Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Hình từ đề gốc
Một cặp trẻ sinh đôi có thể do cùng một trứng (sinh đôi thật) hay do hai trứng khác nhau sinh ra (sinh đôi giả). Các cặp sinh đôi thật luôn luôn có cùng giới tính. Các cặp sinh đôi giả thì giới tính của mỗi đứa độc lập với nhau và có xác suất là 0.5. Thống kê cho thấy 30\% cặp sinh đôi là trai, 34\% cặp sinh đôi là gái và 36\% cặp sinh đôi có giới tính khác nhau. Tỷ lệ cặp sinh đôi thật trong số các cặp sinh đôi có cùng giới tính là ( là phân số tối giản; ). Giá trị biểu thức là bao nhiêu?
Đáp án đúng: 23
(AI giải đề cho tôi)
Gọi T là xác suất cặp sinh đôi thật, F là sinh đôi giả, T + F = 1. Xác suất cặp cùng giới tính: sinh đôi thật luôn cùng giới tính (T), sinh đôi giả cùng giới tính với xác suất 0,5 (0,5F). Theo đề: T + 0,5F = 0,30 + 0,34 = 0,64. Thay T = 1 − F: 1 − 0,5F = 0,64 ⟹ F = 0,72, T = 0,28. Tỷ lệ sinh đôi thật trong số các cặp cùng giới tính: T / 0,64 = 0,28/0,64 = 28/64 = 7/16. Vậy a = 7, b = 16, a + b = 23, khớp với đáp án nguồn.
Có ba hộ đựng thẻ. Hộ chứa các tấm thẻ đánh số . Hộ chứa các tấm thẻ đánh số . Hộ chứa các tấm thẻ đánh số . Từ mỗi hộ rút ngẫu nhiên một tấm thẻ rồi cộng ba số trên ba tấm thẻ với nhau. Tính xác suất để kết quả là một số lẻ.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: kết quả. Tổng ba số lẻ khi và chỉ khi số các thẻ lẻ được rút là lẻ (1 hoặc 3 thẻ lẻ). Hộ chỉ chứa số chẵn nên luôn chẵn; hộ chỉ chứa số lẻ nên luôn lẻ. Do đó tính chẵn lẻ của tổng được quyết định bởi thẻ rút từ hộ : tổng lẻ thẻ từ hộ lẻ. Xác suất rút thẻ lẻ từ hộ là (thẻ ). Vậy . Kiểm tra bằng cách đếm: số kết quả tổng lẻ , .
Một lớp có 6 học sinh giỏi Toán, 5 học sinh giỏi Lý, 4 học sinh giỏi Hóa. Chọn ngẫu nhiên 4 học sinh. Tính xác suất sao cho mỗi môn có ít nhất một học sinh được chọn.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn 4 học sinh từ 15 học sinh (6 Toán + 5 Lý + 4 Hóa) là .

Gọi lần lượt là số học sinh Toán, Lý, Hóa được chọn, và . Các bộ nghiệm là .

- Trường hợp : .
- Trường hợp : .
- Trường hợp : .

Số cách thuận lợi: .

Xác suất cần tìm:
Một nhóm gồm 8 nam và 7 nữ. Chọn ngẫu nhiên 5 bạn. Khi đó
a)
Số phần tử của không gian mẫu là 3003.
b)
Xác suất để có đúng 01 bạn nữ bằng .
c)
Xác suất để có 3 nam và 2 nữ bằng .
d)
Xác suất để có cả nam lẫn nữ mà nam nhiều hơn nữ bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: nên a) đúng. b) Đúng 1 nữ: , xác suất , đúng. c) 3 nam 2 nữ: , xác suất , đúng. d) Cả nam lẫn nữ mà nam nhiều hơn nữ: các trường hợp (4 nam, 1 nữ) và (3 nam, 2 nữ): , xác suất , sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
.
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
Xác suất .
Một hộp có 4 chiếc bút màu xanh và 4 chiếc bút màu đỏ. Lấy ngẫu nhiên 5 chiếc bút. Tính xác suất để lấy được 5 chiếc bút có đủ hai màu và trong đó có ít nhất 2 chiếc bút màu đỏ.
Đáp án đúng: 13/14
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: lấy 5 bút từ 8 bút nên . Gọi là số bút đỏ, cần và số bút xanh (đủ hai màu), tức (do chỉ có 4 bút đỏ). Số cách thuận lợi: : ; : ; : . Tổng . Vậy xác suất .
Có 3 bông hoa màu trắng, 4 bông hoa màu vàng và 5 bông hoa màu đỏ. Người ta chọn ra 4 bông hoa từ các bông hoa trên. Tính xác suất của biến cố “Bốn bông hoa chọn ra có cả ba màu”. (Làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0.55
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn 4 bông từ 12 bông: . Biến cố 'có cả ba màu' nghĩa là phân bố theo ba màu. Số cách thuận lợi: chọn 2 trắng 1 vàng 1 đỏ: ; chọn 1 trắng 2 vàng 1 đỏ: ; chọn 1 trắng 1 vàng 2 đỏ: . Tổng . Xác suất .
Một lớp có 20 nam và 15 nữ. Giáo viên chọn ngẫu nhiên 4 học sinh lên bảng giải bài tập. Tính xác suất để 4 học sinh được chọn có cả nam và nữ.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn 4 học sinh từ 35 học sinh là . Số cách chọn 4 học sinh cùng giới (chỉ nam hoặc chỉ nữ) là . Vậy xác suất để 4 học sinh được chọn có cả nam và nữ là .
Trong một ban tổ chức gồm 5 nhân viên đến từ Việt Nam, 7 nhân viên đến từ Hoa Kỳ, và 6 nhân viên đến từ Anh.
a)
Có 210 cách chọn ra 3 nhân viên, mỗi người từ một quốc gia khác nhau.
b)
Có cách chọn ra 2 nhân viên từ Hoa Kỳ.
c)
Chọn ngẫu nhiên 2 nhân viên từ ban, xác suất để chọn được 2 nhân viên từ hai quốc gia khác nhau là .
d)
Chọn ngẫu nhiên 3 nhân viên từ ban, xác suất để chọn được 3 nhân viên từ cùng một quốc gia là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số nhân viên: .
a) Chọn 3 người mỗi người từ một quốc gia khác nhau: cách → đúng.
b) Chọn 2 nhân viên từ 7 người Hoa Kỳ: cách → đúng.
c) Tổng cách chọn 2 người từ 18 người: . Chọn 2 người cùng quốc gia: . Vậy xác suất hai quốc gia khác nhau: → sai.
d) Tổng cách chọn 3 người: . Chọn 3 người cùng quốc gia: . Xác suất: → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
cách.
b) (AI giải đề cho tôi)
cách.
c) (AI giải đề cho tôi)
Xác suất là , không phải .
d) (AI giải đề cho tôi)
Xác suất là , không phải .
Đội tuyển học sinh giỏi của một trường trung học phổ thông có 22 học sinh, trong đó khối 12 có 7 học sinh, khối 11 có 10 học sinh và khối 10 có 5 học sinh. Nhà trường chọn ngẫu nhiên 7 học sinh từ đội tuyển đi dự trại hè. Tính xác suất để 7 học sinh được chọn có mặt học sinh cả 3 khối.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Chọn ngẫu nhiên 7 học sinh từ 22 học sinh, không gian mẫu có cách chọn.

Gọi là biến cố '7 học sinh được chọn có mặt học sinh cả 3 khối'. Dùng biến cố đối : 7 học sinh được chọn thiếu ít nhất một khối.

- Thiếu khối 10 (chỉ chọn từ 7 khối 12 và 10 khối 11, tức 17 học sinh): cách.
- Thiếu khối 11 (chọn từ 7 khối 12 và 5 khối 10, tức 12 học sinh): cách.
- Thiếu khối 12 (chọn từ 10 khối 11 và 5 khối 10, tức 15 học sinh): cách.

Các trường hợp này KHÔNG đôi một rời nhau, cần trừ phần giao (trùng nhau) theo bao hàm - loại trừ:
- Vừa thiếu khối 10 vừa thiếu khối 11 (cả 7 học sinh đều thuộc khối 12): cách.
- Vừa thiếu khối 10 vừa thiếu khối 12 (cả 7 học sinh đều thuộc khối 11): cách.
- Vừa thiếu khối 11 vừa thiếu khối 12 (cả 7 học sinh đều thuộc khối 10): cách (không thể xảy ra).

Theo bao hàm - loại trừ:


Suy ra:


Xác suất cần tính:


Vậy xác suất để 7 học sinh được chọn có mặt học sinh cả 3 khối là .
Một lớp học có 30 học sinh gồm có cả 18 nam và còn lại là nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh để tham gia hoạt động của Đoàn trường. Tính xác suất chọn được 2 nam và 1 nữ l.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Lớp có 30 học sinh: 18 nam và 12 nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh từ 30 em, số cách chọn là .

Chọn 2 nam từ 18 nam: cách.
Chọn 1 nữ từ 12 nữ: cách.
Số cách chọn được 2 nam và 1 nữ: .

Xác suất cần tính:
Ba bạn An, Bình, Chi mỗi bạn viết ngẫu nhiên lên bảng một số tự nhiên thuộc phạm vi . Tính xác suất để ba số được viết ra có tổng là một số không chia hết cho 3.
Đáp án đúng: Tự luận
Ta có .
Xét các số tự nhiên thuộc
Tập các số chia hết cho 3 là có 7 phần tử,
Tập các số chia 3 dư 1 là có 8 phần tử
Tập các số số chia 3 dư 2 là có 7 phần tử
Gọi A là biến cố: “ ba số được viết ra có tổng là một số không chia hết cho 3 ”
Khi đó là biến cố: “ba số được viết ra có tổng là một số chia hết cho 3”
Để thuận lợi cho xảy ra một trong các trường hợp sau:
TH1: Cả 3 số viết ra đều chia hết cho 3 nên sẽ có cách viết.
TH2: Cả 3 số viết ra đều chia cho 3 dư 1 nên sẽ có cách viết.
TH3: Cả 3 số viết ra đều chia cho 3 dư 2 nên sẽ có cách viết.
TH4: Trong 3 số viết ra có 1 số chia hết cho 3, có 1 số chia cho 3 dư 1, có 1 số chia cho 3 dư 2 nên ta có cách viết.
Khi đó xác suất để ba số được viết ra có tổng chia hết cho 3 là

Vậy xác suất để ba số được viết ra có tổng không chia hết cho 3 là
Ba bạn An, Bình, Chi mỗi bạn viết ngẫu nhiên lên bảng một số tự nhiên thuộc phạm vi . Tính xác suất để ba số được viết ra có tổng là một số không chia hết cho 3.
Đáp án đúng: Tự luận
Ta có .
Xét các số tự nhiên thuộc
Tập các số chia hết cho 3 là có 7 phần tử,
Tập các số chia 3 dư 1 là có 8 phần tử
Tập các số chia 3 dư 2 là có 7 phần tử
Gọi A là biến cố: “ ba số được viết ra có tổng là một số không chia hết cho 3 ”
Khi đó là biến cố: “ba số được viết ra có tổng là một số chia hết cho 3”
Để thuận lợi cho xảy ra một trong các trường hợp sau:
TH1: Cả 3 số viết ra đều chia hết cho 3 nên sẽ có cách viết.
TH2: Cả 3 số viết ra đều chia cho 3 dư 1 nên sẽ có cách viết.
TH3: Cả 3 số viết ra đều chia cho 3 dư 2 nên sẽ có cách viết.
TH4: Trong 3 số viết ra có 1 số chia hết cho 3, có 1 số chia cho 3 dư 1, có 1 số chia cho 3 dư 2 nên ta có cách viết.
Khi đó xác suất để ba số được viết ra có tổng chia hết cho 3 là

Vậy xác suất để ba số được viết ra có tổng không chia hết cho 3 là
Chọn ngẫu nhiên một vé xổ số có 5 chữ số được lập từ các chữ số từ 0 đến 9. Tính xác suất của biến cố : "lấy được vé không có chữ số 2 hoặc chữ số 6"
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: các vé 5 chữ số từ 0 đến 9 nên có vé. Tính xác suất biến cố đối : vé có chứa cả chữ số 2 và chữ số 6. Số vé chứa cả 2 và 6 là . Vậy , suy ra . Cách khác: . Đáp án A.
Bạn Lan có 6 viên bi khác nhau và 3 chiếc hộp được đánh số 1;2;3. Biết rằng mỗi chiếc hộp đều có thể chứa từ 0 đến 6 viên bi. Lan lần lượt cho từng viên bi vào 3 chiếc hộp một cách ngẫu nhiên.
a)
Không gian mẫu của phép thử có số phần tử là 729.
b)
Số cách xếp bi sao cho hộp số 1 không chứa viên bi nào là 60.
c)
Số cách xếp bi sao cho chỉ có hộp số 1 không chứa viên bi nào là 32.
d)
Xác suất để không có hộp nào bị trống là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Mỗi viên bi có 3 cách chọn hộp, nên không gian mẫu có phần tử. a) Đúng. b) Hộp 1 rỗng: mỗi bi vào hộp 2 hoặc 3, có cách, không phải 60 → Sai. c) Chỉ hộp 1 rỗng: mỗi bi vào hộp 2 hoặc 3 và cả hai hộp 2, 3 đều khác rỗng: cách, không phải 32 → Sai. d) Số cách không hộp nào trống (toàn ánh từ 6 bi lên 3 hộp) theo bao hàm - loại trừ: . Xác suất → Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Mỗi viên bi có 3 lựa chọn hộp độc lập, nên .
b) (AI giải đề cho tôi)
Hộp 1 rỗng: mỗi viên bi chỉ vào hộp 2 hoặc hộp 3, số cách .
c) (AI giải đề cho tôi)
Chỉ hộp 1 rỗng: mỗi bi vào hộp 2 hoặc 3, trừ trường hợp cả 6 bi cùng vào một hộp: .
d) (AI giải đề cho tôi)
Số cách không hộp trống: ; xác suất .
Một tiệm bánh nhà làm có 10 loại bánh khác nhau, trong đó có 2 loại là bánh đặc biệt và 8 loại bánh thường. Chủ tiệm muốn trưng bày 3 loại bánh lên kệ theo một hàng ngang (tức là có phân biệt thứ tự sắp xếp) để thu hút khách. Tính xác suất của biến cố cách trưng bày có đúng 1 loại bánh đặc biệt?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách trưng bày 3 loại bánh từ 10 loại theo hàng ngang (có thứ tự) là . Cách trưng bày có đúng 1 loại bánh đặc biệt: chọn 1 trong 2 loại đặc biệt ( cách), chọn 2 trong 8 loại thường ( cách), rồi sắp xếp 3 loại đã chọn vào 3 vị trí trên kệ ( cách). Số cách thuận lợi: . Vậy xác suất .
Một chiếc hộp đựng các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng, trong đó có 5 quả bóng đỏ, 4 quả bóng vàng, 6 quả bóng xanh.

Hình từ đề gốc
a)
Có 15 cách lấy ra ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp.
b)
Có 210 cách lấy ra ngẫu nhiên đồng thời hai quả bóng từ hộp.
c)
Lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 quả bóng từ hộp, xác suất để nhận được cả 3 quả bóng cùng màu là .
d)
Lấy ngẫu nhiên đồng thời 4 quả bóng từ hộp, xác suất để nhận được 4 quả bóng trong đó có ít nhất 2 màu là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Hộp có 15 quả bóng (5 đỏ, 4 vàng, 6 xanh). a) Lấy 1 bóng: 15 cách → đúng. b) Lấy đồng thời 2 bóng: , không phải 210 → sai. c) Cả 3 bóng cùng màu: ; tổng cách ; xác suất → đúng. d) Xác suất 4 bóng cùng màu: ; tổng ; xác suất ít nhất 2 màu → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Hộp có quả bóng nên có 15 cách lấy ra ngẫu nhiên một quả bóng.
b) (AI giải đề cho tôi)
Số cách lấy đồng thời 2 bóng là , không phải 210.
c) (AI giải đề cho tôi)
Cả 3 bóng cùng màu: ; tổng cách ; xác suất .
d) (AI giải đề cho tôi)
Biến cố đối: 4 bóng cùng màu có cách; tổng . Xác suất cần tìm .
Trong hộp có 6 viên bi xanh, 7 viên bi đỏ và 8 viên bi vàng có kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên từ hộp 4 viên bi. Tính xác suất để trong 4 viên bi lấy ra có đủ 3 màu.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách lấy 4 viên bi từ 21 viên bi là .

Để 4 viên bi có đủ 3 màu, phân bố phải là (một màu có 2 viên, hai màu còn lại mỗi màu 1 viên). Có 3 trường hợp:
- 2 xanh, 1 đỏ, 1 vàng: .
- 1 xanh, 2 đỏ, 1 vàng: .
- 1 xanh, 1 đỏ, 2 vàng: .

Số cách thuận lợi: .

Xác suất: .
Trên giá sách có 5 quyển sách Toán, 4 quyển sách Văn và 3 quyển sách tiếng Anh.
a)
Biến cố đối của biến cố : “Lấy ra 3 quyển sách trong đó có ít nhất một quyển sách Toán” là biến cố : “Trong 3 quyển sách lấy ra không có quyển sách Toán nào”.
b)
Xác suất của biến cố là .
c)
Lấy ngẫu nhiên 4 quyển sách. Xác suất để lấy ra được ít nhất 1 quyển sách Văn là .
d)
Lấy ngẫu nhiên 6 quyển sách. Xác suất để 6 quyển sách lấy ra có đủ 3 loại Toán, Văn, Anh là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Tổng cộng có 12 quyển sách (5 Toán, 4 Văn, 3 Anh).
a) Biến cố A: 'có ít nhất 1 quyển Toán' nên biến cố đối là 'không có quyển Toán nào' → đúng.
b) P(A̅) = C(7,3)/C(12,3) = 35/220 = 7/44, nên P(A) = 1 - 7/44 = 37/44 ≠ 35/44 → sai.
c) P(không có quyển Văn) = C(8,4)/C(12,4) = 70/495 = 14/99, nên P(ít nhất 1 Văn) = 1 - 14/99 = 85/99 ≠ 14/55 → sai.
d) P(đủ 3 loại) = 1 - [C(7,6)+C(8,6)+C(9,6)]/C(12,6) = 1 - (7+28+84)/924 = 1 - 119/924 = 805/924 = 115/132 ≠ 113/132 → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
Biến cố A là 'trong 3 quyển có ít nhất 1 quyển Toán', nên biến cố đối A̅ là 'trong 3 quyển không có quyển Toán nào'.
b) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
P(A̅) = C(7,3)/C(12,3) = 35/220 = 7/44, nên P(A) = 1 - 7/44 = 37/44 ≠ 35/44.
c) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
P(không có quyển Văn) = C(8,4)/C(12,4) = 70/495 = 14/99, nên P(ít nhất 1 Văn) = 85/99 ≠ 14/55.
d) (AI giải đề cho tôi)
(AI giải đề cho tôi)
P(đủ 3 loại) = 1 - [C(7,6)+C(8,6)+C(9,6)]/C(12,6) = 1 - 119/924 = 115/132 ≠ 113/132.
Gọi là tập hợp tất cả các số tự nhiên có 4 chữ số đôi một khác nhau và các chữ số thuộc tập . Chọn ngẫu nhiên một số thuộc , tính xác suất để số đó không có hai chữ số liên tiếp nào cùng chẵn.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số số thuộc là (chọn và sắp thứ tự 4 chữ số đôi một khác nhau từ ).

Gọi là biến cố 'số không có hai chữ số liên tiếp nào cùng chẵn'. Trong tập có 4 chữ số chẵn và 4 chữ số lẻ .

Xét số có đúng chữ số chẵn ():
- Chọn chữ số chẵn: cách; chọn chữ số lẻ: cách.
- Sắp chữ số lẻ: cách, tạo ra ... thực tế 4 chữ số lẻ tạo 5 khoảng trống (trước, sau, giữa các chữ số lẻ); chọn trong 5 khoảng để đặt chữ số chẵn sao cho không có hai chữ số chẵn kề nhau: cách.
- Sắp thứ tự chữ số chẵn: cách.

Số phần tử thuận lợi:

- :
- :
- :
- :
- :

Tổng .

Vậy xác suất cần tính là:
Có 100 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 100. Lấy ngẫu nhiên 5 thẻ từ 100 tấm thẻ ban đầu. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a)
Số phần tử của không gian mẫu là .
b)
Xác suất của biến cố : “5 thẻ được chọn đều mang số chẵn” là .
c)
Xác suất của biến cố : “5 thẻ được chọn có đúng 2 thẻ mang số chẵn và 3 thẻ mang số lẻ” là .
d)
Xác suất của biến cố : “5 thẻ được chọn có cả thẻ mang số chẵn và thẻ mang số lẻ” là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: chọn 5 thẻ từ 100 thẻ nên , khẳng định a đúng.

b) Có 50 thẻ chẵn, nên (vì , ). Khẳng định b đúng.

c) . Khẳng định c đúng.

d) Biến cố đối của : 5 thẻ cùng chẵn hoặc cùng lẻ. , nên . Khẳng định d sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Chọn ngẫu nhiên 5 thẻ từ 100 thẻ: .
b) (AI giải đề cho tôi)
Có 50 thẻ chẵn nên .
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →