Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Một hộp đựng 30 thẻ được đánh số từ 1 đến 30. Rút ngẫu nhiên 3 thẻ. Tính xác suất để tích 3 số rút ra từ 3 thẻ đó là một số chia hết cho 3.
Đáp án đúng: Tự luận
Số phần tử của không gian mẫu: . Gọi A là biến cố: “Tích 3 số rút ra từ 3 thẻ là một số chia hết cho 3”. là biến cố: “Tích 3 số rút ra từ 3 thẻ là một số không chia hết cho 3”. Trong 30 thẻ được đánh số từ 1 đến 30 có 10 thẻ được đánh số chia hết cho 3 và 20 thẻ được đánh số không chia hết cho 3 (học sinh không giải thích vẫn cho điểm). Khi đó . .
Cho một bảng 6×6 như hình vẽ:

Hình từ đề gốc

Một chú thỏ xuất phát từ vị trí điểm , di chuyển ngẫu nhiên qua các cạnh của ô vuông theo hướng lên trên hoặc sang phải đến vị trí .

a) Có bao nhiêu cách để chú thỏ đi từ đến thỏa mãn yêu cầu của đề bài?
b) Tính xác suất để chú thỏ đến được mà đi qua điểm hoặc điểm .
Đáp án đúng: Tự luận
a) Để đi từ đến thì chú thỏ cần đi 6 bước lên trên và 6 bước sang phải.

[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]

Có cách để chú thỏ đi từ đến thỏa mãn yêu cầu của đề bài.

b) Gọi là biến cố “Chú thỏ đi qua điểm ”. Khi đó .

Gọi là biến cố “Chú thỏ đi qua điểm ”. Khi đó .

Khi đó là biến cố “Chú thỏ đi qua cả và ”. Khi đó .

Ta có
Đoàn tình nguyện đến một trường tiểu học miền núi để trao tặng 20 suất quà cho 10 em học sinh nghèo học giỏi. Trong 20 suất quà đó gồm 7 chiếc áo mùa đông, 9 thùng sữa tươi và 4 chiếc cặp sách. Tất cả các suất quà đều có giá trị tương đương nhau. Biết rằng mỗi em được nhận 2 suất quà khác loại (ví dụ: 1 chiếc áo và 1 thùng sữa tươi). Trong số các em được nhận quà có hai em Giao và Thủy. Tính xác suất để hai em Giao và Thủy đó nhận được quà giống nhau.
Đáp án đúng: 0,4
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là áo, S là sữa, C là cặp sách. Vì mỗi em nhận 2 suất quà khác loại, mỗi em tương ứng với một cặp loại quà. Gọi x là số em nhận cặp (A,S), y là số em nhận (A,C), z là số em nhận (S,C). Đếm theo số lượng quà: x+y=7 (áo), x+z=9 (sữa), y+z=4 (cặp). Cộng lại: 2(x+y+z)=20 nên x+y+z=10 (đúng 10 em). Giải hệ: x=10-4=6, y=10-9=1, z=10-7=3. Vậy trong 10 em có 6 em nhận (áo, sữa), 1 em nhận (áo, cặp), 3 em nhận (sữa, cặp). Cách chia các cặp loại quà cho 10 em (trong đó có Giao và Thủy) là một hoán vị của đa tập {6 lần AS, 1 lần AC, 3 lần CS} lên 10 em, tất cả đồng khả năng. Xác suất để Giao và Thủy nhận cùng loại cặp quà: P = [6·5 + 1·0 + 3·2]/(10·9) = 36/90 = 0,4. Kết quả khớp với đáp án nguồn 0,4.
Có 4 khách hàng (không quen biết nhau) cùng đến một cửa hàng có 5 quầy phục vụ khác nhau. Tính xác suất để có 3 khách hàng cùng vào một quầy và khách hàng còn lại vào một quầy khác (làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,13
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: mỗi khách hàng có 5 lựa chọn quầy nên . Biến cố A: 'có 3 khách cùng vào một quầy và khách còn lại vào quầy khác'. Chọn 3 trong 4 khách để ở cùng nhau: cách; chọn quầy cho nhóm 3 khách: 5 cách; chọn quầy khác cho khách còn lại: 4 cách. Vậy . Xác suất . Kết quả trùng với đáp án nguồn 0,13.
Một hộp đựng 7 viên bi xanh, 5 viên bi vàng, các viên bi cùng kích thước khối lượng. Chọn ra ngẫu nhiên cùng lúc 5 viên bi từ hộp. Xác suất để 5 viên bi chọn được có ít nhất 2 viên bi màu xanh bằng
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 5 viên từ 12 viên: . Biến cố đối của 'ít nhất 2 viên xanh' là 'có 0 hoặc 1 viên xanh': số cách . Vậy , nên . Khớp đáp án nguồn B.
Một hộp đựng 7 viên bi xanh, 5 viên bi vàng, các viên bi cùng kích thước khối lượng. Chọn ra ngẫu nhiên cùng lúc 5 viên bi từ hộp. Xác suất để 5 viên bi chọn được có ít nhất 2 viên bi màu vàng bằng
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Chọn 5 viên từ 12 viên: . Xác suất có ít nhất 2 viên vàng (2, 3, 4 hoặc 5 viên vàng): , , , , tổng . Vậy . Khớp đáp án nguồn D.
Một bình đựng 8 viên bi xanh và 4 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi. Xác suất để có được ít nhất 2 viên bi xanh là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.76
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: cách lấy 3 viên từ 12 viên bi. Biến cố 'ít nhất 2 viên xanh' gồm: đúng 2 xanh 1 đỏ: ; đúng 3 xanh: . Tổng cách thuận lợi: . Vậy .
Xếp 10 học sinh trong đó có 2 bạn vào 1 bàn tròn. Tính xác suất sao cho 2 bạn luôn ngồi cạnh nhau.
Đáp án đúng: Tự luận
Không gian mẫu của phép thử là: . Đếm số kết quả thuận lợi cho biến cố: Công đoạn 1: Sử dụng phương pháp bó để bó thành 1 phần tử. Số cách hoán vị nội bộ là cách. Công đoạn 2: Lúc này trên bàn chỉ còn 9 phần tử, số cách hoán vị chúng là cách. Vậy có: cách. Vậy xác suất của biến cố là:
Từ bộ bài tây tiêu chuẩn gồm 52 quân bài, rút ngẫu nhiên cùng lúc 2 quân bài. Xác suất để có ít nhất một quân bài màu đen có dạng với là các số nguyên dương và là phân số tối giản. Tính giá trị biểu thức . KQ: [____]
Đáp án đúng: 179
- Không gian mẫu của phép thử là: .
- Số kết quả thuận lợi của biến cố có ít nhất 1 quân bài màu đen là: Sử dụng phương pháp đếm phần bù: (trong đó là số cách chọn ngẫu nhiên 2 quân bài từ 52 quân bài và là số cách chọn 2 quân bài toàn màu trắng (không có màu đen)).
- Xác suất của biến cố là: suy ra .
Đáp án: 179
Một chiếc hộp chứa 20 chiếc thẻ được đánh số liên tiếp từ 1 đến 20. Lấy ngẫu nhiên hai thẻ trong hộp.
a)
Xác suất để hai thẻ lấy được một thẻ mang số chẵn, một thẻ mang số lẻ là .
b)
Số phần tử của không gian mẫu .
c)
Số cách để bốc được hai thẻ mang số chẵn là cách.
d)
Số cách để lấy hai thẻ đều là số nguyên tố lẻ là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: n(Ω)=C(20,2)=190. a) Có 10 thẻ chẵn, 10 thẻ lẻ, nên P(C)= (10·10)/190 = 100/190 = 10/19 → đúng. b) n(Ω)=C(20,2)=190 → đúng. c) Hai thẻ chẵn chọn từ 10 thẻ chẵn: n(B)=C(10,2)=45 → đúng. d) Các số nguyên tố lẻ từ 1 đến 20 là 3,5,7,11,13,17,19 (7 số, vì 2 là số chẵn), nên n(D)=C(7,2)=21 ≠ C(8,2) → sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
P(C)= (C(10,1)·C(10,1))/C(20,2) = 100/190 = 10/19, đúng.
b) (AI giải đề cho tôi)
n(Ω)=C(20,2)=190, đúng.
c) (AI giải đề cho tôi)
n(B)=C(10,2)=45, đúng.
d) (AI giải đề cho tôi)
Số nguyên tố lẻ từ 1 đến 20: 3,5,7,11,13,17,19 gồm 7 số (2 là số chẵn), nên n(D)=C(7,2)=21, không phải C(8,2).
Trong túi có 4 đôi giày khác loại. Bạn Mai lấy ra ngẫu nhiên 2 chiếc giày. Xác suất để lấy ra được một đôi giày hoàn chỉnh là (phân số tối giản). Tính .
Đáp án đúng: 8
(AI giải đề cho tôi)
Túi có 4 đôi giày khác loại, tức 8 chiếc giày. Lấy ngẫu nhiên 2 chiếc: số cách lấy là . Muốn được một đôi giày hoàn chỉnh, 2 chiếc phải cùng một đôi: có 4 cách. Vậy xác suất , nên , do đó .
Một túi có 5 viên bi xanh và 4 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi từ túi.
a)
.
b)
Xác suất của biến cố B: “Chọn ra 3 viên bi đỏ” bằng .
c)
Xác suất của biến cố A: “Chọn ra 3 viên bi xanh” bằng .
d)
Xác suất của biến cố C: “Chọn ra 3 viên bi có đủ hai màu xanh và đỏ” bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
Đáp án chính thức (Mã 2014, Phần II Câu 3): ĐSĐĐ. a) : Đúng. b) : Sai. c) : Đúng. d) : Đúng.
a) Chọn ngẫu nhiên 3 viên từ 9 viên bi nên .
b) nên khẳng định Sai.
c) nên khẳng định Đúng.
d) nên khẳng định Đúng, phù hợp đáp án chính thức ĐSĐĐ.
Xếp ngẫu nhiên 4 học sinh nam và 4 học sinh nữ thành một hàng dọc. Tính xác suất để các học sinh được xếp sao cho nam và nữ đứng xen kẽ nhau.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Tổng số cách xếp 8 học sinh thành hàng dọc là .

Để nam và nữ xen kẽ nhau, dãy phải có dạng Nữ Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ Nam hoặc Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ Nam Nữ (2 dạng).
- Số cách xếp 4 nữ vào 4 vị trí nữ:
- Số cách xếp 4 nam vào 4 vị trí nam:

Số cách thuận lợi: .

Xác suất: .

Kết quả trùng khớp với đáp án nguồn .
Trong hộp có 5 quả bóng màu xanh được đánh số thứ tự từ 1 đến 5, 4 quả bóng màu vàng được đánh số thứ tự từ 1 đến 4, 3 quả bóng màu đỏ được đánh số thứ tự từ 1 đến 3. Chọn ngẫu nhiên 3 quả bóng.
a) Tìm số phần tử của không gian mẫu.
b) Tính xác suất để chọn được 3 quả bóng vừa khác màu vừa khác số.
Đáp án đúng: Tự luận
a) Không gian mẫu là .
b) Gọi biến cố A: “chọn được 3 quả bóng vừa khác màu vừa khác số”. Ta có
Vậy xác suất là
Vào dịp nghỉ hè, hai anh em Nam và Hùng cùng ba mẹ thuê một chiếc canô đi từ đất liền ra đảo Cù Lao Mái Nhà để tham quan. Biết rằng trên canô có đúng 4 ghế cho 4 người ngồi và 1 ghế dành riêng cho tài xế. Khi canô rời đảo quay về đất liền, mỗi người trong gia đình lại chọn ngồi ngẫu nhiên một ghế, trừ ghế của tài xế. Tính xác suất để có ít nhất một trong hai anh em vẫn ngồi đúng ghế cũ của mình.
Đáp án đúng: Tự luận


Gọi A là biến cố “Nam ngồi đúng ghế cũ của mình”.

B là biến cố “Hùng ngồi đúng ghế cũ của mình”.

C là biến cố “Có ít nhất một trong hai anh em ngồi đúng ghế cũ của mình”.









Câu 23 (0,5 điểm): Trong một trò chơi học tập, có một hộp chứa 10 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 10. Rút ngẫu nhiên đồng thời 2 tấm thẻ từ hộp. Tính xác suất để tích hai số ghi trên hai thẻ rút được là một số chia hết cho 4.
Đáp án đúng: Tự luận
Số phần tử không gian mẫu (rút 2 thẻ từ 10 thẻ): . Gọi A là biến cố "tích hai số trên thẻ chia hết cho 4". Phân loại các số từ 1 đến 10: Nhóm 1 (Chia hết cho 4): → có 2 số. Nhóm 2 (Chẵn nhưng không chia hết cho 4): → có 3 số. Nhóm 3 (Số lẻ): → có 5 số. (0,25) Tích 2 số chia hết cho 4 sẽ xảy ra trong các trường hợp sau: TH1: Có 1 thẻ thuộc Nhóm 1, thẻ còn lại thuộc Nhóm 2 hoặc Nhóm 3 (có số). Số cách: . TH2: Cả 2 thẻ đều thuộc Nhóm 1. Số cách: . TH3: Cả 2 thẻ đều thuộc Nhóm 2 (ví dụ chia hết cho 4). Số cách: . Tổng số kết quả thuận lợi cho A: . Xác suất: . (0,25)
Bạn A mua ngẫu nhiên một vé số Vietlott – mỗi vé là bộ số gồm 06 số trong các số từ 01 đến 45 không kể thứ tự - thuộc gói Mega 6/45 của công ty xổ số điện toán Việt Nam. Với thể lệ quay số mở thưởng như sau: Xổ số tự chọn số theo ma trận “MEGA 6/45” được QSMT 01 lần duy nhất trong mỗi kỳ QSMT để lựa chọn ra 01 bộ số trúng thưởng gồm 06 số trong các số từ 01 đến 45. Người tham gia dự thưởng so sánh bộ số tham gia dự thưởng với kết quả QSMT để xác định giải thưởng theo cơ cấu các hạng giải như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p3_f1] Hãy tính xác suất trúng thưởng (trúng một trong 4 giải trên) của bạn A.
Đáp án đúng: Tự luận
Số kết quả của không gian mẫu là: . Gọi A là biến cố “Vé A mua trúng thưởng”. Các trường hợp trúng thưởng: TH1: Trúng 6 số với số trúng thưởng: 1 (trường hợp). TH2: Trúng 5 số với số trúng thưởng có (trường hợp). TH3: Trúng 4 số với số trúng thưởng có (trường hợp). TH4: Trúng 3 số với số trúng thưởng có (trường hợp). Vậy xác suất trúng thưởng của bạn A là (Điểm: 0,25 + 0,25)
Hộp A đựng 5 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 5 , hộp B đựng 6 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 6 , hai thẻ khác nhau ở mỗi hộp đánh hai số khác nhau. Chọn ngẫu nhiên từ hộp A một tấm thẻ và từ hộp B hai tấm thẻ.

Gọi X là biến cố: "Chọn được thẻ mang số lẻ từ hộp A ",

Y là biến cố: "Chọn được thẻ mang số chẵn từ hộp A ",

Z là biến cố: "Chọn được hai thẻ mang số lẻ từ hộp B ".

Tính xác suất để tích số được ghi trên ba tấm thẻ thu được là số chẵn.
Đáp án đúng: 0,88
(AI giải đề cho tôi)
Tích ba số là số lẻ khi và chỉ khi cả ba thẻ đều lẻ. Xác suất chọn thẻ lẻ từ hộp A: . Xác suất chọn hai thẻ lẻ từ hộp B (có 3 thẻ lẻ: 1,3,5 trong 6 thẻ): . Hai hộp độc lập nên . Vậy xác suất tích số là số chẵn . Kết quả khớp với đáp án nguồn 0,88.
Tại câu lạc bộ Thể thao của trường THPT, một hộp đựng các quả bóng bàn dùng để tập luyện. Hộp gồm 6 quả bóng màu xanh và 4 quả bóng màu đỏ như hình minh họa bên dưới.

Hình từ đề gốc

Một học sinh lấy ngẫu nhiên ra 2 quả bóng từ hộp. Giả sử xác suất để học sinh đó lấy được 2 quả bóng cùng màu là phân số tối giản (với ). Tính giá trị của biểu thức .
Đáp án đúng: 22
(AI giải đề cho tôi)
Chọn ngẫu nhiên 2 quả từ 10 quả: cách. Lấy 2 quả cùng màu: 2 xanh hoặc 2 đỏ , tổng 21 cách. Xác suất , phân số tối giản với , nên .
Để tạo hứng thú cho học sinh khối 10, câu lạc bộ Toán học của trường THPT Nguyễn Du tổ chức một trò chơi mang tên “Giải mã con số”. Ban tổ chức chuẩn bị 18 tấm thẻ được đánh số thứ tự từ 1 đến 18 và xếp trên một bảng chơi như hình minh họa bên dưới.

Hình từ đề gốc

Luật chơi như sau: Một học sinh tham gia sẽ bốc ngẫu nhiên 3 tấm thẻ từ bảng. Học sinh đó sẽ giành chiến thắng và nhận được một phần quà nếu tổng các số ghi trên 3 tấm thẻ rút được là một số chia hết cho 3. Giả sử xác suất để học sinh đó giành chiến thắng là phân số tối giản (với ). Tính giá trị của biểu thức .
Đáp án đúng: 432
(AI giải đề cho tôi)
Trong 18 thẻ từ 1 đến 18, chia theo số dư khi chia cho 3: có 6 số dư 0 (), 6 số dư 1 (), 6 số dư 2 (). Tổng số cách bốc 3 thẻ: . Tổng của 3 thẻ chia hết cho 3 khi: (1) cả 3 thẻ cùng một loại số dư: cách; (2) ba thẻ có ba số dư khác nhau (mỗi loại một thẻ): cách. Tổng trường hợp thuận lợi: . Vậy (phân số tối giản, vì ). Do đó và .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →