Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Hàm lượng giác (Toán học Lớp 11)
Tuyển tập 711 câu hỏi thuộc chuyên đề Hàm lượng giác (Đại số – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:đồ thị/chu kì/tập xác định của sincostan
(AI giải đề cho tôi) Đồ thị đi qua gốc O(0;0), tăng qua O, đạt giá trị lớn nhất 1 tại x=2π và giá trị nhỏ nhất -1 tại x=−2π, chu kỳ T=2π. Đây đúng là đồ thị hàm số y=sinx. (Với y=cosx thì tại x=0 có y=1; tan và cot không có dạng sóng liên tục này.) Vậy đáp án là B.
(AI giải đề cho tôi) Ta có cos2(4x)∈[0;1] với mọi x, nên hàm số xác định với mọi x∈R, tức D=R (a đúng). Khi đó y=2cos2(4x)−5∈[−5;−3]: giá trị lớn nhất bằng 2⋅1−5=−3 (b sai vì không phải 2), giá trị nhỏ nhất bằng 2⋅0−5=−5 (c sai vì không phải -8). Tập giá trị là T=[−5;−3], không phải [−8;0] (d sai). a) (AI giải đề cho tôi) cos2(4x) xác định với mọi x, nên D=R. b) (AI giải đề cho tôi) GTLN =2⋅1−5=−3=2. c) (AI giải đề cho tôi) GTNN =2⋅0−5=−5=−8. d) (AI giải đề cho tôi) Tập giá trị là T=[−5;−3], không phải [−8;0].
(AI giải đề cho tôi) Vì −1≤sin3x≤1 nên −4≤4sin3x≤4, suy ra −7≤4sin3x−3≤1. Giá trị nhỏ nhất bằng −7, đạt được khi sin3x=−1, tức 3x=−2π+k2π, k∈Z (luôn tồn tại trên R). Vậy miny=−7.
(AI giải đề cho tôi) Hàm đối xứng qua trục tung là hàm chẵn: f(-x)=f(x). A: f(-x)=sin(-x)cos(-2x)=-sin x cos 2x=-f(x), hàm lẻ. B: cos(x-π/2)=sin x nên f(x)=sin⁵x·sin x=sin⁶x; f(-x)=sin⁶x=f(x), hàm chẵn → đối xứng qua trục tung. C: f(-x)=tan(-x)/(tan²x+1)=-f(x), hàm lẻ. D: f(-x)=cos(-x)sin³(-x)=-cos x sin³x=-f(x), hàm lẻ. Vậy đáp án B.
(AI giải đề cho tôi) Trên khoảng (2π+k2π;π+k2π) (góc phần tư thứ II): y=sinx nghịch biến (đúng), y=cosx nghịch biến (đúng), y=tanx đồng biến trên mọi khoảng xác định (đúng), còn y=cotx nghịch biến trên mọi khoảng xác định nên khẳng định D là sai. Các phương án C, D đã được xác minh từ trang 4 của đề.
(AI giải đề cho tôi) Đồ thị là hàm số y=cosx (đi qua điểm (0;1), đạt cực tiểu tại x=±π, chu kỳ 2π). Hàm y=cosx nghịch biến trên (k2π;(k+1)π) và đồng biến trên ((2k−1)π;2kπ), k∈Z. Xét các khoảng: trên (−23π;−2π) hàm nghịch biến (A sai); trên (2π;23π) hàm nghịch biến (B sai); trên (−2π;2π) hàm nghịch biến (C sai); trên (−2π;0)⊂(−π;0) hàm đồng biến (D đúng).
(AI giải đề cho tôi) Hàm y=cot(2x+5π) xác định khi sin(2x+5π)=0, tức 2x+5π=kπ với k∈Z. Suy ra 2x=−5π+kπ, tức x=−10π+2kπ, k∈Z. Vậy tập xác định là R∖{−10π+2kπ∣k∈Z}, tương ứng phương án B.
Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố X ở vĩ độ 40∘ bắc trong ngày thứ t của một năm được cho bởi hàm số d(t)=3sin[182π(t−80)]+12, t∈N, 0<t≤365. Thành phố X có thời gian có ánh sáng mặt trời trong ngày nhiều nhất là bao nhiêu giờ? ĐS: 15
(AI giải đề cho tôi) Xét hàm số y=f(x)=sin2x−sinx. a) Tại x=π: y=sin2π−sinπ=0−0=0 → Đúng. b) f(−x)=sin2(−x)−sin(−x)=sin2x+sinx=f(x); chẳng hạn f(π/2)=0 còn f(−π/2)=1+1=2, nên hàm không chẵn → Sai. c) f(x+2π)=sin2(x+2π)−sin(x+2π)=sin2x−sinx=f(x) với mọi x, nên hàm tuần hoàn với chu kì 2π → Đúng. d) Đặt t=sinx∈[−1;1], xét g(t)=t2−t trên [−1;1]: g′(t)=2t−1=0⇔t=21, g(21)=−41 (min); g(−1)=2 (max). Các giá trị nguyên đạt được: 0 (khi t=0 hoặc t=1), 1 (khi t=21−5≈−0,618∈[−1;1]), 2 (khi t=−1). Giá trị −1 không đạt vì t2−t=−1⇔t2−t+1=0 vô nghiệm. Vậy tập giá trị chỉ có 3 giá trị nguyên, không phải 4 → Sai. Kết quả: a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Sai, khớp đáp án nguồn D-S-D-S. a) (AI giải đề cho tôi) y(π)=sin2π−sinπ=0. b) (AI giải đề cho tôi) f(−x)=sin2x+sinx=f(x); ví dụ f(π/2)=0=2=f(−π/2), hàm không chẵn. c) (AI giải đề cho tôi) f(x+2π)=sin2x−sinx=f(x) nên hàm tuần hoàn chu kì 2π. d) (AI giải đề cho tôi) Với t=sinx∈[−1;1], g(t)=t2−t có min −41, max 2; các giá trị nguyên đạt được là 0,1,2 — chỉ 3 giá trị nguyên, không phải 4.
(AI giải đề cho tôi) Hàm số f(x)=1−cosx xác định với mọi x∈R vì 1−cosx≥0. Ta có f(−x)=1−cos(−x)=1−cosx=f(x), nên f là hàm chẵn, đồ thị nhận trục Oy làm trục đối xứng → D đúng. Xét các phương án khác: Vì −1≤cosx≤1 nên 0≤1−cosx≤2, do đó 0≤f(x)≤2; giá trị lớn nhất của f(x) là 2 (khi cosx=−1), không phải 1 → B sai. Phương án A: mặc định cận dưới đúng nhưng cận trên f(x)≤2 không phải giá trị lớn nhất thực sự của hàm (đúng nhất phải là 2), nên A không phải khẳng định đúng nhất. Phương án C: hàm là hàm chẵn nên không thể nhận O làm tâm đối xứng → C sai. Vậy đáp án đúng là D, trùng với key của đề.
(AI giải đề cho tôi) Hàm số f(x)=tan2x xác định khi 2x=2π+kπ, tức x=4π+k2π. Ta có f′(x)=cos22x2>0 trên mọi điểm xác định, nên hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định. Xét u=2x: hàm tanu đồng biến trên từng khoảng (−2π+kπ;2π+kπ), suy ra 2x∈(−2π+kπ;2π+kπ)⇔x∈(−4π+k2π;4π+k2π), k∈Z. Vậy hàm số đồng biến trên từng khoảng (−4π+k2π;4π+k2π), k∈Z. Kết quả trùng với đáp án nguồn: A.
(AI giải đề cho tôi) Hàm số f(x)=sinx+2. a) Tập xác định là R, không phải [1;3] → Sai. b) Tập giá trị: vì −1≤sinx≤1 nên 1≤f(x)≤3, tập giá trị là [1;3], không phải R → Sai. c) Phương trình sinx+2=0⇔sinx=−2 vô nghiệm vì −2<−1, nên đồ thị không cắt trục hoành → Đúng. d) f′(x)=cosx; trên (−π;π), f′(x)<0 khi x∈(−π;−π/2) và x∈(π/2;π), nên hàm số không đồng biến trên toàn khoảng → Sai. Kết quả khớp đáp án nguồn S-S-D-S. a) (AI giải đề cho tôi) Tập xác định của f(x)=sinx+2 là R vì sinx xác định với mọi x thực, không phải [1;3]. b) (AI giải đề cho tôi) Vì −1≤sinx≤1 nên 1≤sinx+2≤3, tập giá trị là [1;3], không phải R. c) (AI giải đề cho tôi) Đồ thị cắt trục hoành khi sinx+2=0⇔sinx=−2, vô nghiệm vì −2<−1. Vậy đồ thị không cắt trục hoành. d) (AI giải đề cho tôi) f′(x)=cosx. Trên (−π;π), f′(x)<0 với x∈(−π;−π/2)∪(π/2;π), nên hàm số không đồng biến trên toàn khoảng.
(AI giải đề cho tôi) Phần II Câu 1: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Sai — khớp đáp án nguồn (D - S - S - S). a) g(x)=sinx+cosx xác định với mọi x∈R nên D=R: Đúng. b) g(x)=2sin(x+4π) nên tập giá trị là [−2;2], không phải [−2;2]: Sai. c) f(x)=tanx cắt trục hoành khi tanx=0⇔x=kπ. Trên [−23π;23π] có x=−π,0,π: 3 điểm (lưu ý tanx xác định tại các điểm đó): Sai. d) f(x)=tanx chỉ đồng biến trên từng khoảng (−2π+kπ;2π+kπ), không đồng biến trên R (không xác định tại x=2π+kπ): Sai. a) (AI giải đề cho tôi) sinx và cosx đều xác định trên R nên tập xác định của g(x) là D=R. b) (AI giải đề cho tôi) g(x)=2sin(x+4π) nên tập giá trị là [−2;2]=[−2;2]. c) (AI giải đề cho tôi) tanx=0⇔x=kπ; trên [−23π;23π] có x=−π,0,π tức 3 điểm giao, không phải 2. d) (AI giải đề cho tôi) tanx chỉ đồng biến trên mỗi khoảng (−2π+kπ;2π+kπ) và không xác định trên toàn R, nên không đồng biến trên R.
a) Hàm số y=3sin(x+4π)−7 xác định với mọi x∈R nên tập xác định là R. Đúng.
b) Vì −1≤sin(x+4π)≤1 nên −3≤3sin(x+4π)≤3, suy ra −10≤y≤−4. Tập giá trị là [−10;−4], không phải [−3;7]. Sai.
c) Ta có sin(x+4π)=22sinx+22cosx=22(sinx+cosx), do đó y=232(sinx+cosx)−7, không phải 32(sinx+cosx)−7. Sai.
d) 3sin(x+4π)−7=−4⇔sin(x+4π)=1⇔x+4π=2π+2kπ⇔x=4π+2kπ, k∈Z. Hoành độ dương nhỏ nhất là x=4π (khoảng cách giữa hai nghiệm liên tiếp là 2π>0). Đúng.
Kết quả khớp với đáp án nguồn: Đ - S - S - Đ. a) (AI giải đề cho tôi) Hàm số y=3sin(x+4π)−7 xác định với mọi x∈R nên tập xác định là R. b) (AI giải đề cho tôi) Vì −1≤sin(x+4π)≤1 nên −10≤y≤−4; tập giá trị là [−10;−4], không phải [−3;7]. c) (AI giải đề cho tôi) sin(x+4π)=22(sinx+cosx) nên y=232(sinx+cosx)−7, khác biểu thức đã cho. d) (AI giải đề cho tôi) 3sin(x+4π)−7=−4⇔sin(x+4π)=1⇔x=4π+2kπ. Hoành độ dương nhỏ nhất là x=4π.
(AI giải đề cho tôi) Khoảng (45π;34π)⊂(π;23π) (vì 45π>π và 34π<23π). Trên khoảng (π;23π): hàm y=sinx nghịch biến (A sai, C đúng); hàm y=cosx đồng biến vì y′=−sinx>0 khi sinx<0 (D sai); hàm y=tanx đồng biến trên mọi khoảng xác định (B sai). Vậy mệnh đề đúng là C, trùng với đáp án nguồn.
(AI giải đề cho tôi) Xét hàm số y=cosx. a) Hàm số xác định với mọi x∈R nên tập xác định D=R: Đúng. b) Tập giá trị của cosx là [−1;1], không phải [0;1]: Sai. c) cosx=0⇔x=2π+kπ, k∈Z, nên đồ thị cắt trục hoành tại các điểm có hoành độ này: Đúng. d) Trên (0;π), y′=−sinx<0 với mọi x∈(0;π), nên hàm số nghịch biến (không đồng biến) trên khoảng này: Sai. Kết quả khớp với đáp án nguồn: Đ - S - Đ - S. a) (AI giải đề cho tôi) Hàm y=cosx xác định với mọi x, nên D=R: Đúng. b) (AI giải đề cho tôi) Tập giá trị của y=cosx là [−1;1], không phải [0;1]: Sai. c) (AI giải đề cho tôi) cosx=0⇔x=2π+kπ, k∈Z: Đúng. d) (AI giải đề cho tôi) Với x∈(0;π), y′=−sinx<0 nên hàm số nghịch biến trên (0;π): Sai.
Số giờ có ánh sáng mặt trời trong ngày thứ t, (0<t≤365,t∈Z) của một thành phố A ở vĩ độ 40° bắc được cho bởi hàm số y=4sin178π(t−60)+10. Gọi m là số giờ có ánh sáng mặt trời của ngày có nhiều ánh sáng mặt trời nhất. Giá trị của m bằng bao nhiêu?
(AI giải đề cho tôi) Hàm số y=4sin178π(t−60)+10 với 0<t≤365, t∈Z. Vì −1≤sin178π(t−60)≤1 nên y≤4+10=14. Giá trị lớn nhất đạt được khi sin178π(t−60)=1, tức 178π(t−60)=2π⇒t−60=89⇒t=149, thỏa mãn 0<149≤365. Vậy ngày có nhiều ánh sáng nhất có m=14 giờ, khớp với đáp án nguồn.
(AI giải đề cho tôi) Hàm y=cos2x có chu kì T=22π=π. Hàm y=tanx và y=cotx có chu kì π. Hàm y=sinx có chu kì T=2π vì sin(x+2π)=sinx và không có T∈(0;2π) nào thỏa mãn. Vậy hàm tuần hoàn với chu kì 2π là y=sinx.
(AI giải đề cho tôi) Đồ thị ở Câu 17 là đường sóng liên tục, đi qua điểm (0;1) và đạt giá trị lớn nhất bằng 1 tại x=0, đối xứng qua trục tung. Đó là đặc điểm của y=cosx (vì cos0=1). Hàm y=sinx đi qua gốc tọa độ, còn y=tanx,y=cotx có tiệm cận đứng nên loại. Vậy đáp án là B.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Hàm lượng giác
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.