảm biến tương ứng vào cản sau của xe. Các cảm biến được cài đặt sao cho chúng sẽ phát tín hiệu khi khoảng cách đến vật cản nhỏ hơn 0,3m. Một người lái xe đang lùi thẳng về phía một mặt phẳng nghiêng (E), được cho bởi phương trình 6x+2y+3z=49. Ta xác định được điểm R(a;b;c) trên đoạn PQ trong đó P(6;3;1) và Q(6;4;1) mà tại đó cảm biến bắt đầu báo động. Tính a−b+c (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
(AI giải đề cho tôi) Điểm R trên đoạn PQ có dạng R(6; 3+t; 1) với t∈[0;1]. Khoảng cách từ R đến mặt phẳng (E): 6x+2y+3z−49=0 là d(R,(E)) = |6·6 + 2(3+t) + 3·1 − 49| / √(36+4+9) = |2t − 4| / 7. Cảm biến bắt đầu báo động khi d = 0,3: |2t − 4| = 2,1 → t = 0,95 (nhận, vì t∈[0;1]) hoặc t = 3,05 (loại). Vậy R(6; 3,95; 1), tức a=6, b=3,95, c=1. Suy ra a − b + c = 6 − 3,95 + 1 = 3,05.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(2;−1;2). Mặt phẳng (P) đi qua điểm A, song song trục Oy và vuông góc mặt phẳng (Q):2x−y+3z−9=0. Phương trình của mặt phẳng (P) có dạng ax+by+cz+2=0. Tính tích các hệ số a.c.
(AI giải đề cho tôi) Vì (P) song song trục Oy nên b=0, phương trình có dạng ax+cz+2=0. Vuông góc với (Q): 2x−y+3z−9=0 nên vectơ pháp tuyến n_P=(a;0;c) vuông góc n_Q=(2;−1;3): 2a+3c=0. Đi qua A(2;−1;2): 2a+2c+2=0 ⟹ a+c=−1. Giải hệ: a=−3c/2, thay vào: −3c/2+c=−1 ⟹ c=2, a=−3. Vậy a·c=−6. Kiểm tra: 2(−3)+3(2)=0 ✓; −3·2+2·2+2=0 ✓.
Một mái nhà hình tròn được đặt trên ba cây cột trụ. Các cây cột trụ tại vị trí A, B, C vuông góc với mặt sàn nhà phẳng và có độ cao lần lượt là 10 mét, 9 mét, 8 mét. Ba chân cột là ba đỉnh của một tam giác đều trên mặt sàn nhà với cạnh dài 8 mét.
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ, với B thuộc tia Ox, C thuộc tia Oy, tia Oz cùng hướng với vectơ AA′; gốc tọa độ O trùng với trung điểm của AC và mỗi đơn vị trên trục có độ dài 1 mét (xem hình vẽ).
a)
Tọa độ các điểm A′(0;−4;10), B′(43;0;9), C′(0;4;8).
b)
Phương trình mặt phẳng (A′B′C′) là y+4z−36=0.
c)
Biết độ dốc của mái nhà tiêu chuẩn khoảng 27∘ đến 35∘, mái nhà trên có độ dốc ở mức tiêu chuẩn.
d)
Biết rằng bề mặt mái nhà là hình tròn có tâm I trùng với tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác A′B′C′ thì điểm I cách mặt sàn một khoảng là 9 mét.
a) Ta có A(0;−4;0), B(43;0;0), C(0;4;0), A′(0;−4;10), B′(43;0;9), C′(0;4;8).
b) Ta có A′B′=(43;4;−1) và B′C′=(−43;4;−1). Mặt phẳng (A′B′C′) có một vectơ pháp tuyến là n=[A′B′,B′C′]=(0;83;323)=83(0;1;4). Vậy phương trình mặt phẳng (A′B′C′) là y+4z−36=0.
c) Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (ABC) là k=(0;0;1). Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (A′B′C′) là n=(0;1;4). Ta có cos((ABC),(A′B′C′))=42+12∣0+0+4∣=174. Suy ra ((ABC),(A′B′C′))≈14∘. Vậy độ dốc của mái nhà trên không ở mức tiêu chuẩn.
d) Gọi I(a;b;c) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác A′B′C′, khi đó ⎩⎨⎧I∈(A′B′C′)IA′=IB′IA′=IC′⇔⎩⎨⎧b+4c=36a2+(b+4)2+(c−10)2=(a−43)2+b2+(c−9)2a2+(b+4)2+(c−10)2=a2+(b−4)2+(c−8)2⇔⎩⎨⎧b+4c=3683a+8b−2c=1316b−4c=−36⇔⎩⎨⎧a=8331b=0;c=9 Vậy I(8331;0;9), khi đó điểm I cách mặt sàn một khoảng là 9 mét. a) a) Ta có A(0;−4;0), B(43;0;0), C(0;4;0), A′(0;−4;10), B′(43;0;9), C′(0;4;8). b) b) Ta có A′B′=(43;4;−1) và B′C′=(−43;4;−1). Mặt phẳng (A′B′C′) có một vectơ pháp tuyến là n=[A′B′,B′C′]=(0;83;323)=83(0;1;4). Vậy phương trình mặt phẳng (A′B′C′) là y+4z−36=0. (Kết quả lời giải khớp phát biểu nhưng đáp án chính thức ghi Sai.) c) c) Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (ABC) là k=(0;0;1). Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (A′B′C′) là n=(0;1;4). Ta có cos((ABC),(A′B′C′))=42+12∣0+0+4∣=174. Suy ra ((ABC),(A′B′C′))≈14∘. Vậy độ dốc của mái nhà trên không ở mức tiêu chuẩn. (Đáp án chính thức ghi Đúng dù lời giải kết luận 'không ở mức tiêu chuẩn' — giữ nguyên theo nguồn.) d) d) Gọi I(a;b;c) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác A′B′C′, khi đó ⎩⎨⎧I∈(A′B′C′)IA′=IB′IA′=IC′⇔⎩⎨⎧b+4c=36a2+(b+4)2+(c−10)2=(a−43)2+b2+(c−9)2a2+(b+4)2+(c−10)2=a2+(b−4)2+(c−8)2⇔⎩⎨⎧b+4c=3683a+8b−2c=1316b−4c=−36⇔⎩⎨⎧a=8331b=0;c=9 Vậy I(8331;0;9), khi đó điểm I cách mặt sàn một khoảng là 9 mét. (Lời giải khớp phát biểu nhưng đáp án chính thức ghi Sai — giữ nguyên theo nguồn.)
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P):ax+by+cz+d=0 (với abc>0) đi qua hai điểm A(1;0;0),B(0;1;0). Biết d(O,(P))=32 và điểm C(−3;1;0). Tính d(C,(P)).
Mặt phẳng (P) đi qua A(1;0;0) và B(0;1;0), gọi giao điểm của (P) với Oz là D(0;0;c0). Phương trình mặt phẳng (P) theo đoạn chắn: 1x+1y+c0z=1⇔x+y+c01z−1=0. Khoảng cách từ O đến (P) là: d(O,(P))=12+12+c0211=32⇔1+1+c021=49⇔c021=41⟹c01=±21. Vì abc>0 nên c01=21. Phương trình mặt phẳng (P) là: x+y+21z−1=0⇔2x+2y+z−2=0. Khoảng cách từ C(−3;1;0) đến (P) là: d(C,(P))=22+22+12∣2(−3)+2(1)+0−2∣=9∣−6∣=36=2.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho ba điểm A(0;−2;−1),B(−2;−4;3),C(1;3;−1) và mặt phẳng (P):x+y−2z−3=0. Tìm điểm M∈(P) sao cho ∣MA+MB+2MC∣ đạt giá trị nhỏ nhất.
Gọi I là điểm thỏa mãn IA+IB+2IC=0⇒I=4A+B+2C: xI=40−2+2(1)=0. yI=4−2−4+2(3)=0. zI=4−1+3+2(−1)=0. Suy ra I là gốc tọa độ O(0;0;0). Khi đó ∣MA+MB+2MC∣=∣4MI∣=4MI. MI nhỏ nhất khi M là hình chiếu vuông góc của O(0;0;0) lên mặt phẳng (P). Đường thẳng qua O vuông góc với (P) có VTCP n=(1;1;−2) nên M(t;t;−2t). Thay vào phương trình (P): t+t−2(−2t)−3=0⇔6t=3⇔t=21. Vậy M(21;21;−1).
Cho hai điểm A(2;−3;4),B(−1;4;3). Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng (α) vuông góc với AB, cắt ba trục tọa độ Ox,Oy,Oz tại P,Q,R sao cho thể tích khối chóp OPQR bằng 143 (đvtt).
Véctơ AB=(−3;7;−1)=−(3;−7;1). Mặt phẳng (α)⊥AB nhận n=(3;−7;1) làm VTPT nên có dạng: 3x−7y+z+D=0 (D=0). Các giao điểm với các trục tọa độ: P(−3D;0;0),Q(0;7D;0),R(0;0;−D). Thể tích tứ diện OPQR: V=61∣xP⋅yQ⋅zR∣=61(−3D)⋅(7D)⋅(−D)=126∣D∣3. Theo giả thiết V=143⇔126∣D∣3=143⇔∣D∣3=27⇔∣D∣=3⇔D=±3. Vậy phương trình mặt phẳng là 3x−7y+z±3=0.
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P) đi qua hai điểm A(1;2;3); B(3;−1;1) và song song với đường thẳng d:2x−1=−1y+2=1z−3. Khoảng cách từ gốc tọa độ đến mặt phẳng (P) bằng
Ta có AB=(2;−3;−2) và ud=(2;−1;1), suy ra nP=[AB,ud]=(−5;−6;4). Mặt phẳng (P) đi qua A(1;2;3) có phương trình 5x+6y−4z−5=0. Khoảng cách từ O đến (P) là d(O,(P))=25+36+165=77577.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(−1;2;0),B(1;−1;3) và mặt phẳng (P) có phương trình x−2y+3z−5=0. Phương trình mặt phẳng (Q) đi qua hai điểm A,B đồng thời vuông góc với mặt phẳng (P) có dạng 3x+ay+bz+c=0. Giá trị của biểu thức a+2b+3c bằng bao nhiêu?
Ta có AB=(2;−3;3),nP=(1;−2;3)⇒[AB,nP]=(−3;−3;−1)=−(3;3;1). Phương trình mặt phẳng (Q) đi qua A(−1;2;0) là 3x+3y+z−3=0⇒a=3,b=1,c=−3. Vậy a+2b+3c=3+2−9=−4.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(−1;2;0),B(1;1;3) và mặt phẳng (P) có phương trình x−2y+3z−5=0. Phương trình mặt phẳng (Q) đi qua hai điểm A,B đồng thời vuông góc với mặt phẳng (P) có dạng x+ay+bz+c=0. Giá trị của biểu thức a+2b+3c bằng bao nhiêu?
Ta có AB=(2;−1;3) và nP=(1;−2;3). Vectơ pháp tuyến của (Q) cùng phương với [AB,nP]=(3;−3;−3)=3(1;−1;−1). Phương trình mặt phẳng (Q) đi qua A(−1;2;0) là x−y−z+3=0⇒a=−1,b=−1,c=3. Vậy a+2b+3c=−1−2+9=6.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d:2x−1=1y=3z+1 và mặt phẳng (P):2x+y−z=0. Mặt phẳng (Q) chứa đường thẳng d và vuông góc với mặt phẳng (P). Khoảng cách từ điểm O(0;0;0) đến mặt phẳng (Q) bằng
Đường thẳng d đi qua điểm M(1;0;−1) và có VTCP ud=(2;1;3). Mặt phẳng (P) có VTPT nP=(2;1;−1). Vì mặt phẳng (Q) chứa d và (Q)⊥(P) nên VTPT nQ của (Q) cùng phương với tích có hướng [ud,nP]: [ud,nP]=(1(−1)−3(1);3(2)−2(−1);2(1)−1(2))=(−4;8;0)=−4(1;−2;0) Chọn nQ=(1;−2;0). Phương trình mặt phẳng (Q) đi qua M(1;0;−1) có VTPT nQ là: 1(x−1)−2(y−0)+0(z+1)=0⟺x−2y−1=0 Khoảng cách từ gốc tọa độ O(0;0;0) đến mặt phẳng (Q) là: d(O,(Q))=12+(−2)2+02∣0−2(0)−1∣=51 Chọn C.
a) AB=(1;1;1),k=(0;0;1)⇒[AB,k]=(1;−1;0)=−(−1;1;0) (Đúng). b) AB⋅a=−10=0 (Sai). c) Trung điểm I(23;25;21)⇒2x+2y+2z−9=0 (Đúng). d) (P):−x+y−1=0 đi qua K(5;6;7) (Đúng).
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Mặt phẳng
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.