Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Một hộp đựng 50 chiếc thẻ được đánh số từ 1 đến 50. Chọn ngẫu nhiên từ hộp hai thẻ. Tính xác suất để hiệu bình phương số ghi trên hai thẻ là số chia hết cho 3.
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Gọi hai số được chọn là . Ta có chia hết cho 3 khi và chỉ khi . Vì bình phương một số modulo 3 chỉ bằng (khi số chia hết cho 3) hoặc (khi số không chia hết cho 3), nên điều kiện tương đương với: hoặc cả đều chia hết cho 3, hoặc cả hai đều không chia hết cho 3.

Trong các số từ 1 đến 50: số chia hết cho 3 có số; số không chia hết cho 3 có số.

Tổng số cách chọn 2 thẻ: .

Số cách chọn thuận lợi: .

Vậy xác suất cần tìm là , trùng với đáp án D (khớp mã đề 102, câu 5 trong bảng đáp án).
Cho đa giác đều 12 đỉnh nội tiếp đường tròn tâm . Chọn ngẫu nhiên 3 đỉnh của đa giác đó. Tính xác suất để 3 đỉnh được chọn tạo thành một tam giác không có cạnh nào là cạnh của đa giác đã cho.
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách chọn 3 đỉnh từ 12 đỉnh là . Đếm số tam giác không có cạnh nào là cạnh của đa giác: gọi là số khoảng cách (cạnh nhỏ) giữa ba đỉnh được chọn theo thứ tự trên đường tròn, khi đó và tam giác không có cạnh của đa giác khi và chỉ khi . Đặt thì với , số nghiệm là . Mỗi tam giác được đếm với 3 điểm xuất phát trên 12 vị trí, nên số tam giác thỏa mãn là (kiểm tra bằng công thức ). Vậy xác suất cần tìm là . Khớp với đáp án nguồn (đề 101, câu 11: C).
Cho một đa giác đều có 18 đỉnh nội tiếp trong một đường tròn tâm . Gọi là tập các tam giác có các đỉnh là đỉnh của đa giác trên. Gọi là biến cố chọn được một tam giác từ tập là tam giác cân nhưng không phải là tam giác đều, tính xác suất (làm tròn đến hai chữ số thập phân).
Đáp án đúng: 0,15
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số tam giác: . Đếm tam giác cân: với mỗi đỉnh làm đỉnh apex, có 8 cặp đỉnh đối xứng qua đường kính đi qua apex, nên tam giác có ít nhất hai cạnh bên bằng nhau. Tam giác đều (cách đều 6 đỉnh) có tam giác, mỗi tam giác đều bị đếm 3 lần trong 144, nên số tam giác cân (tính đều một lần) là . Số tam giác cân nhưng không đều: . Vậy , khớp đáp án nguồn.
Một hộp đựng 50 chiếc thẻ được đánh số từ 1 đến 50. Chọn ngẫu nhiên từ hộp hai thẻ. Tính xác suất để hiệu bình phương số ghi trên hai thẻ là số chia hết cho 3.
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: . Trong các số từ 1 đến 50 có 16 số chia hết cho 3 (3, 6, ..., 48) và 34 số không chia hết cho 3. Ta có chia hết cho 3 khi và chỉ khi (vì nếu khác dư modulo 3 thì hoặc một trong hai bằng 0, kiểm tra: do bình phương modulo 3 chỉ là 0 hoặc 1). Vậy hai thẻ phải cùng dư modulo 3: hoặc cùng chia hết cho 3, hoặc cùng không chia hết cho 3. Số cách chọn: . Xác suất cần tìm: . Kết quả trùng với đáp án C trong đề và với bảng đáp án mã đề 101, câu 5.
Một chuồng có 3 con thỏ trắng và 4 con thỏ xám. Người ta bắt ngẫu nhiên lần lượt từng con ra khỏi chuồng cho đến khi bắt được cả 3 con thỏ trắng thì mới dừng lại. Tính xác suất để người đó phải bắt ít nhất 5 lần.
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'phải bắt ít nhất 5 lần'. Trường hợp dừng lại sau 3 lần: bắt được cả 3 thỏ trắng ngay, xác suất . Trường hợp dừng sau 4 lần: lần thứ 4 là thỏ trắng và trong 3 lần đầu có đúng 2 trắng 1 xám: . Vậy . Khớp với đáp án nguồn C.
Cho đa giác đều có 18 đỉnh nội tiếp đường tròn tâm . Gọi là tập các tam giác có các đỉnh là các đỉnh của đa giác trên. Tính xác suất để chọn được một tam giác từ tập là tam giác cân nhưng không phải là tam giác đều.
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số tam giác: . Đếm tam giác cân: chọn đỉnh đỉnh (apex) và hai đỉnh cách đều nó bước (; cho hai đỉnh trùng nhau nên loại), mỗi đỉnh cho 8 tam giác cân, tổng lượt đếm. Tam giác đều (cạnh cách 6 bước) có tam giác, mỗi tam giác bị đếm 3 lần (mỗi đỉnh đều làm đỉnh cân), nên số tam giác cân thực sự là . Số tam giác cân nhưng không đều: . Xác suất .
Cho tập hợp gồm 100 số nguyên dương đầu tiên. Chọn ngẫu nhiên 4 số trong , tính xác suất để 4 số chọn được có thể tạo thành cấp số nhân có công bội nguyên dương.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Bộ 4 số đôi một khác nhau lập thành cấp số nhân công bội nguyên dương q≥2 có dạng (a; aq; aq²; aq³) với aq³≤100. Với q=2: a≤100/8=12.5, có 12 giá trị a. Với q=3: a≤100/27≈3.7, có 3 giá trị. Với q=4: a≤100/64≈1.56, có 1 giá trị. Với q≥5: q³≥125>100 nên không có. Tổng số bộ thuận lợi: 12+3+1=16. Không gian mẫu là C(100,4) vì chọn ngẫu nhiên 4 số. Vậy xác suất = 16/C(100,4), chọn đáp án A.
Một hộp đựng 20 tấm thẻ đánh số từ 1 đến 20. Chọn ngẫu nhiên từ hộp ra ba thẻ. Gọi là biến cố: "Chọn được ba thẻ đều ghi số chẵn", là biến cố "Chọn được ba thẻ trong đó chỉ có đúng một thẻ ghi số chẵn", là biến cố "Tích các số ghi trên ba thẻ là một số chẵn".
a)
Số phần tử của không gian mẫu là .
b)
và là hai biến cố không xung khắc.
c)
Xác suất của biến cố là .
d)
Xác suất của biến cố là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Chọn ngẫu nhiên 3 thẻ từ 20 thẻ nên n(Ω)=C(20,3)=1140, ý a đúng. A (ba thẻ đều chẵn) và B (đúng một thẻ chẵn) không thể đồng thời xảy ra nên chúng xung khắc, ý b sai. P(B)=C(10,1)·C(10,2)/C(20,3)=10·45/1140=450/1140=15/38≈0,3947≠1/3, ý c sai. Biến cố C 'tích ba số chẵn' xảy ra khi không chọn cả ba thẻ lẻ: P(C)=1−C(10,3)/C(20,3)=1−120/1140=1020/1140=17/19, ý d đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Chọn 3 thẻ từ 20 thẻ bất kỳ, mỗi cách chọn là một phần tử của không gian mẫu nên n(Ω)=C(20,3)=1140.
b) (AI giải đề cho tôi)
A yêu cầu cả ba thẻ chẵn, B yêu cầu đúng một thẻ chẵn; hai biến cố không thể cùng xảy ra nên A và B xung khắc.
c) (AI giải đề cho tôi)
P(B)=C(10,1)·C(10,2)/C(20,3)=450/1140=15/38≈0,3947, khác 1/3.
d) (AI giải đề cho tôi)
Tích ba số chẵn khi và chỉ khi không chọn được cả ba thẻ lẻ. P(C)=1−C(10,3)/C(20,3)=1−120/1140=17/19.
Đội tuyển học sinh giỏi môn Toán 12 của Trường THPT Gia Bình số 1 năm học 2025–2026 do thầy Nguyễn Văn Thụy phụ trách có 11 học sinh tham gia học bồi dưỡng, trong đó có hai học sinh lớp 11A1. Do đội tuyển các học sinh đều xuất sắc, nếu thầy Thụy chọn ngẫu nhiên một số học sinh làm đội tuyển chính thức tham dự kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, hỏi thầy cần chọn ít nhất bao nhiêu học sinh để xác suất "có ít nhất một học sinh lớp 11A1 được chính thức thi cấp tỉnh" phải lớn hơn .
Đáp án đúng: 9
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là số học sinh được chọn từ 11 học sinh (trong đó 2 học sinh lớp 11A1). Xác suất không có học sinh lớp 11A1 nào được chọn là .

Yêu cầu: (có ít nhất một học sinh 11A1) , tức .

Suy ra .

Thử: với : , không thỏa (xác suất đúng bằng , không lớn hơn). Với : , thỏa mãn.

Vậy thầy cần chọn ít nhất học sinh (khớp đáp án nguồn).
Đội tuyển học sinh giỏi môn Toán 12 của Trường THPT Gia Bình số 1 năm học 2025–2026 do thầy Nguyễn Văn Thuy phụ trách có 11 học sinh tham gia học bồi dưỡng, trong đó có hai học sinh lớp 11A1. Do đội tuyển các học sinh đều xuất sắc, nếu thầy Thuy chọn ngẫu nhiên một số học sinh làm đội tuyển chính thức tham dự kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh, hỏi thầy cần chọn ít nhất bao nhiêu học sinh để xác suất "có ít nhất một học sinh lớp 11A1 được chính thức thi cấp tỉnh" phải lớn hơn .
Đáp án đúng: 9
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là số học sinh được chọn. Xác suất không có học sinh lớp 11A1 nào là . Yêu cầu: , tức . Với : (không thỏa, vì chỉ bằng). Với : (thỏa). Vậy cần chọn ít nhất 9 học sinh.
Sử dụng 5 màu khác nhau để tô cho 4 ô hình vuông A, B, C, D như hình vẽ bên dưới, mỗi ô vuông chỉ dùng một màu để tô. Hai cách tô màu được gọi là khác nhau nếu nếu xét theo thứ tự A, B, C, D có ít nhất một vị trí của hai cách cho màu khác nhau. Tính xác suất để các ô vuông có chung cạnh được tô bởi các màu khác nhau. (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 42%
(AI giải đề cho tôi)
Bốn ô A, B (trên) và C, D (dưới) tạo thành chu trình 4 đỉnh với các cặp kề chung cạnh: A-B, A-C, B-D, C-D. Tổng số cách tô: . Đếm số cách tô để các ô kề nhau khác màu: chọn màu A (5 cách), màu B khác A (4 cách). Với mỗi cặp (A,B): nếu C = A (1 cách) thì D chỉ cần khác A và khác B... D khác A (vì D kề C=A) và khác B (D kề B): 3 cách; nếu C khác A và khác B (3 cách) thì D khác C và khác B: 3 cách. Vậy số cách (C,D): , tổng ? Cần kiểm tra lại: khi C = A thì D kề C (khác A) và kề B (khác B) nên D có 3 cách; khi C khác A,B thì D khác C và khác B nên có 3 cách. Tổng . Kiểm tra bằng công thức chu trình với : . Đếm lại trực tiếp: A: 5, B: 4. Trường hợp C = A: D kề B và kề C=A, nên D khác A và khác B: cách. Trường hợp C khác A và khác B: 3 cách, D khác C và khác B: 3 cách. Vậy . Mâu thuẫn với công thức? Công thức chu trình: . Đếm lại: với C=A, D phải khác A (kề C) và khác B (kề B): 3 cách — đúng. Với C khác A,B: D khác C, khác B: 3 cách — đúng. Tổng (C,D) = 12, tổng 240. Kiểm tra công thức bằng cách khác: số tô màu với màu là . Sai sót ở đâu: khi C = A, D kề B và kề C=A, D chỉ cần khác A và khác B: 3 cách — nhưng D cũng có thể bằng... không, D khác A và khác B là đủ. Khi C khác A và B: D khác C và khác B: 3 cách. Vậy ? Nhưng công thức cho 13. Xét lại: khi C = A, D cần khác A và khác B: . Khi C khác A, B: D cần khác C và khác B: . Hmm, nhưng nếu D = A thì sao? D kề C và kề B, không kề A, nên D = A được phép khi C khác A: D chỉ cần khác C và khác B, tức 3 cách gồm cả A. Vậy tổng ? Đếm lại trường hợp C=A: D khác A và khác B: 3 cách. Tổng 12. Nhưng công thức chuẩn là đã biết. Lỗi: khi C = A, D cần khác C (=A) và khác B: 3 cách — đúng. Khi C khác A và B (3 lựa chọn), D khác C và khác B: 3 cách. Vậy 12? Kiểm tra : công thức . Đếm: A:3,B:2; C=A: D khác A,B: 1; C khác A,B: 0 lựa chọn... với k=3, C khác A và B: 1 lựa chọn (màu thứ 3), D khác C và B: 1. Tổng . Vậy đếm theo kiểu này thiếu: à, khi C = A, D cần khác A và khác B — nhưng D không kề A! D chỉ kề B và C. Khi C = A, D khác C=A và khác B: 3 cách với k=5. Đúng. Vậy với k=3: C=A: D khác A,B: 1 cách; C = màu thứ 3: D khác C và B: 1 cách. Tổng . Nhưng liệt kê trực tiếp k=3 chu trình A-B-D-C-A: số tô = . Đếm trực tiếp k=3: các chu trình 4 đỉnh cần xen kẽ 2 màu: A=x, B=y≠x, D=z≠y, C≠z và C≠x. Nếu z=x: C≠x: 2 cách. Nếu z=màu thứ 3: C≠z, C≠x: 1 cách. Vậy với mỗi (x,y): , tổng . Lỗi trước: khi C=A (tức z=x, C... ở đây vai trò khác). Áp dụng đúng cho bài toán với k=5: A:5, B:4. D kề B: D≠B. C kề A và kề D. Đếm theo (B,D) thay vì (A,B): B≠A, D≠B. Nếu D=A: C khác A (kề A) và kề D=A: C≠A: 4 cách. Nếu D≠A, D≠B (3 cách): C khác A và khác D: 3 cách. Vậy số cách (D,C): , tổng . Xác suất , tức .
Từ 25 hộp sữa gồm 12 hộp sữa dâu, 8 hộp sữa nho và 5 hộp sữa cam. Người ta chọn ra 6 hộp sữa mang đi kiểm nghiệm. Tính xác suất để 6 hộp sữa mang đi kiểm nghiệm có đủ cả ba loại sữa dâu, sữa nho và sữa cam.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 6 hộp từ 25 hộp: .

Gọi là biến cố '6 hộp được chọn có đủ cả ba loại'. Tính biến cố đối : 6 hộp được chọn thiếu ít nhất một loại sữa.

Dùng bù - loại trừ, số cách chọn 6 hộp thiếu ít nhất một loại:
- Thiếu sữa dâu (chỉ chọn từ 8+5=13 hộp nho và cam): .
- Thiếu sữa nho (chọn từ 12+5=17 hộp dâu và cam): .
- Thiếu sữa cam (chọn từ 12+8=20 hộp dâu và nho): .

Các giao hai nhau (thiếu hai loại cùng lúc, tức chỉ chọn một loại):
- Chỉ chọn sữa dâu: .
- Chỉ chọn sữa nho: .
- Chỉ chọn sữa cam: (không thể chọn 6 hộp từ 5 hộp).

Theo bù - loại trừ:


Vậy và


Vậy xác suất để 6 hộp sữa mang đi kiểm nghiệm có đủ cả ba loại là .
Một lô hàng có 20 sản phẩm, trong đó 4 phế phẩm. Lấy tùy ý 6 sản phẩm từ lô hàng đó. Hãy tính xác suất để trong 6 sản phẩm lấy ra có không quá 1 phế phẩm.
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Lô hàng có 20 sản phẩm trong đó 4 phế phẩm, 16 sản phẩm tốt. Lấy ngẫu nhiên 6 sản phẩm: tổng số cách là .

Xác suất để trong 6 sản phẩm lấy ra có không quá 1 phế phẩm gồm hai trường hợp:
- 0 phế phẩm (6 sản phẩm tốt): .
- 1 phế phẩm: .

Số cách thuận lợi: .

Xác suất: .

Vậy đáp án A, khớp với đáp án nguồn.
Chọn ngẫu nhiên một vé số có năm chữ số được lập từ các chữ số từ 0 đến 9. Gọi là biến cố: "Lấy được vé không có chữ số 2" và : "Lấy được vé số không có chữ số 7".
a)
b)
c)
d)
Xác suất của biến cố : "Lấy được vé không có chữ số 2 hoặc chữ số 7" bằng: 0,8533
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: vé số có 5 chữ số, mỗi chữ số lấy từ 0 đến 9 nên có vé (chấp nhận chữ số 0 đứng đầu vì là vé số). a) : vé không có chữ số 2, mỗi vị trí có 9 cách chọn nên → đúng. b) Tương tự → sai. c) : vé không có chữ số 2 và không có chữ số 7, mỗi vị trí có 8 cách chọn nên → sai. d) : → đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Mỗi chữ số có 9 cách chọn (trừ chữ số 2), nên .
b) (AI giải đề cho tôi)
Tương tự câu a, , không phải .
c) (AI giải đề cho tôi)
Không có chữ số 2 và 7: mỗi vị trí 8 cách, , không phải .
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Từ các chữ số 1; 2; 3; 4; 5; 6 người ta lập thành các số tự nhiên bé hơn 100. Gọi là biến cố “Số lập được là số lẻ”, là biến cố “Số lập được là số chẵn”.
a) Có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho biến cố và ?
b) Hãy mô tả bằng lời biến cố và tính số kết quả thuận lợi cho biến cố .
c) Người ta chọn một số bất kì trong những số trên. Tính xác suất của biến cố “Số được chọn chia hết cho 5”.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Các số tự nhiên bé hơn 100 lập từ các chữ số 1; 2; 3; 4; 5; 6 (chữ số được lặp lại): số có 1 chữ số có 6 số; số có 2 chữ số có số. Tổng không gian mẫu: 42 số.

a) Biến cố (số lẻ): số có 1 chữ số lẻ là 1; 3; 5 → 3 số. Số có 2 chữ số lẻ: hàng chục có 6 cách, hàng đơn vị có 3 cách (1; 3; 5) → 18 số. Vậy .
Biến cố (số chẵn): số có 1 chữ số chẵn là 2; 4; 6 → 3 số. Số có 2 chữ số chẵn: số. Vậy .

b) là biến cố “Số lập được là số lẻ hoặc số chẵn”, tức là “Số lập được là số tự nhiên bé hơn 100 lập từ các chữ số 1; 2; 3; 4; 5; 6”. Vì và đối nhau (mỗi số hoặc lẻ hoặc chẵn), .

c) Không gian mẫu có 42 phần tử. Số chia hết cho 5 phải có chữ số tận cùng là 5: số có 1 chữ số: chỉ có 5 → 1 số; số có 2 chữ số: hàng chục có 6 cách, hàng đơn vị là 5 → 6 số. Tổng: 7 số. Xác suất .
Người ta tiến hành lập các số có ba chữ số khác nhau từ các chữ số: 0; 1; 2; 3; 4; 5. Gọi là biến cố “Số được lập là số chẵn”, là biến cố “Số được lập là số chia hết cho 5”.
a) Có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho biến cố và ?
b) Tính xác suất của biến cố “Số được chọn chia hết cho 2 hoặc 5”.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số ba chữ số khác nhau lập từ các chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5: chữ số hàng trăm có 5 cách (khác 0), hàng chục có 5 cách, hàng đơn vị có 4 cách, nên không gian mẫu có phần tử.

a) Biến cố (số chẵn) và (số chia hết cho 5) đồng thời xảy ra tức số chia hết cho cả 2 và 5, nghĩa là chia hết cho 10, nên chữ số tận cùng phải là 0. Khi đó hàng trăm có 5 cách, hàng chục có 4 cách, vậy kết quả thuận lợi.

b) Tính : số chẵn có tận cùng 0, 2 hoặc 4.
- Tận cùng 0: số.
- Tận cùng 2: hàng trăm có 4 cách (khác 0 và 2), hàng chục có 4 cách → 16 số. Tương tự tận cùng 4: 16 số.
Vậy .

Tính : số chia hết cho 5 có tận cùng 0 hoặc 5.
- Tận cùng 0: 20 số; tận cùng 5: hàng trăm có 4 cách, hàng chục có 4 cách → 16 số.
Vậy .

Biến cố “Số được chọn chia hết cho 2 hoặc 5” là , với .

Xác suất cần tính: .
Một thùng trong đó có 12 hộp đựng bút màu đỏ, 18 hộp đựng bút màu xanh. Người ta muốn chọn 2 hộp bút từ trong thùng.
a) Số cách khác nhau để biến cố “Chọn được hai hộp có màu khác nhau” là?
b) Tính xác suất để biến cố “Hai hộp được chọn có cùng màu”.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Bài 16: Tổng số hộp là . Không gian mẫu: chọn 2 hộp từ 30 hộp, có cách.

a) Biến cố “Chọn được hai hộp có màu khác nhau”: chọn 1 hộp màu đỏ trong 12 hộp và 1 hộp màu xanh trong 18 hộp, số cách là cách.

b) Biến cố “Hai hộp được chọn có cùng màu”: hoặc chọn 2 hộp màu đỏ, hoặc chọn 2 hộp màu xanh. Số kết quả thuận lợi là .
Xác suất cần tính: .

Kiểm tra: xác suất hai màu khác nhau là , và , thỏa mãn.
Một bó hoa có 5 hoa hồng trắng, 6 hoa hồng đỏ và 7 hoa hồng vàng. Tính xác suất của biến cố “Chọn được ba bông hoa có ít nhất 2 màu”?
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số hoa: 5 + 6 + 7 = 18. Chọn 3 bông từ 18 bông: .

Cách 1 (dùng biến cố đối): Gọi là biến cố "chọn được 3 bông có ít nhất 2 màu". Biến cố đối : "3 bông cùng một màu".
- 3 bông trắng:
- 3 bông đỏ:
- 3 bông vàng:
Số kết quả bất lợi: .

Vậy .

Cách 2 (đếm trực tiếp):
- Đúng 2 màu: chọn 2 màu trong 3 màu ( cách), mỗi màu chọn ít nhất 1 bông:
+ Trắng - đỏ:
+ Trắng - vàng:
+ Đỏ - vàng:
Tổng đúng 2 màu: .
- Đúng 3 màu: .
Số kết quả thuận lợi: .

Vậy .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Bài 14 (trang 20): Lập các số có ba chữ số khác nhau từ các chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5.

Không gian mẫu: chữ số hàng trăm có 5 cách (khác 0), hàng chục có 5 cách, hàng đơn vị có 4 cách, nên tổng số là số.

a) Biến cố : 'Số được lập là số chẵn' (chữ số tận cùng là 0, 2 hoặc 4):
- Tận cùng là 0: số.
- Tận cùng là 2: hàng trăm có 4 cách (khác 0 và 2), hàng chục có 4 cách → số.
- Tận cùng là 4: tương tự số.
Vậy .

Biến cố : 'Số được lập là số chia hết cho 5' (tận cùng là 0 hoặc 5):
- Tận cùng là 0: số.
- Tận cùng là 5: số.
Vậy .

b) Biến cố 'Số được chọn chia hết cho 2 hoặc 5' là , tức số có tận cùng là 0, 2, 4 hoặc 5:
(cũng có thể dùng công thức , với là các số tận cùng bằng 0).

Xác suất: .
Cho tập . Chọn ngẫu nhiên ba phần tử thuộc tập . Tính xác suất để chọn được ba phần tử lập thành một cấp số cộng.
Đáp án đúng: C
Chọn C. Có , tập có 100 phần tử, trong đó có 50 phần tử là số chẵn và 50 phần tử là số lẻ. Gọi , . Lấy 3 phần tử từ tập , có . Gọi là 3 số tự lập thành cấp số cộng . Do nên cùng chẵn hoặc cùng lẻ. Trường hợp 1: cùng chẵn. Chọn 2 phần tử thuộc có: (cách). Có duy nhất một cách chọn . Trường hợp 2: cùng lẻ. Chọn 2 phần tử thuộc có: (cách). Có duy nhất một cách chọn . Qua 2 trường hợp có . Suy ra xác suất thỏa yêu cầu .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →