Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Thống kê và Xác suất192 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất toàn phần (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 192 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất toàn phần (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:chia nguồn/nhómsơ đồ cây
Một hộ đựng 6 viên bi màu xanh và 8 viên bi màu đỏ, có cùng kích thước và khối lượng. Bạn Sơn lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp (lấy xong không trả lại vào hộp). Tiếp đó đến lượt bạn Tùng lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp đó. Tính xác suất để bạn Tùng lấy được viên bi màu xanh.
Đáp án đúng: Tự luận
Lời giải (Đáp án CODE 101-103):

+ Ta có số cách chọn một viên bi trong hộp là: 8+6=14.

+ (Sơn lấy được bi màu xanh)

+ ( Sơn lấy được bi màu đỏ )

+ (Tùng lấy được bi màu xanh, Sơn lấy được bi màu xanh )

+ (Tùng lấy được bi màu xanh, Sơn lấy được bi màu đỏ )

[0,75]

Xác suất để bạn Tùng lấy được viên bi màu xanh là



[0,25]
Một tổ chức nghiên cứu đang khảo sát mối liên hệ giữa việc đội mũ bảo hiểm đúng cách và khả năng bị chấn thương đầu khi xảy ra tai nạn giao thông ở người đi xe máy. Kết quả cho thấy một người tham gia giao thông, nếu đội mũ bảo hiểm đúng cách, xác suất không bị chấn thương đầu khi gặp tai nạn là . Còn nếu không đội mũ đúng cách, xác suất bị chấn thương đầu khi gặp tai nạn là ; xác suất để người đó đội mũ bảo hiểm đúng cách khi tham gia giao thông là .
a)
Xác suất để người đó không bị chấn thương đầu khi gặp tai nạn là .
b)
Nếu biết rằng người đó không đội mũ bảo hiểm đúng cách, xác suất để người đó không bị chấn thương đầu khi gặp tai nạn là .
c)
Xác suất người đó đội mũ bảo hiểm đúng cách và không bị chấn thương đầu khi gặp tai nạn là
d)
Nếu biết rằng người đó đội mũ bảo hiểm đúng cách, xác suất để người đó bị chấn thương đầu khi gặp tai nạn là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Gọi M là biến cố người đó đội mũ bảo hiểm đúng cách, K là biến cố người đó không bị chấn thương đầu khi gặp tai nạn. Theo đề: P(M)=0,83 nên P(M̄)=0,17; P(K|M)=0,87; P(K̄|M̄)=0,85 nên P(K|M̄)=0,15.
a) Theo công thức xác suất toàn phần: P(K)=P(M)P(K|M)+P(M̄)P(K|M̄)=0,83·0,87+0,17·0,15=0,7221+0,0255=0,7476. Đúng.
b) Nếu biết người đó không đội mũ đúng cách thì P(K|M̄)=1−0,85=0,15≠0,2. Sai.
c) P(M∩K)=P(M)·P(K|M)=0,83·0,87=0,7221≠0,1079. Sai.
d) Nếu biết người đó đội mũ đúng cách thì P(K̄|M)=1−0,87=0,13. Đúng.
Khớp với đáp án nguồn (đề 1220, Phần II câu 3: D S S D).
a) (AI giải đề cho tôi)
P(K)=0,83·0,87+0,17·0,15=0,7476 theo công thức xác suất toàn phần.
b) (AI giải đề cho tôi)
P(K|M̄)=1−P(K̄|M̄)=1−0,85=0,15, không phải 0,2.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(M∩K)=0,83·0,87=0,7221, không phải 0,1079.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(K̄|M)=1−0,87=0,13.
Một tổ chức nghiên cứu đang khảo sát mối liên hệ giữa việc đội mũ bảo hiểm đúng cách và khả năng bị chấn thương đầu khi xảy ra tai nạn giao thông ở người đi xe máy. Kết quả cho thấy một người tham gia giao thông, nếu đội mũ bảo hiểm đúng cách, xác suất không bị chấn thương đầu khi gặp tai nạn là 0,87. Còn nếu không đội mũ đúng cách, xác suất bị chấn thương đầu khi gặp tai nạn là 0,85; xác suất để người đó đội mũ bảo hiểm đúng cách khi tham gia giao thông là 0,83.
a)
Xác suất để người đó không bị chấn thương đầu khi gặp tai nạn là 0,7476.
b)
Nếu biết rằng người đó đội mũ bảo hiểm đúng cách, xác suất để người đó bị chấn thương đầu khi gặp tai nạn là 0,13.
c)
Xác suất người đó đội mũ bảo hiểm đúng cách và không bị chấn thương đầu khi gặp tai nạn là 0,1079
d)
Nếu biết rằng người đó không đội mũ bảo hiểm đúng cách, xác suất để người đó không bị chấn thương đầu khi gặp tai nạn là 0,2.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Gọi M là biến cố người đó đội mũ bảo hiểm đúng cách, T là biến cố bị chấn thương đầu khi gặp tai nạn. Theo đề: P(M)=0,83; P(T̄|M)=0,87; P(T|M̄)=0,85 nên P(T̄|M̄)=0,15.
a) Theo công thức xác suất toàn phần: P(T̄)=P(M)P(T̄|M)+P(M̄)P(T̄|M̄)=0,83·0,87+0,17·0,15=0,7221+0,0255=0,7476. Đúng.
b) P(T|M)=1−P(T̄|M)=1−0,87=0,13. Đúng.
c) P(M∩T̄)=P(M)·P(T̄|M)=0,83·0,87=0,7221≠0,1079. Sai.
d) P(T̄|M̄)=1−P(T|M̄)=1−0,85=0,15≠0,2. Sai.
Kết quả khớp với đáp án nguồn (DDSS).
a) (AI giải đề cho tôi)
P(T̄)=0,83·0,87+0,17·0,15=0,7476.
b) (AI giải đề cho tôi)
P(T|M)=1−0,87=0,13.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(M∩T̄)=0,83·0,87=0,7221, không phải 0,1079.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(T̄|M̄)=1−0,85=0,15, không phải 0,2.
Một cuộc thi có 36 bộ câu hỏi, trong đó có 16 bộ câu hỏi về chủ đề tự nhiên và 20 bộ câu hỏi về chủ đề xã hội. Bạn Hạnh lấy ngẫu nhiên 1 bộ câu hỏi (lấy không hoàn lại), sau đó bạn Phúc lấy ngẫu nhiên 1 bộ câu hỏi. Xác suất bạn Phúc lấy được bộ câu hỏi về chủ đề tự nhiên bằng với là phân số tối giản. Giá trị bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 6561
(AI giải đề cho tôi)
Xác suất Phúc lấy được bộ câu hỏi tự nhiên tính theo công thức xác suất toàn phần: Hạnh lấy tự nhiên với xác suất thì Phúc lấy tự nhiên với xác suất ; Hạnh lấy xã hội với xác suất thì Phúc lấy tự nhiên với xác suất . Vậy . (Kết quả này cũng đúng theo nguyên lý đối xứng: mỗi bộ câu hỏi được Phúc chọn với xác suất như nhau nên .) Do đó và .
Có hai hộ đựng các viên bi cùng kích thước và khối lượng. Hộ thứ nhất chứa 5 viên bi đỏ và 5 viên bi xanh, hộ thứ hai chứa 6 viên bi đỏ và 4 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộ thứ nhất chuyển sang hộ thứ hai, sau đó lấy ra ngẫu nhiên một viên bi từ hộ thứ hai. Tính xác suất để viên bi được lấy ra từ hộ thứ hai là viên bi đỏ.
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố chuyển viên bi đỏ từ hộ nhất sang hộ hai, là chuyển viên bi xanh. Ta có . Nếu chuyển bi đỏ: hộ hai có 7 đỏ và 4 xanh (11 viên), xác suất lấy đỏ là . Nếu chuyển bi xanh: hộ hai có 6 đỏ và 5 xanh (11 viên), xác suất lấy đỏ là . Theo công thức xác suất toàn phần: . Vậy đáp án B.
(0,5 điểm) Một viên nghiên cứu về an toàn giao thông muốn tìm hiểu về việc đội mũ bảo hiểm và nguy cơ tử vong của người tham gia giao thông khi xảy ra tai nạn giao thông. Kết quả được trình bày trong bảng dữ liệu thống kê 2x2 dưới đây:

Đội mũ bảo hiểm \ Kết quảTử vongSống sót
Có1.4003.000
Không5.6001.600


Chọn ngẫu nhiên 1 người trong số 11.600 người bị tai nạn giao thông do xe máy đã khảo sát. Xác suất để người lái xe đó tử vong khi xảy ra tai nạn giao thông trong trường hợp không đội mũ bảo hiểm gấp bao nhiêu lần xác suất để người lái xe đó tử vong trong trường hợp có đội mũ bảo hiểm? (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Đáp án đúng: Tự luận
Gọi : biến cố người đó đội mũ bảo hiểm; : biến cố người đó tử vong. Ta có (0,25). . Vậy xác suất để người lái xe đó tử vong khi xảy ra TNGT trong trường hợp không đội mũ bảo hiểm gấp 2,4 lần xác suất người lái xe đó tử vong trong trường hợp có đội mũ bảo hiểm. (0,25). HS gọi biến cố hay dùng sơ đồ cây đều được, tính được xác suất đầu: 0,25; tính được xác suất sau và tỉ lệ: 0,25.
(0,5 điểm) Một nghiên cứu về an toàn giao thông đường bộ đã tiến hành khảo sát trên 20.000 trường hợp người điều khiển phương tiện giao thông gặp sự cố va chạm. Nghiên cứu tập trung vào mối liên hệ giữa việc sử dụng rượu bia (vi phạm nồng độ cồn) và hậu quả dẫn đến tử vong. Kết quả được trình bày trong bảng dữ liệu thống kê 2x2 dưới đây:

[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]

Chọn ngẫu nhiên 1 người trong số 20000 người đã khảo sát. Xác suất để người lái xe đó tử vong khi xảy ra tai nạn giao thông trong trường hợp có sử dụng rượu bia cao gấp bao nhiêu lần xác suất để người lái xe đó tử vong trong trường hợp không sử dụng rượu bia?
Đáp án đúng: Tự luận
Gọi : biến cố người đó sử dụng rượu bia; : biến cố người đó tử vong. Ta có (0,25). . Vậy xác suất để 1 người lái xe có sử dụng rượu bia bị tử vong cao gấp 3,5 lần xác suất để 1 người lái xe không sử dụng rượu bia bị tử vong khi xảy ra tai nạn giao thông. (0,25). HS gọi biến cố hay dùng sơ đồ cây đều được, tính được xác suất đầu: 0,25; tính được xác suất sau và tỉ lệ: 0,25.
Có hai thùng đồ chơi trẻ em, thùng I có 4 máy bay và 6 ô tô, thùng II có 12 máy bay và 8 ô tô. Từ thùng I, lấy ngẫu nhiên một món đồ chơi rồi chuyển sang thùng II. Tính xác suất để lấy được món đồ chơi từ thùng II là máy bay, làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân.
Đáp án đúng: 0,59
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố lấy được máy bay từ thùng II. Xác suất chuyển máy bay từ thùng I sang thùng II là , khi đó thùng II có 13 máy bay trên 21 món: . Xác suất chuyển ô tô là , khi đó thùng II có 12 máy bay trên 21 món: . Theo công thức xác suất toàn phần: .
Có hai thùng đồ chơi trẻ em, thùng I có 4 máy bay và 6 ô tô, thùng II có 12 máy bay và 8 ô tô. Từ thùng I, lấy ngẫu nhiên một món đồ chơi rồi chuyển sang thùng II. Tính xác suất để lấy được món đồ chơi từ thùng II là máy bay, làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân.
Đáp án đúng: 0.59
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'lấy được máy bay từ thùng II'. Xác suất chuyển máy bay từ thùng I: , khi đó thùng II có 13 máy bay trên 21 món: . Xác suất chuyển ô tô: , khi đó thùng II có 12 máy bay trên 21 món: . Theo công thức xác suất toàn phần: .
Một viên nghiên cứu về an toàn giao thông muốn tìm hiểu về mối quan hệ giữa việc thắt dây an toàn khi lái xe và nguy cơ tử vong của người lái xe khi xảy ra tai nạn giao thông. Giả sử viên đã xem xét 664 436 vụ tai nạn giao thông ô tô và việc thắt dây an toàn của người lái xe khi xảy ra tai nạn giao thông. Kết quả cho thấy:

- Trong số những người lái xe có thắt dây an toàn, có 489 người tử vong và 496 035 người sống sót;

- Trong số những người lái xe không thắt dây an toàn, có 1592 người tử vong và 166 320 người sống sót.

Kết quả trên được trình bày dạng bảng dưới đây:

Thắt dây an toàn \ Kết quảTử vongSống sót
Không1 592166 320
Có489496 035


Chọn ngẫu nhiên một người lái xe trong số 664 436 người bị tai nạn giao thông.

- Gọi là biến cố: “Người lái xe đó tử vong khi xảy ra tai nạn giao thông”;

- Gọi là biến cố: “Người lái xe đó không thắt dây an toàn khi xảy ra tai nạn giao thông”.
a)
Không gian mẫu là tập hợp gồm 662 355 người lái xe xảy ra tai nạn giao thông.
b)
Số phần tử của biến cố là .
c)
Xác suất để người lái xe đó tử vong khi xảy ra tai nạn giao thông trong trường hợp không thắt dây an toàn bằng .
d)
Xác suất để người lái xe đó tử vong khi xảy ra tai nạn giao thông trong trường hợp có thắt dây an toàn bằng .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số người là 664 436 nên a) sai. A∩B̄ là 'tử vong và có thắt dây an toàn' gồm 489 người nên b) đúng. P(A|B)=1592/(1592+166320)=1592/168012=398/42003≠199/20790 nên c) sai. P(A|B̄)=489/(489+496035)=489/496524=163/165508≠163/165345 nên d) sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu gồm tất cả 664 436 người bị tai nạn (1592+166320+489+496035=664436), không phải 662 355.
b) (AI giải đề cho tôi)
A∩B̄: người tử vong và CÓ thắt dây an toàn, đúng bằng 489 người.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(A|B)=1592/168012=398/42003≈0,00948, khác 199/20790≈0,00957.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(A|B̄)=489/496524=163/165508≈0,000985, khác 163/165345.
Chủ của một cửa hàng sửa xe máy được biết rằng, khi nhận được một cuộc gọi từ khách hàng báo là xe không nổ được máy, thì xác suất để một số vấn đề xảy ra đối với chiếc xe đó được liệt kê trong bảng sau (giả sử luôn chỉ có một vấn đề xảy ra với chiếc xe đó):

Biến cốVấn đềXác suất
Xe bị ngập nước0,3
Hỏng bugi0,2
Dây điện lỏng0,1
Hết xăng0,3
Vấn đề khác0,1


Ngoài ra, chủ tiệm sửa xe còn biết được rằng khách hàng vẫn cố nổ máy khi xe đang gặp các vấn đề trên. Gọi là biến cố “Xe nổ được máy”, ta có xác suất có điều kiện sau:

a)
Nếu xe bị hỏng bugi hoặc hết xăng thì chắc chắn không nổ được máy.
b)
Xác suất để xe bị ngập nước và nổ được máy là 0,27.
c)
Nếu xe bị dây điện lỏng thì xác suất nổ được máy là 0,1.
d)
Khi xe gặp sự cố thì xác suất để xe nổ được máy là 0,35.
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
a) P(E|A2)=0 và P(E|A4)=0 nên nếu hỏng bugi hoặc hết xăng thì chắc chắn không nổ được máy → đúng. b) P(A1∩E)=P(A1)·P(E|A1)=0,3·0,9=0,27 → đúng. c) P(E|A3)=0,3 chứ không phải 0,1 → sai. d) Theo công thức xác suất toàn phần: P(E)=0,3·0,9+0,2·0+0,1·0,3+0,3·0+0,1·0,2=0,27+0,03+0,02=0,32 ≠ 0,35 → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
P(E|A2)=0 và P(E|A4)=0 nên xe hỏng bugi hoặc hết xăng chắc chắn không nổ được máy.
b) (AI giải đề cho tôi)
P(A1∩E)=P(A1)·P(E|A1)=0,3·0,9=0,27.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(E|A3)=0,3, không phải 0,1.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(E)=0,3·0,9+0,2·0+0,1·0,3+0,3·0+0,1·0,2=0,32≠0,35.
Một con rô bốt hút bụi thông minh tự động di chuyển giữa 3 vị trí được đánh số trong một phòng trưng bày, nếu đang ở vị trí này thì sau đúng 1 phút, nó sẽ ở vị trí khác, theo quy tắc xác suất sau: Nếu đang ở vị trí , rô bốt sẽ sang vị trí hoặc vị trí với xác suất đều bằng 0,5. Nếu đang ở vị trí , xác suất sang vị trí là 0,6 và sang vị trí là 0,4. Nếu đang ở vị trí , xác suất sang vị trí là 0,8 và sang vị trí là 0,2. Ban đầu, tại thời điểm ban đầu (phút), rô bốt đang ở vị trí .
a)
Xác suất để rô bốt ở vị trí tại thời điểm (phút) là .
b)
Xác suất để rô bốt ở vị trí tại thời điểm (phút) là .
c)
Tại thời điểm (phút), trong các vị trí thì xác suất rô bốt ở vị trí là lớn nhất.
d)
Xác suất để rô bốt trở lại vị trí A lần đầu tiên tại thời điểm (phút) là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Xây dựng ma trận chuyển: từ A sang B, C mỗi 0,5; từ B sang A 0,6, C 0,4; từ C sang A 0,8, B 0,2. Ban đầu ở A.
a) Tại t=1: rô bốt chỉ có thể ở B (0,5) hoặc C (0,5), nên . Đúng.
b) Tại t=2: ; đồng thời , . Đúng.
c) Tại t=3: ; ; . Vậy xác suất ở A nhỏ nhất, không phải lớn nhất. Sai.
d) Xác suất trở lại A lần đầu tại t=5: tránh A ở các bước 1–4. Bước 1: B: 0,5; C: 0,5. Bước 2 (tránh A): từ B→C: ; từ C→B: , tức B: 0,1; C: 0,2. Bước 3: từ B→C: ; từ C→B: , tức B: 0,04; C: 0,04. Bước 4: từ B→C: ; từ C→B: , tức B: 0,008; C: 0,016. Bước 5 về A: . Đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Tại t=1 rô bốt chỉ ở B hoặc C nên .
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
Tại t=3: , , ; xác suất ở A nhỏ nhất.
d) (AI giải đề cho tôi)
Tránh A ở bước 1–4, xác suất về A ở bước 5 là .
Có hai hộp đựng các viên bi cùng kích thước và khối lượng. Hộp thứ nhất chứa viên bi đỏ và viên bi xanh, hộp thứ hai chứa viên bi đỏ và viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai, sau đó lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp thứ hai. Gọi là biến cố “Viên bi được lấy ra từ hộp thứ hai là bi đỏ”, là biến cố “Viên bi được chuyển từ hộp thứ nhất sang hộp thứ hai là bi đỏ”. Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau?
a)
Xác suất của biến cố với điều kiện không xảy ra là .
b)
Xác suất của biến cố là .
c)
Xác suất của biến cố với điều kiện xảy ra là .
d)
Xác suất để viên bi được lấy ra từ hộp thứ hai là viên bi đỏ là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
a) Sai vì khi không xảy ra (viên bi chuyển sang là bi xanh), hộp thứ hai có bi đỏ và bi xanh nên .
b) Đúng vì .
c) Đúng vì khi xảy ra, hộp thứ hai có bi đỏ và bi xanh nên .
d) Đúng vì .
Trong giải đấu của trường, lớp 12A có lịch thi đấu hai trận vào thứ năm và chủ nhật. Xác suất lớp 12A thắng trận thứ năm là , xác suất thắng trận chủ nhật là . Khả năng thắng của đội phụ thuộc vào kết quả trận trước: nếu trận thứ năm thắng, xác suất thắng vào chủ nhật sẽ cao gấp ba lần so với trường hợp trận thứ năm thua. Xác suất để đội bóng lớp 12A thắng đúng một trận trong hai ngày đó là , với là các số nguyên dương và tối giản. Giá trị bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 44
Gọi là xác suất thắng Chủ nhật khi Thứ năm thua, suy ra xác suất thắng Chủ nhật khi Thứ năm thắng là . Theo công thức xác suất toàn phần: . Xác suất thắng đúng 1 trận là .
Một túi chứa ba quả bóng được đánh số và . Bạn An chọn ngẫu nhiên một trong các quả bóng này và ghi lại số trên quả bóng được chọn. Sau đó, An tung một số đồng xu cân đối đồng chất bằng với số trên quả bóng đã chọn.
a)
Xác suất để không có mặt ngửa nào xuất hiện là .
b)
Xác suất để đồng xu xuất hiện mặt ngửa và đồng xu xuất hiện mặt sấp là .
c)
Biết rằng không có mặt ngửa nào xuất hiện, xác suất An tung đồng xu là .
d)
Biết rằng luôn có ít nhất một đồng xu xuất hiện mặt ngửa, xác suất để An bốc được quả bóng đánh số là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
a) Đúng: .
b) Sai: Biến cố này chỉ xảy ra khi chọn bóng số , xác suất là .
c) Đúng: .
d) Sai: .
Một kho hàng có sản phẩm loại 1 và sản phẩm loại 2, trong đó có sản phẩm loại 1 bị hỏng, sản phẩm loại 2 bị hỏng. Các sản phẩm có kích thước và hình dạng giống nhau. Một khách hàng chọn ngẫu nhiên một sản phẩm.
a)
Xác suất để khách hàng đó chọn được sản phẩm loại 1 bằng .
b)
Xác suất để khách hàng đó chọn được sản phẩm không bị hỏng, biết sản phẩm chọn được là loại 1 bằng .
c)
Xác suất để khách hàng đó chọn được sản phẩm không bị hỏng bằng .
d)
Xác suất để khách hàng đó chọn được sản phẩm loại 1, biết sản phẩm đó không bị hỏng bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
Gọi là biến cố chọn được sản phẩm loại 1, là biến cố chọn được sản phẩm không bị hỏng.
a) Đúng: .
b) Đúng: .
c) Đúng: .
d) Sai: .
Có hai chuồng thỏ. Chuồng I có con thỏ đen và con thỏ trắng. Chuồng II có con thỏ đen và con thỏ trắng. Trước tiên, từ chuồng II lấy ra ngẫu nhiên con thỏ rồi cho vào chuồng I. Sau đó, từ chuồng I lấy ra ngẫu nhiên con thỏ. Tính xác suất để con thỏ được lấy ra là con thỏ trắng (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,64
Gọi là biến cố lấy được thỏ trắng từ chuồng II và là biến cố lấy được thỏ trắng từ chuồng I ở bước hai. Theo công thức xác suất toàn phần: .
Một công ty đấu thầu hai dự án. Xác suất trúng thầu dự án thứ nhất là . Nếu trúng thầu dự án thứ nhất thì xác suất trúng thầu dự án thứ hai là . Nếu không trúng thầu dự án thứ nhất thì xác suất trúng thầu dự án thứ hai là .
a)
Nếu công ty không trúng thầu dự án thứ hai thì xác suất trúng thầu dự án thứ nhất là .
b)
Xác suất để công ty trúng thầu dự án thứ hai là .
c)
Xác suất để công ty trúng thầu cả hai dự án là .
d)
Xác suất để công ty không trúng thầu dự án thứ nhất là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
Gọi lần lượt là biến cố công ty trúng thầu dự án thứ nhất và thứ hai. Ta có (nên d đúng). Xác suất trúng cả hai dự án là (nên c đúng). Theo công thức xác suất toàn phần, (nên b đúng). Khi đó và (nên a sai).
Trước thềm trận bóng đá giữa đội tuyển A và đội tuyển B, một đài truyền hình thực hiện phỏng vấn ngẫu nhiên một lượng người hâm mộ, với số người được phỏng vấn đang mặc áo thi đấu của một trong hai đội. Kết quả khảo sát cho thấy số người được phỏng vấn trả lời sẽ xem, số người còn lại trả lời sẽ không xem. Tuy nhiên, số liệu thực tế sau trận đấu cho thấy có sự sai lệch giữa câu trả lời và hành động thực: trong số những người trả lời "có xem", tỉ lệ người thực sự xem là ; trong số những người trả lời "không xem", tỉ lệ người thực sự không xem là . Biết rằng trong số những người được phỏng vấn đang mặc áo thi đấu, tỉ lệ người thực sự xem trận đấu là , gọi tỉ lệ người thực sự xem trận đấu trong số những người không mặc áo thi đấu là . Tìm (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: 54
Xác suất một người được phỏng vấn thực sự xem trận đấu là . Mặt khác, theo nhóm mặc áo thi đấu () và không mặc áo thi đấu (): . Đáp án chính thức của đề (Mã đề 0101, Phần III Câu 2, trang 9): 54.
Một lô hàng điện tử gồm linh kiện, trong đó có linh kiện bị lỗi phần cứng. Để tiết kiệm thời gian, nhà máy sử dụng một Robot kiểm định để phân loại sản phẩm. Robot này có đặc tính kỹ thuật như sau:
- Nếu linh kiện bị lỗi, Robot sẽ phát hiện và báo "lỗi" với xác suất .
- Nếu linh kiện không bị lỗi, Robot sẽ phát hiện và báo "không lỗi" với xác suất .
Chọn ngẫu nhiên một linh kiện từ lô hàng.
a)
Xác suất để linh kiện được chọn là linh kiện không bị lỗi bằng .
b)
Xác suất để Robot báo linh kiện được chọn là "lỗi" bằng .
c)
Nếu biết linh kiện được chọn bị lỗi, xác suất để Robot báo linh kiện đó "không lỗi" là .
d)
Trong số những linh kiện bị Robot báo là "lỗi", xác suất để linh kiện đó thực chất là linh kiện không bị lỗi sẽ thấp hơn xác suất nó bị lỗi thực sự.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
Gọi là biến cố linh kiện bị lỗi (, a Sai).
b) Đúng: .
c) Sai: .
d) Đúng: Vì nên . Đáp án chính thức của đề (Mã đề 0104, trang 5): S-Đ-S-Đ.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất toàn phần

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →