Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Thống kê và Xác suất344 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Bayes (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 344 câu hỏi thuộc chuyên đề Bayes (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:biết kết quả rồi truy ngược nguồn/nguyên nhân
Một căn bệnh có 1\% dân số mắc phải. Một phương pháp chẩn đoán được phát triển có tỷ lệ chính xác là: Với những người bị bệnh, phương pháp này sẽ đưa ra kết quả dương tính 98\%. Với những người không mắc bệnh, phương pháp này cũng chẩn đoán đúng 98 trong 100 trường hợp không mắc bệnh (tức là có 2 người không mắc bệnh nhưng xuất hiện dương tính “giả”). Nếu một người kiểm tra và kết quả là dương tính, xác suất để người đó thực sự bị bệnh là bao nhiêu
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi B là biến cố 'người đó mắc bệnh', A là biến cố 'kết quả xét nghiệm dương tính'. Theo đề: , , .

Công thức xác suất toàn phần:


Công thức Bayes:


Vậy xác suất để người đó thực sự bị bệnh khi kết quả xét nghiệm dương tính là . Kết quả này cho thấy dù xét nghiệm khá chính xác, do tỷ lệ mắc bệnh thấp nên xác suất mắc bệnh thật khi dương tính chỉ khoảng một phần ba (do nhiều trường hợp dương tính giả).
Bạn Xuân có hai hộp thẻ. Hộp thứ nhất có 1 tấm thẻ xanh và 5 tấm thẻ đỏ. Hộp thứ hai có 4 tấm thẻ xanh và 5 tấm thẻ đỏ. Các tấm thẻ có cùng kích thước và khối lượng. Bạn Xuân chọn ngẫu nhiên 2 tấm thẻ từ hộp thứ nhất, bỏ vào hộp thứ hai rồi chọn ra ngẫu nhiên 2 tấm thẻ từ hộp thứ hai. Biết rằng 2 thẻ lấy ra lần hai đều có màu đỏ, xác suất để 2 thẻ lấy ra lần một cùng màu là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố '2 thẻ lấy lần một cùng màu', B là biến cố '2 thẻ lấy lần hai đều đỏ'. Lần một chỉ có thể: XD với xác suất , khi đó hộp hai có 3 xanh, 6 đỏ, ; hoặc DD với xác suất , khi đó hộp hai có 4 xanh, 7 đỏ, . Suy ra và . Xác suất cần tìm . Đáp án D.
Khảo sát những người xem bộ phim hoạt hình vừa được phát hành cho thấy 70% người xem là trẻ em và 30% là người lớn. Trong số các trẻ em đến xem phim có 50% yêu thích bộ phim và khẳng định sẽ đi xem tiếp phần 2; 30% yêu thích bộ phim nhưng sẽ không xem tiếp phần 2; 20% còn lại không thích bộ phim và không đi xem tiếp phần 2. Trong số những người lớn đi xem phim có 20% yêu thích bộ phim và khẳng định sẽ đi xem tiếp phần 2; 10% yêu thích bộ phim nhưng sẽ không xem tiếp phần 2; 70% còn lại không thích bộ phim và không xem tiếp phần 2. Chọn ngẫu nhiên 1 người đã xem phim.
a)
Biết người được chọn là trẻ em, xác suất để người đó yêu thích bộ phim là 0,56.
b)
Xác suất để người đó không xem tiếp phần 2 là 0,59.
c)
Biết người đó sẽ xem tiếp phần 2 của bộ phim, xác suất để người đó là trẻ em lớn hơn 0,85.
d)
Biết người đó yêu thích bộ phim, xác suất để người đó không xem tiếp phần 2 là 0,37 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Gọi T: trẻ em (0,7), A: người lớn (0,3). Với trẻ em: xem tiếp phần 2 = 0,5; yêu thích không xem tiếp = 0,3; không thích = 0,2. Với người lớn: 0,2; 0,1; 0,7.
a) P(yêu thích | trẻ em) = 0,5 + 0,3 = 0,8 ≠ 0,56 → sai.
b) P(không xem tiếp) = 0,7·0,5 + 0,3·0,8 = 0,35 + 0,24 = 0,59 → đúng.
c) P(xem tiếp) = 0,7·0,5 + 0,3·0,2 = 0,41; P(trẻ em và xem tiếp) = 0,35. Vậy P(trẻ em | xem tiếp) = 0,35/0,41 ≈ 0,8537 > 0,85 → đúng.
d) P(yêu thích) = 0,7·0,8 + 0,3·0,3 = 0,65; P(yêu thích và không xem tiếp) = 0,7·0,3 + 0,3·0,1 = 0,24. Vậy P(không xem tiếp | yêu thích) = 0,24/0,65 ≈ 0,3692 ≈ 0,37 → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
P(yêu thích | trẻ em) = 0,5 + 0,3 = 0,8 ≠ 0,56.
b) (AI giải đề cho tôi)
P(không xem tiếp) = 0,7·0,5 + 0,3·0,8 = 0,59.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(trẻ em | xem tiếp) = 0,35/0,41 ≈ 0,8537 > 0,85.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(không xem tiếp | yêu thích) = 0,24/0,65 ≈ 0,37.
Một công ty du lịch bố trí chỗ nghỉ cho đoàn khách tại ba khách sạn theo tỉ lệ , , . Tỉ lệ hỏng điều hòa ở ba khách sạn lần lượt là , , . Tính xác suất để một khách ở khách sạn , biết khách đó ở phòng điều hòa không bị hỏng (kết quả để dưới dạng số thập phân và làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố 'phòng điều hòa không bị hỏng'. Theo công thức Bayes:

Xác suất cần tính:
Tại một thành phố, người ta thực hiện xét nghiệm đại trà để phát hiện Virus X. Qua thống kê, tỉ lệ người dân có kết quả xét nghiệm Dương tính (được máy báo là nhiễm bệnh) là . Tuy nhiên, xét nghiệm không chính xác tuyệt đối:

- Trong số những người có kết quả Dương tính, có thực chất là không nhiễm bệnh.
- Trong số những người có kết quả Âm tính (máy báo không nhiễm), có thực chất là đang nhiễm bệnh.

Chọn ngẫu nhiên một người vừa thực hiện xét nghiệm:
a)
Xác suất để người đó có kết quả Âm tính là .
b)
Xác suất để người đó thực sự không nhiễm bệnh, biết rằng kết quả xét nghiệm là Âm tính, bằng .
c)
Xác suất để người đó thực sự không nhiễm bệnh là .
d)
Xác suất để người đó có kết quả Âm tính, biết rằng người đó thực sự không nhiễm bệnh bé hơn .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Gọi D+ là kết quả Dương tính, D− là kết quả Âm tính, K là sự kiện thực sự không nhiễm bệnh. Ta có , . Trong số người Dương tính có không nhiễm: . Trong số người Âm tính có nhiễm bệnh: , suy ra .
a) → Sai.
b) → Đúng.
c) → Đúng.
d) → Sai. Kết quả khớp đáp án nguồn: a)S - b)D - c)D - d)S.
a) (AI giải đề cho tôi)
, nên khẳng định Sai.
b) (AI giải đề cho tôi)
, nên → Đúng.
c) (AI giải đề cho tôi)
→ Đúng.
d) (AI giải đề cho tôi)
, nên khẳng định Sai.
Tại một thành phố, người ta thực hiện xét nghiệm đại trà để phát hiện Virus X. Qua thống kê, tỉ lệ người dân có kết quả xét nghiệm Dương tính (được máy báo là nhiễm bệnh) là . Tuy nhiên, xét nghiệm không chính xác tuyệt đối:

❖ Trong số những người có kết quả Dương tính, có thực chất là không nhiễm bệnh.

❖ Trong số những người có kết quả Âm tính (máy báo không nhiễm), có thực chất là đang nhiễm bệnh.

Chọn ngẫu nhiên một người vừa thực hiện xét nghiệm:
a)
Xác suất để người đó có kết quả Âm tính là .
b)
Xác suất để người đó thực sự không nhiễm bệnh, biết rằng kết quả xét nghiệm là Âm tính, bằng .
c)
Xác suất để người đó thực sự không nhiễm bệnh là .
d)
Xác suất để người đó có kết quả Âm tính, biết rằng người đó thực sự không nhiễm bệnh bé hơn .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Gọi D+ là kết quả Dương tính, D− là Âm tính, B là nhiễm bệnh, N là không nhiễm. Ta có ; ; .

a) → Sai.

b) → Đúng.

c) Theo công thức xác suất toàn phần: → Đúng.

d) → Sai.

Khớp với đáp án nguồn: a)S - b)D - c)D - d)S.
a) (AI giải đề cho tôi)
.
b) (AI giải đề cho tôi)
Trong số người Âm tính có 2% nhiễm bệnh nên .
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Một trường đại học kĩ thuật có 80\% sinh viên nam và 20\% sinh viên nữ. Trong số sinh viên nam có 85\% là người bản địa, số còn lại là sinh viên quốc tế. Trong số sinh viên nữ có 90\% là người bản địa, số còn lại là sinh viên quốc tế. Chọn ngẫu nhiên một sinh viên nam và một sinh viên nữ. Biết rằng trong hai sinh viên được chọn ra có một sinh viên là người bản địa và một là sinh viên quốc tế, tính xác suất để sinh viên quốc tế được chọn ra là nữ. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0.39
(AI giải đề cho tôi)
Gọi sự kiện: nam quốc tế có xác suất ... Thực ra chọn 1 nam và 1 nữ độc lập: nam bản địa , nam quốc tế ; nữ bản địa , nữ quốc tế . Xác suất có đúng một người quốc tế: . Trường hợp sinh viên quốc tế là nữ (nữ quốc tế, nam bản địa): . Xác suất cần tìm: .
Hộp thứ nhất chứa 6 viên bi xanh và 1 viên bi đỏ. Hộp thứ hai chứa 4 viên bi đỏ. Chọn ngẫu nhiên 3 viên bi từ hộp thứ nhất và bỏ vào hộp thứ hai, rồi từ hộp thứ hai chọn ra ngẫu nhiên 2 viên bi.
a)
Số cách chọn 3 viên bi từ hộp thứ nhất là .
b)
Xác suất để 3 viên bi lấy ra từ hộp thứ nhất có cùng màu là .
c)
Xác suất để 2 viên bi lấy ra từ hộp thứ hai có cùng màu là .
d)
Biết 2 viên bi lấy ra ở hộp thứ hai có cùng màu, xác suất 3 viên bi lấy ra từ hộp thứ nhất có cùng màu bằng .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Hộp 1 có 7 viên bi (6 xanh, 1 đỏ), chọn 3 viên: a) Số cách là , không phải → Sai. b) 3 viên cùng màu chỉ có thể là 3 xanh: → Sai. c) Gọi là số bi đỏ chuyển sang. , . Hộp 2 có đỏ và xanh (tổng 7). Xác suất 2 viên cùng màu: nếu : ; nếu : . Vậy → Đúng. d) Xác suất có điều kiện: → Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Hộp thứ nhất có 7 viên bi nên số cách chọn 3 viên là , không phải .
b) (AI giải đề cho tôi)
Hộp 1 chỉ có 1 viên đỏ nên 3 viên cùng màu chỉ có thể là 3 xanh: .
c) (AI giải đề cho tôi)
Với , ; xác suất 2 viên từ hộp 2 cùng màu lần lượt và . Tổng: .
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Trong kì thi tốt nghiệp trung học phổ thông, trường THPT A có 60 \% học sinh lựa chọn khối D để xét tuyển đại học. Biết rằng, nếu một học sinh lựa chọn khối D thì xác suất để học sinh đó đỗ đại học là 0,7 còn nếu học sinh không lựa chọn khối D thì xác suất để học sinh đó đỗ đại học là 0,8. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của trường THPT A đã tốt nghiệp trong kì thi trên. Giả sử xác suất để học sinh đó chọn khối D biết học sinh này đã đỗ đại học là với là số nguyên dương và là phân số tối giản. Tính giá trị của .
Đáp án đúng: 58
(AI giải đề cho tôi)
Gọi D là biến cố học sinh chọn khối D, Đ là biến cố học sinh đỗ đại học. Ta có , , ... Cụ thể: , . Theo công thức xác suất toàn phần: . Theo công thức Bayes: . Vậy , , .
Một công ty dược phẩm muốn so sánh tác dụng điều trị bệnh X của hai loại thuốc M và N. Công ty đã tiến hành thử nghiệm với 4000 bệnh nhân mắc bệnh X trong đó có 2400 bệnh nhân dùng thuốc M, 1600 bệnh nhân dùng thuốc N. kết quả được cho trong bảng sau
Uống thuốc / Kết quảMN
Khỏi bệnh16001200
Không khỏi bệnh800400

Chọn ngẫu nhiên một bệnh nhân trong số 4000 bệnh nhân thử nghiệm sau khi uống thuốc. Tính xác suất bệnh nhân đó uống thuốc M, biết rằng bệnh nhân đó khỏi bệnh.
Đáp án đúng: 4/7
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'bệnh nhân uống thuốc M', B là biến cố 'bệnh nhân khỏi bệnh'. Cần tính P(A|B). Số bệnh nhân khỏi bệnh: 1600 + 1200 = 2800. Số bệnh nhân vừa uống thuốc M vừa khỏi bệnh: 1600. Vậy .
Một công ty có hai phân xưởng và dùng để sản xuất bóng đèn led. Biết rằng phân xưởng sản xuất số bóng đèn của công ty và phân xưởng sản xuất số bóng đèn của công ty. Tỉ lệ bóng đèn bị lỗi của phân xưởng và phân xưởng lần lượt là và . Chọn ngẫu nhiên một bóng đèn của công ty để kiểm tra.

Gọi là biến cố: “Bóng đèn được kiểm tra do phân xưởng sản xuất”;

là biến cố: “Bóng đèn được kiểm tra bị lỗi”.
a)
Xác suất của biến cố: “Bóng đèn được kiểm tra bị lỗi biết rằng bóng đèn đó do phân xưởng sản xuất” được kí hiệu là .
b)
Xác suất để bóng đèn được kiểm tra do phân xưởng sản xuất và bị lỗi là .
c)
Xác suất để bóng đèn được kiểm tra bị lỗi là .
d)
Biết rằng bóng đèn được kiểm tra bị lỗi, xác suất để bóng đèn đó do phân xưởng sản xuất gấp 2 lần xác suất để bóng đèn đó do phân xưởng sản xuất.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Ta có , ; tỉ lệ lỗi: , .
a) Biến cố 'bị lỗi biết do phân xưởng I sản xuất' là , không phải → sai.
b) , không phải → sai.
c) , không phải → sai.
d) , . Vậy → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Xác suất 'bóng đèn bị lỗi biết do phân xưởng I sản xuất' là , không phải .
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
và , nên xác suất do phân xưởng II sản xuất gấp 2 lần do phân xưởng I sản xuất.
Người ta trộn lẫn 1 kilogam hạt giống loại với 1,5 kilogam hạt giống loại để trồng trên một thửa ruộng. Giả sử số hạt giống trong 1 kilogam của mỗi loại là bằng nhau. Xác suất nảy mầm của hạt giống loại gấp 1,25 lần xác suất nảy mầm của hạt giống loại . Chọn ngẫu nhiên một hạt giống nảy mầm, tính xác suất để hạt này thuộc loại (kết quả quy tròn đến hàng phần trăm), biết rằng xác suất nảy mầm của các hạt giống trên thửa ruộng này là .
Đáp án đúng: 0.57
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là xác suất nảy mầm của hạt loại , khi đó hạt loại có xác suất nảy mầm . Vì số hạt trong 1 kg mỗi loại bằng nhau nên , . Xác suất một hạt nảy mầm: , suy ra (hạt B nảy mầm chắc chắn). Xác suất cần tính: .
Dựa trên dữ liệu lịch sử, ba trung tâm chấn thương của ba bệnh viện lần lượt xử lý 50\%, 30\%, và 20\% số ca. Xác suất một ca dẫn đến vụ kiện về sơ suất y tế tại một trong ba trung tâm chấn thương của ba bệnh viện trên tương ứng là 0,001, 0,005, và 0,008. Nếu một vụ kiện về sơ suất y tế được nộp, xác suất nó bắt nguồn từ trung tâm chấn thương của bệnh viện thứ nhất là bao nhiêu? (kết quả cuối cùng làm tròn đến hai chữ số thập phân).
Đáp án đúng: 0.14
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố ca được xử lý tại trung tâm thứ với , , . Gọi là biến cố ca dẫn đến vụ kiện. Theo đề: , , .

Công thức xác suất toàn phần:


Theo công thức Bayes:


Vậy xác suất vụ kiện bắt nguồn từ trung tâm chấn thương của bệnh viện thứ nhất là .
Ở một thị xã, tỉ lệ mắc căn bệnh là . Chính quyền thị xã đó muốn biết danh sách những người bị mắc bệnh nên đã tổ chức xét nghiệm cho toàn bộ người dân. Tuy nhiên bộ "test" được sử dụng trong phương pháp xét nghiệm này có những sai sót nhất định. Nếu một người không bị bệnh thì xác suất bộ "test" cho ra kết quả dương tính là . Nếu bộ "test" cho ra kết quả dương tính thì xác suất bị bệnh là . Xác suất để bộ "test" cho ra kết quả dương tính khi xét nghiệm người bị bệnh là . Tính
Đáp án đúng: 82.7
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố người bị bệnh, là biến cố test cho kết quả dương tính. Ta có , , . Cần tìm . Theo công thức Bayes: . Thay số: . Suy ra , tức , nên . Vậy .
Một kho hàng có 1000 thùng hàng với bề ngoài giống hệt nhau, trong đó có 480 thùng hàng loại I và 520 thùng hàng loại II. Trong số các thùng hàng đó, có 80\% thùng hàng loại I và 85\% thùng hàng loại II đã được kiểm định. Chọn ngẫu nhiên một thùng hàng trong kho.
a)
Xác suất chọn được thùng hàng loại II và đã được kiểm định bằng 38,4\%.
b)
Xác suất chọn được thùng hàng chưa kiểm định bằng 17,4\%.
c)
Xác suất chọn được thùng hàng loại I bằng 48\%.
d)
Giả sử thùng hàng được lấy ra là thùng hàng chưa được kiểm định, xác suất thùng hàng đó là thùng hàng loại II nhỏ hơn 45\%
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:S,d:Đ
a) Sai. b) Sai. c) Sai. d) Đúng. (Đáp án mã đề 1204: SDDD)
Một nhà máy sử dụng hai máy để sản xuất linh kiện. Máy A sản xuất 60\% tổng sản lượng, máy B sản xuất 40\% tổng sản lượng. Tỉ lệ lỗi của máy A là 2\% và tỉ lệ lỗi của máy B là 4\%. Lấy ngẫu nhiên một linh kiện và thấy nó bị lỗi. Xác suất linh kiện đó do máy B sản xuất là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Gọi L là biến cố 'linh kiện bị lỗi'. Ta có , , , . Theo công thức xác suất toàn phần: . Xác suất cần tìm theo công thức Bayes: . Vậy đáp án B.
Một xét nghiệm đã được triển khai: xét nghiệm này cho phép xác định (ngay cả một thời gian dài sau khi nhiễm), liệu một người đã từng bị nhiễm bệnh X hay chưa. Hai thông số cho phép mô tả đặc điểm của xét nghiệm này là độ nhạy và độ đặc hiệu.
- Độ nhạy của một xét nghiệm là xác suất xét nghiệm đó dương tính, biết rằng người đó đã bị nhiễm bệnh. (Do đó, đây là một trường hợp dương tính thật).
- Độ đặc hiệu của một xét nghiệm là xác suất xét nghiệm đó âm tính, biết rằng người đó không bị nhiễm bệnh. (Do đó, đây là một trường hợp âm tính thật).
Tỉ lệ mắc bệnh X trong cộng đồng là 1\%. Một phương pháp xét nghiệm có độ nhạy là 95\% và độ đặc hiệu là 85\%. Một người đi xét nghiệm và nhận kết quả dương tính. Xác suất thực sự người này mắc bệnh X là bao nhiêu phần trăm? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án đúng: 6
(AI giải đề cho tôi)
Áp dụng công thức Bayes. Gọi là biến cố 'người đó mắc bệnh X', là biến cố 'kết quả xét nghiệm dương tính'. Ta có , , (độ nhạy), (xác suất dương tính giả). Theo công thức Bayes:

Vậy xác suất thực sự người này mắc bệnh X khoảng , làm tròn đến hàng đơn vị là .
Một cặp sinh đôi được gọi là "sinh đôi thật" nếu chúng do cùng một trứng sinh ra và trong trường hợp này bao giờ cũng cùng giới tính. Nếu cặp đó do các trứng khác nhau sinh ra thì xác suất để cặp sinh đôi có cùng giới tính là . Giả sử xác suất để cặp sinh đôi do cùng một trứng sinh ra bằng (trên tổng số trẻ sinh đôi). Gọi là biến cố để cặp sinh đôi là sinh đôi thật, là biến cố để cặp sinh đôi là do hai trứng sinh ra và là biến cố để cặp sinh đôi có cùng giới tính. Khi đó:
a)
.
b)
.
c)
.
d)
Nếu biết một cặp trẻ sinh đôi có cùng giới tính thì xác suất chúng là cặp sinh đôi thật là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
, đối nhau nên (a đúng). Sinh đôi thật luôn cùng giới tính nên , không phải (b sai). Theo công thức xác suất toàn phần: (c đúng). Theo Bayes: , không phải (d sai).

a) (AI giải đề cho tôi)
và là hai biến cố đối nhau nên .

b) (AI giải đề cho tôi)
Cặp sinh đôi thật luôn cùng giới tính nên , không phải .

c) (AI giải đề cho tôi)
.

d) (AI giải đề cho tôi)
, khác .
Một hộp chứa bốn tấm thẻ cùng loại được ghi số lần lượt từ 1 đến 4. Bạn Lan lấy ra một cách ngẫu nhiên một thẻ từ hộp, xem số trên thẻ rồi bỏ thẻ đó ra ngoài và lại lấy ra một cách ngẫu nhiên thêm một thẻ nữa.
a)
Không gian mẫu của phép thử có 12 phần tử.
b)
Xác suất của biến cố “thẻ lấy ra lần thứ hai ghi số lẻ và thẻ lấy ra lần thứ nhất ghi số lẻ” bằng .
c)
Xác suất của biến cố “thẻ lấy ra lần thứ hai ghi số lẻ, biết rằng thẻ lấy ra lần thứ nhất ghi số chẵn” bằng .
d)
Xác suất của biến cố “Tổng hai số trên hai thẻ lấy được là số chẵn” bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: lấy có hoàn lại không (bỏ thẻ ra ngoài), có thứ tự: phần tử → a đúng. b) (hai thẻ đều lẻ) → đúng. c) Biết thẻ lần 1 ghi số chẵn (còn 1 chẵn, 2 lẻ), (lần 2 lẻ) → đúng. d) Tổng chẵn khi hai thẻ cùng chẵn hoặc cùng lẻ: → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Lấy 2 thẻ có thứ tự không hoàn lại: phần tử.
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
Sau khi thẻ lần 1 chẵn, còn 3 thẻ trong đó 2 thẻ lẻ nên .
d) (AI giải đề cho tôi)
Tổng chẵn khi hai thẻ cùng tính chẵn lẻ: .
Lớp 10A có 35 học sinh, mỗi học sinh đều giỏi ít nhất một trong hai môn Toán hoặc Văn. Biết rằng có 23 học sinh giỏi môn Toán và 20 học sinh giỏi môn Văn. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của lớp 10A.
a)
Xác suất để học sinh được chọn giỏi môn Toán biết rằng học sinh đó cũng giỏi môn Văn bằng .
b)
Xác suất để học sinh được chọn "giỏi môn Văn biết rằng học sinh đó cũng giỏi môn Toán" bằng .
c)
Xác suất để học sinh được chọn "không giỏi môn Toán biết rằng học sinh đó giỏi môn Văn" bằng
d)
Xác suất để học sinh được chọn "không giỏi môn Văn biết rằng học sinh đó giỏi môn Toán" bằng
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Số học sinh giỏi cả hai môn: 23 + 20 - 35 = 8. Gọi T = 'giỏi Toán', V = 'giỏi Văn': P(T) = 23/35, P(V) = 20/35, P(T∩V) = 8/35.
a) P(T|V) = 8/20 = 2/5 → đúng.
b) P(V|T) = 8/23 → đúng.
c) P(không T | V) = (20-8)/20 = 12/20 = 3/5 ≠ 15/23 → sai.
d) P(không V | T) = (23-8)/23 = 15/23 ≠ 3/5 → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
P(T|V) = P(T∩V)/P(V) = 8/20 = 2/5.
b) (AI giải đề cho tôi)
P(V|T) = 8/23.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(không T | V) = 12/20 = 3/5, không phải 15/23.
d) (AI giải đề cho tôi)
P(không V | T) = 15/23, không phải 3/5.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Bayes

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →