Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Một chiếc hộp có chứa quả cầu màu đỏ và quả cầu màu xanh (chỉ khác nhau về màu). Từ chiếc hộp đó lấy ngẫu nhiên cùng lúc ra quả cầu. Xác suất để lấy được quả cầu cùng màu là
Đáp án đúng: C
Số phần tử không gian mẫu là . Số cách lấy quả cùng màu là . Xác suất bằng .
Từ một nhóm học sinh gồm nam và nữ, chọn ngẫu nhiên học sinh. Tính xác suất chọn được học sinh có cả nam và nữ.
Đáp án đúng: A
Số phần tử không gian mẫu là . Số cách chọn học sinh cùng giới là . Số cách chọn học sinh có cả nam và nữ là . Xác suất cần tìm là . Theo bảng đáp án chính thức trang 7 (Mã đề 201), chọn A.
Từ một nhóm gồm nam và nữ, chọn ngẫu nhiên ra người. Xác suất để người được chọn có ít nhất người nam bằng
Đáp án đúng: B
Đáp án: B. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 6, mã đề 643; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Một nhóm gồm 10 học sinh trong đó có 7 học sinh nam và 3 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh từ nhóm 10 học sinh đó đi lao động. Tính xác suất để trong 3 học sinh được chọn có ít nhất 1 học sinh nữ.
Đáp án đúng: B
Số phần tử không gian mẫu là . Biến cố đối : 'Không có học sinh nữ nào được chọn' (chọn cả 3 học sinh nam): . Xác suất để có ít nhất 1 học sinh nữ là . Chọn B.
Một nhóm gồm 10 học sinh trong đó có 7 học sinh nam và 3 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh từ nhóm 10 học sinh đó đi lao động. Tính xác suất để trong 3 học sinh được chọn có ít nhất 1 học sinh nữ.
Đáp án đúng: B
Đáp án: B. (Theo bảng đáp án chính thức của Sở GD&ĐT Sơn La, trang 7, mã đề 101; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Gieo hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai mặt bằng là
Đáp án đúng: B
Đáp án: B. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 7, mã đề 001; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Gieo ngẫu nhiên hai con xúc sắc cân đối đồng chất. Tính xác suất của biến cố: 'Hiệu số chấm xuất hiện trên hai con xúc sắc bằng 1'.
Đáp án đúng: C
Số phần tử không gian mẫu khi gieo 2 con xúc sắc là . Các cặp thỏa mãn là: , tổng cộng có 10 cặp. Xác suất là . Chọn C.
Một hộp chứa viên bi có cùng kích thước bao gồm viên bi màu đỏ được đánh số khác nhau từ đến và viên bi màu xanh được đánh số khác nhau từ đến . Lấy ngẫu nhiên đồng thời từ hộp đó ra viên bi, hãy tính xác suất để viên bi lấy ra khác màu và khác số.
Đáp án đúng: A
Số phần tử không gian mẫu là . Chọn viên bi xanh có cách; ứng với mỗi cách đó có cách chọn viên bi đỏ khác số với viên bi xanh vừa chọn. Vậy xác suất cần tìm là . Chọn đáp án A.
Từ một hộp chứa 7 quả cầu xanh và 5 quả cầu đỏ, lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 quả cầu. Xác suất để lấy được 3 quả cầu cùng màu bằng
Đáp án đúng: B
Không gian mẫu có phần tử. Số cách lấy 3 quả cùng màu là . Xác suất là . Vậy chọn B.
Một hộp đựng thẻ được đánh số thứ tự từ đến . Lấy ngẫu nhiên đồng thời thẻ từ hộp. Xác suất để tổng của các số ghi trên hai thẻ lấy được là số chẵn bằng
Đáp án đúng: A
Từ đến có số chẵn và số lẻ. Để tổng hai số lấy được là số chẵn thì cả hai thẻ cùng chẵn hoặc cùng lẻ. Xác suất cần tìm là . Chọn đáp án A.
Trong một hộp có viên bi cùng kích thước được đánh số khác nhau từ số đến số . Người ta lấy ngẫu nhiên cùng một lúc từ hộp ra hai viên bi rồi nhân hai số ghi trên hai viên bi đó với nhau. Xác suất để tích thu được là một số chẵn bằng
Đáp án đúng: D
Đáp án: D. (Theo bảng đáp án chính thức của đề, trang 13, mã đề 202; đề gốc không kèm lời giải chi tiết.)
Một nhóm học sinh gồm 7 nam và 3 nữ. Chọn ngẫu nhiên 2 học sinh từ nhóm. Xác suất để chọn được 2 học sinh cùng giới tính bằng:
Đáp án đúng: D
Không gian mẫu . Số cách chọn 2 học sinh cùng giới là . Xác suất . Chọn D.
Một tổ có 7 học sinh nam và 5 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh. Xác suất để chọn được 2 học sinh nam và 1 học sinh nữ bằng
Đáp án đúng: B
Số phần tử không gian mẫu: . Số kết quả thuận lợi: . Xác suất . Chọn B.
Từ một hộp chứa quả cầu gồm quả màu trắng và quả màu đen. Lấy ngẫu nhiên đồng thời quả cầu. Xác suất để lấy được quả có cả hai màu bằng
Đáp án đúng: D
Không gian mẫu . Số cách chọn quả có cả hai màu là . Xác suất . Chọn đáp án D.
Một hộp chứa 5 viên bi xanh và 7 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi từ hộp. Xác suất để lấy được 2 viên bi khác màu bằng
Đáp án đúng: C
Số phần tử không gian mẫu: . Số kết quả thuận lợi để lấy được 1 xanh, 1 đỏ là . Xác suất bằng . Chọn C.
Một hộp chứa 11 quả cầu gồm 5 quả cầu màu xanh và 6 quả cầu màu đỏ. Chọn ngẫu nhiên đồng thời 2 quả cầu từ hộp đó. Xác suất để 2 quả cầu chọn ra khác màu bằng
Đáp án đúng: D
Số phần tử không gian mẫu là . Số cách chọn 2 quả khác màu (1 xanh và 1 đỏ) là . Xác suất là . Vậy chọn D.
Một tổ có 6 học sinh nam và 4 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh. Xác suất để chọn được ít nhất một học sinh nữ bằng
Đáp án đúng: C
Số phần tử không gian mẫu: . Biến cố đối : 'chọn được 3 học sinh toàn nam', số cách chọn là . Xác suất . Chọn C.
Một hộp chứa 5 quả cầu xanh và 7 quả cầu đỏ. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 quả cầu từ hộp. Xác suất để lấy được 2 quả cầu cùng màu bằng
Đáp án đúng: A
Số phần tử không gian mẫu: . Số kết quả thuận lợi để lấy được 2 quả cùng màu: . Xác suất . Chọn A.
Từ một hộp chứa 19 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 19, chọn ngẫu nhiên hai thẻ. Xác suất để tích của hai số ghi trên hai thẻ được chọn là một số chẵn bằng:
Đáp án đúng: C
Từ 1 đến 19 có 9 số chẵn và 10 số lẻ. Không gian mẫu . Biến cố tích hai số là số lẻ khi cả hai thẻ đều ghi số lẻ . Xác suất để tích là số chẵn: . Chọn C.
Một nhóm học sinh gồm 10 người, trong đó có 3 bạn nam. Chọn ngẫu nhiên 4 học sinh trong nhóm để tham gia một tiết mục văn nghệ. Xác suất để trong 4 học sinh được chọn có nhiều nhất 1 bạn nam là
Đáp án đúng: B
Số phần tử không gian mẫu: . Gọi là biến cố 'có nhiều nhất 1 bạn nam':
- TH1: 0 bạn nam, 4 bạn nữ có cách.
- TH2: 1 bạn nam, 3 bạn nữ có cách.
Số kết quả thuận lợi: . Xác suất: . Chọn B.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →