Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Một con Robot di chuyển trên một đường thẳng, nó được lập trình di chuyển tự động như sau: Ở vị trí xuất phát, khi có hiệu lệnh, Robot sẽ bước 8 bước, mỗi bước nó sẽ ngẫu nhiên tiến về phía trước 1 m hoặc lùi về phía sau 1 m với xác suất như nhau. Sau đó Robot dừng lại.
Gọi A là biến cố: "Khi Robot dừng lại nó cách vị trí xuất phát xa hơn 4 m". Xác suất của biến cố A bằng , biết là một phân số tối giản. Tính .
Đáp án đúng: 137
(AI giải đề cho tôi)
Gọi k là số bước Robot lùi về phía sau (k ∈ {0,1,...,8}), khi đó vị trí của Robot sau 8 bước là 8 - 2k (m). Biến cố A: |8 - 2k| > 4 ⟺ 8 - 2k > 4 hoặc 8 - 2k < -4 ⟺ k < 2 hoặc k > 6 ⟺ k ∈ {0, 1, 7, 8}. Số kết quả thuận lợi: . Tổng số kết quả: . Vậy , nên . Kết quả khớp với bảng đáp án mã đề 1103, câu 19 (trang 5 nguồn).
Một lớp học có 20 học sinh nam và 25 học sinh nữ. Giáo viên gọi ngẫu nhiên 4 học sinh lên bảng. Xác suất để 4 học sinh được gọi có cả học sinh nam và học sinh nữ là
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn 4 học sinh từ 45 học sinh là . Số cách chọn 4 học sinh cùng giới: . Vậy số cách chọn 4 học sinh có cả nam và nữ là . Xác suất . Đáp án C, khớp với đáp án nguồn (mã đề 1103, câu 2: C).
Cho đa giác đều có 13 đỉnh. Chọn ngẫu nhiên một tam giác có các đỉnh là đỉnh của đa giác . Tính xác suất để tam giác được chọn không có cạnh nào là cạnh của đa giác (kết quả làm tròn tới hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.55
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số tam giác: . Số tam giác không có cạnh nào là cạnh của đa giác đều đỉnh là . Xác suất .
Trong một hộp bút có 5 cây bút xanh, 2 cây bút đỏ và 4 cây bút đen. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 cây bút từ hộp. Xác suất để 3 cây bút được lấy ra không đủ cả 3 màu là
Đáp án đúng: Xem chi tiết trong đề
Một đoàn đại biểu gồm 5 người được chọn ra từ một tổ gồm 8 nam và 7 nữ để tham dự hội nghị. Xác suất để chọn được đoàn đại biểu có đúng 2 người nữ là
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn 5 người từ 15 người: . Số cách chọn đúng 2 nữ (từ 7 nữ) và 3 nam (từ 8 nam): . Xác suất . Vậy đáp án A.
Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn 9, biết rằng có ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt 5 chấm?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu có 36 kết quả. Biến cố "có ít nhất một xúc xắc ra mặt 5" gồm 11 kết quả (5 với mọi giá trị của xúc xắc kia: 11 kết quả, trừ giao đếm hai lần: ). Trong đó, các kết quả có tổng lớn hơn 9 là: có tổng 10, và có tổng 11, tức 3 kết quả. Vậy xác suất cần tìm là .
Một hộp đựng 10 thẻ, đánh số từ 1 đến 10. Chọn ngẫu nhiên 3 thẻ. Gọi là biến cố để tổng số của 3 thẻ được chọn không vượt quá 8. Tính số phần tử của biến cố
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu là chọn 3 thẻ từ 10 thẻ: . Biến cố : tổng của 3 thẻ không vượt quá 8, tức tổng bằng 6, 7 hoặc 8 (tổng nhỏ nhất là ).
- Tổng bằng 6: chỉ có bộ → 1 bộ.
- Tổng bằng 7: chỉ có bộ → 1 bộ.
- Tổng bằng 8: các bộ , → 2 bộ.
Vậy số phần tử của biến cố là .
Bộ bài tú - lơ khơ có 52 quân bài. Rút ngẫu nhiên ra 4 quân bài. Tính xác suất của các biến cố a) : “Rút ra được tứ quý K ” b) : “4 quân bài rút ra có ít nhất một con Át” c) : “4 quân bài lấy ra có ít nhất hai quân bích”
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: rút 4 quân từ 52 quân, n(Ω)=C(52,4)=270725.

a) Biến cố A: rút ra tứ quý K, tức cả 4 quân đều là K. Chỉ có đúng 1 cách nên P(A)=1/C(52,4)=1/270725≈0,0000037.

b) Biến cố B: có ít nhất một con Át. Dùng biến cố đối: không có con Át nào nghĩa là 4 quân rút từ 48 quân không phải Át, có C(48,4)=194580 cách. Vậy P(B)=1−C(48,4)/C(52,4)=1−194580/270725=1−38916/54145=15229/54145≈0,2813.

c) Biến cố C: có ít nhất hai quân bích (trong bộ có 13 quân bích). Dùng biến cố đối: có 0 hoặc 1 quân bích.
- Không có quân bích: C(39,4)=82251 cách.
- Đúng 1 quân bích: C(13,1)·C(39,3)=13·9139=118807 cách.
Tổng biến cố đối: 82251+118807=201058 cách. Vậy P(C)=1−201058/270725=69667/270725≈0,2573.
Lớp 10A có 25 học sinh nữ và 15 học sinh nam, chọn ngẫu nhiên 3 học sinh của lớp tham gia các hoạt động của nhà trường, Gọi là biến cố chọn được 3 học sinh nam.
a)
Số phần tử của không gian mẫu là .
b)
Số phần tử của của biến cố là .
c)
Xác suất của biến cố là .
d)
Xác suất của biến cố chọn được 3 học sinh trong đó có ít nhất 1 nữ bằng .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Lớp có 25 nữ + 15 nam = 40 học sinh, chọn ngẫu nhiên 3 học sinh.
a) n(Ω) = C(40,3) = (40·39·38)/6 = 9880 ≠ 59280 → sai. (Số 59280 = 6·9880 là do dùng chỉnh hợp A(40,3) nhầm.)
b) n(A) = C(15,3) = (15·14·13)/6 = 455 ≠ 2730 → sai. (2730 = 6·455 do nhầm chỉnh hợp.)
c) P(A) = 455/9880 = 7/152 → đúng.
d) Xác suất chọn được 3 học sinh có ít nhất 1 nữ = 1 − P(A) = 1 − 7/152 = 145/152 → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
n(Ω) = C(40,3) = 9880, không phải 59280 (59280 = A(40,3) là nhầm chỉnh hợp với tổ hợp).
b) (AI giải đề cho tôi)
n(A) = C(15,3) = 455, không phải 2730 (2730 = A(15,3)).
c) (AI giải đề cho tôi)
P(A) = 455/9880 = 7/152.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(it nhất 1 nữ) = 1 − P(A) = 1 − 7/152 = 145/152.
Có 10 bông hoa màu trắng, 10 bông hoa màu vàng, 10 bông hoa màu đỏ. Chọn ngẫu nhiên 4 bông hoa, tính xác suất của biến cố 4 bông hoa chọn được có số hoa màu vàng và đỏ bằng nhau.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Chọn ngẫu nhiên 4 bông từ 30 bông: .

Gọi là biến cố "4 bông chọn được có số hoa màu vàng và số hoa màu đỏ bằng nhau". Các trường hợp thuận lợi:
- 0 vàng, 0 đỏ (tức 4 trắng): .
- 1 vàng, 1 đỏ, 2 trắng: .
- 2 vàng, 2 đỏ, 0 trắng: .

Vậy .

Xác suất: .
Gieo hai con xúc xắc cân đối. Biết rằng có ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt 5 chấm. Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên 2 con xúc xắc bằng 7 là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố "có ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt 5 chấm". Các kết quả thuận lợi cho : — tổng cộng 11 kết quả. Trong đó, các kết quả có tổng bằng 7 là và , tức 2 kết quả. Vậy xác suất cần tìm là .
Một hộp có 6 viên bi xanh, 5 viên bi đỏ và 4 viên bi vàng. Chọn ngẫu nhiên 4 viên bi. Xét tính đúng, sai của mỗi khẳng định sau:
a)
Số phần tử của biến cố : “chọn được cả 4 viên bi vàng” là 15.
b)
Xác suất chọn được ít nhất 1 viên bi đỏ là .
c)
Số cách chọn 1 bi xanh, 1 bi đỏ và 2 bi vàng là 180 cách.
d)
Số phần tử của không gian mẫu là 120.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Hộp có 15 viên bi (6 xanh, 5 đỏ, 4 vàng), chọn ngẫu nhiên 4 viên bi.
a) Biến cố A 'chọn được cả 4 viên bi vàng': chỉ có 1 cách chọn cả 4 viên bi vàng (vì chỉ có đúng 4 viên bi vàng), tức → sai.
b) Xác suất chọn được ít nhất 1 viên bi đỏ: → đúng.
c) Số cách chọn 1 bi xanh, 1 bi đỏ, 2 bi vàng: → đúng.
d) Số phần tử không gian mẫu: → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Chỉ có 1 cách chọn cả 4 viên bi vàng vì hộp có đúng 4 viên bi vàng: .
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
cách.
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Một nhóm gồm 3 học sinh lớp 10, 3 học sinh lớp 11 và 3 học sinh lớp 12 được xếp ngồi vào một hàng có 9 ghế, mỗi em ngồi một ghế. Tính xác suất để 3 học sinh lớp 12 ngồi 3 ghế liền nhau (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.08
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách xếp 9 học sinh vào 9 ghế là . Xác suất để 3 học sinh lớp 12 ngồi 3 ghế liền nhau: coi 3 em lớp 12 là một khối, có 7 vị trí cho khối này (ghế 1-3 đến 7-9), 3 em trong khối hoán vị , 6 em còn lại hoán vị . Số cách thuận lợi . Vậy .
Một lớp học có 30 học sinh nam và 10 học sinh nữ. Giáo viên chủ nhiệm cần chọn một ban cán sự lớp gồm có 3 học sinh. Tính xác suất để ban cán sự lớp có cả nam và nữ.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn ban cán sự gồm 3 học sinh từ 40 học sinh là .

Biến cố đối: ban cán sự chỉ toàn nam hoặc chỉ toàn nữ.
- Toàn nam: cách.
- Toàn nữ: cách.

Số cách để ban có cả nam và nữ: .

Vậy xác suất cần tính là .
Bạn An có 7 cái kẹo vị hoa quả và 6 cái kẹo vị socola. An lấy ngẫu nhiên 5 cái kẹo cho vào hộp để tặng cho em. Tính xác suất để 5 cái kẹo có cả vị hoa quả và vị socola.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách lấy 5 kẹo từ 13 cái là . Trường hợp không thỏa (chỉ một vị): 5 kẹo hoa quả hoặc 5 kẹo socola , tổng 27. Xác suất cần tìm . Vậy chọn A.
Một nhóm gồm 11 học sinh trong đó có 3 bạn An, Bình, Cúc được xếp ngẫu nhiên vào một bàn tròn. Tìm xác suất để 3 bạn An, Bình, Cúc không có bạn nào được xếp cạnh nhau. Kết quả làm tròn đến hàng phần mười.
Đáp án đúng: 0.5
(AI giải đề cho tôi)
Xếp 11 học sinh vào bàn tròn: tổng số cách là .

Cách thuận lợi: xếp trước 8 học sinh còn lại vào bàn tròn: cách, tạo ra khoảng trống giữa các bạn này. Chọn 3 trong 8 khoảng trống để đặt An, Bình, Cúc (mỗi khoảng một bạn, đảm bảo không ai cạnh nhau): cách chọn và cách sắp xếp 3 bạn vào các khoảng.

Vậy .

Làm tròn đến hàng phần mười: .
Trong một chiếc hộp có 20 viên bi, trong đó có 8 viên bi màu đỏ, 7 viên bi màu xanh và 5 viên bi màu vàng. Lấy ngẫu nhiên ra 3 viên bi. Tìm xác suất để:

a) 3 viên bi lấy ra đều màu đỏ.

b) 3 viên bi lấy ra có đúng 1 viên bi xanh.

c) 3 viên bi lấy ra không quá 3 màu.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: n(Ω)=C(20,3)=1140.

a) P = C(8,3)/C(20,3) = 56/1140 = 14/285.

b) Đúng 1 viên xanh: chọn 1 trong 7 viên xanh và 2 viên trong 13 viên còn lại: P = C(7,1)·C(13,2)/C(20,3) = 7·78/1140 = 546/1140 = 91/190.

c) Lấy 3 viên bi nên số màu nhiều nhất là 3, do đó biến cố 'không quá 3 màu' là biến cố chắc chắn. Vậy P = 1.
Một nhóm gồm 6 học sinh nam và 4 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên đồng thời 3 học sinh trong nhóm đó. Xác suất để trong 3 học sinh được chọn luôn có học sinh nữ bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh từ 10 học sinh (6 nam, 4 nữ): không gian mẫu có cách chọn.

Cách 1 (dùng biến cố đối): Biến cố đối của 'trong 3 học sinh luôn có học sinh nữ' là 'cả 3 học sinh đều là nam'. Số cách chọn 3 nam từ 6 nam là cách.

Suy ra .

Cách 2 (tính trực tiếp): Số cách chọn 3 học sinh có ít nhất 1 nữ:
- 1 nữ, 2 nam:
- 2 nữ, 1 nam:
- 3 nữ:
Tổng: cách.


Vậy xác suất để trong 3 học sinh được chọn luôn có học sinh nữ là .
Cường, Trọng cùng 6 bạn nữ xếp ngẫu nhiên thành một hàng ngang để chụp ảnh. Tính xác suất của biến cố “ít nhất một trong hai bạn Cường và Trọng đứng đầu hàng” (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.25
(AI giải đề cho tôi)
Có 8 người (Cường, Trọng và 6 bạn nữ) xếp ngẫu nhiên thành hàng ngang. Xác suất Cường không đứng đầu là ; khi đó trong 7 người còn lại, xác suất Trọng không đứng đầu là . Vậy xác suất cả hai đều không đứng đầu hàng là . Xác suất của biến cố 'ít nhất một trong hai bạn Cường và Trọng đứng đầu hàng' là .
Một hộp chứa 5 viên bi đỏ, 6 viên bi xanh và 7 viên bi vàng (các viên bi kích thước như nhau). Lấy ngẫu nhiên 4 viên bi từ hộp. Tính xác suất để trong 4 viên bi lấy được có nhiều nhất 2 viên bi đỏ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Hộp có 5 bi đỏ, 6 bi xanh, 7 bi vàng, tổng 18 bi. Chọn ngẫu nhiên 4 bi: . Biến cố đối của 'có nhiều nhất 2 viên bi đỏ' là 'có 3 hoặc 4 viên bi đỏ': . Vậy .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →