Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Hình học1.158 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Hệ thức lượng trong tam giác (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.158 câu hỏi thuộc chuyên đề Hệ thức lượng trong tam giác (Hình học – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:sin/cosingiải tam giácdiện tíchnội/ngoại tiếp
Cho tam giác với . Mệnh đề nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Theo định lí cosin trong tam giác với , , , ta có . Kiểm tra: khi thì (đúng với Pythagoras). Đáp án khớp với bảng đáp án mã đề 1001 (Câu 9: B).
Cho tam giác , mệnh đề nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Theo định lí côsin trong tam giác : (cạnh đối diện góc ). Do đó đáp án đúng là C, khớp với bảng đáp án đề 1106 (câu 15: C).
Cho tam giác , mệnh đề nào sau đây đúng?
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Theo định lí côsin trong tam giác (với ký hiệu quen thuộc , , ), ta có: Đây chính là mệnh đề ở phương án A. Các phương án B, C, D sai vì: B sai dấu trước ; C và D dùng góc hoặc không tương ứng với cạnh (đúng phải là và ). Kết quả này trùng với đáp án A trong bảng đáp án của đề (mã 1105, câu 2).
Tam giác có , , . Tính cạnh ?
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Theo định lí cosin trong tam giác : . Vì nên . Suy ra . Đáp án D.
Cho tam giác có , , . Các khẳng định sau đúng hay sai?
a)
Bán kính đường tròn ngoại tiết tam giác là .
b)
.
c)
, .
d)
Diện tích tam giác
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Tam giác ABC có AB=5, BC=√31, AC=6. Theo định lí cosin: cos A = (AB²+AC²−BC²)/(2·AB·AC) = (25+36−31)/60 = 30/60 = 1/3, nên khẳng định b đúng. Suy ra sin A = √(1−1/9) = (2√2)/3. a) R = BC/(2 sin A) = √31/(2·2√2/3) = 3√31/(4√2) = 3√62/8 ≈ 2,96, khác √93/3 ≈ 3,21 nên sai. c) cos(B+C) = cos(180°−A) = −cos A = −1/3 ≠ −1/2; sin(90°−A) = cos A = 1/3 ≠ 1/2 nên sai. d) S = ½·AB·AC·sin A = ½·5·6·(2√2/3) = 10√2 ≈ 14,14 ≠ 15√3 nên sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
R = BC/(2 sin A) = √31/(4√2/3) = 3√62/8 ≈ 2,96 ≠ √93/3 ≈ 3,21.
b) (AI giải đề cho tôi)
cos A = (25+36−31)/(2·5·6) = 30/60 = 1/3.
c) (AI giải đề cho tôi)
cos(B+C) = −cos A = −1/3 ≠ −1/2; sin(90°−A) = cos A = 1/3 ≠ 1/2.
d) (AI giải đề cho tôi)
S = ½·5·6·sin A = 15·(2√2/3) = 10√2 ≈ 14,14 ≠ 15√3.
Đứng ở vị trí trên bờ biển, bạn Bình đo được góc nghiêng so với bờ biển tới một vị trí trên đảo là . Sau đó di chuyển dọc bờ biển đến vị trí cách một khoảng và đo được góc nghiêng so với bờ biển tới vị trí đã chọn là . Tính khoảng cách từ vị trí trên đảo tới bờ biển theo đơn vị mét (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Hình từ đề gốc

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 43.2
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là chân đường vuông góc hạ từ xuống bờ biển, . Vì góc nghiêng tại là nên tam giác vuông tại có . Tại , góc nên . Theo hình vẽ, nằm giữa và nên : . Với : m. Vậy khoảng cách từ tới bờ biển khoảng m.
Từ một đỉnh tháp chiều cao , người ta nhìn hai điểm và trên mặt đất dưới các góc nhìn so với phương thẳng đứng lần lượt là và . Ba điểm thẳng hàng. Tính khoảng cách ? (Làm tròn đến hàng đơn vị).

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Góc nhìn so với phương thẳng đứng tại C: góc giữa và bằng , góc giữa và bằng . Trong tam giác vuông tại : ; . Vì , , thẳng hàng và nằm giữa và : . Vậy chọn B.
Có hai trạm quan sát A và B, trong đó trạm A ở giữa một cái hồ, trạm B ở ven hồ. Để tính khoảng cách giữa hai trạm A và B, người ta chọn điểm C ở ven hồ. Sau đó thực hiện đo các góc , và khoảng cách BC được kết quả , và (tham khảo hình vẽ). Khoảng cách giữa hai trạm A và B bằng bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: D
Áp dụng định lý sin cho tam giác ABC với góc ta có: .
Có hai trạm quan sát và , trong đó trạm ở giữa một cái hồ, trạm ở ven hồ. Để tính khoảng cách giữa hai trạm và , người ta chọn điểm ở ven hồ. Sau đó thực hiện đo các góc , và khoảng cách được kết quả , và m. Khoảng cách giữa hai trạm và bằng bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Trong tam giác , góc . Theo định lý sin: , nên m. Vậy chọn D.
Chị Vĩnh dự định treo một chậu hoa bằng ba sợi dây không giãn , với là hình chóp đều có cm và cm (tham khảo hình vẽ). Biết mỗi sợi dây chỉ chịu được lực căng lớn nhất bằng 25 N (newton), vượt quá mức này thì sợi dây sẽ đứt. Để khi treo sợi dây không bị đứt thì trọng lượng lớn nhất của chậu hoa bằng bao nhiêu newton? (không làm tròn các kết quả trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 65
(AI giải đề cho tôi)
Tam giác ABC đều cạnh 25 cm nên tâm O cách mỗi đỉnh một khoảng cm, . Chiều cao chóp cm. Gọi là góc giữa sợi dây SA và phương thẳng đứng thì . Do tính đối xứng, ba lực căng bằng nhau và tổng thành phần thẳng đứng cân bằng trọng lượng P: . Với N: N. Vì dây đứt khi lực căng vượt 25 N, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị phải làm tròn xuống để lực căng không vượt quá giới hạn: N. Khớp với đáp án nguồn trang 7 (Câu 3 = 65).
Câu 5 (7 điểm). Cho tam giác nhọn nội tiếp đường tròn . Gọi , lần lượt là các điểm đối xứng của qua , . Gọi là trung điểm của đoạn thẳng . Trên đường thẳng lần lượt lấy các điểm và sao cho tam giác cân tại và tam giác cân tại . Gọi là giao điểm của hai đường thẳng và .
a) Chứng minh thuộc đường tròn .
b) Gọi là giao điểm của hai đường thẳng và . Gọi là giao điểm của hai đường thẳng và . Gọi là giao điểm của hai đường thẳng và . Các đường thẳng , lần lượt cắt tại các điểm , . Chứng minh bốn đường tròn ngoại tiếp của các tam giác , , và cùng đi qua một điểm chung thứ hai khác .
Đáp án đúng: Tự luận
a) Xét hình vẽ sau đây:

Hình từ đề gốc

Gọi là tâm phép vị tự quay biến thành .
Khi đó . Suy ra, (do là trung điểm của các đoạn thẳng ). Suy ra và .
Ta suy ra tứ giác là tứ giác nội tiếp và điều hòa.
Theo tính chất của tứ giác điều hòa, là đường đối trung của , hay . Mà và , nên . Ta suy ra thuộc . Tương tự, ta cũng chứng minh được thuộc . Do đó, .
Vậy thuộc đường tròn .

b) Trước hết, ta có bổ đề sau đây.
Bổ đề. Cho 2 đường tròn và cắt nhau tại hai điểm phân biệt , . Giả sử hai điểm không thuộc hai đường tròn và thỏa mãn . Khi đó, bốn điểm , , , cùng thuộc một đường tròn.
Chứng minh bổ đề. Xét hình vẽ sau:

Hình từ đề gốc

Gọi lần lượt là giao điểm của với và ; lần lượt là giao điểm của với và . Suy ra , do cùng đối song với trong tứ giác . Từ , ta suy ra ; mà và song song nên song song (định lý Thales). Vậy đối song hay cùng thuộc một đường tròn. Bổ đề được chứng minh.

Trở lại bài toán, gọi và lần lượt là các đường tròn ngoại tiếp . Khi đó,

Gọi là giao điểm thứ hai khác của và . Áp dụng Bổ đề cho hai đường tròn và (cắt nhau tại ) và hai điểm , ta quy về chứng minh . (*)
Vì và lần lượt là trung trực của và , ta suy ra là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác và là đường kính của . Ta có

Mặt khác, (do là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ). Do đó, và ta suy ra tứ giác nội tiếp. Vì nên là điểm giữa cung . Suy ra, là phân giác góc nên đúng, tức là đường tròn cũng đi qua giao điểm của và .
Cho cắt ở . Cho cắt lại lần lượt ở . Để chứng minh đi qua , cũng theo Bổ đề, ta quy về chứng minh rằng

Gọi là giao điểm hai tiếp tuyến ở của và lần lượt cắt ở . Cho cắt lại ở và kẻ tiếp tuyến của ở cắt nhau ở .

[Hình cần kiểm tra lại: p9_f1]

Cho cắt ở . Rõ ràng , , , , cùng thuộc đường tròn đường kính . Ta có , kéo theo tứ giác nội tiếp. Vì thế nên . Hơn nữa là phân giác trong của tam giác nên . Vì nên ta có .
Vì , đẳng giác trong nên và . Tam giác có đường cao tại các đỉnh , cắt nhau ở nên . Suy ra , , thẳng hàng. Dễ thấy là đường trung bình của nên là trung điểm của đoạn . Mặt khác cũng là trung điểm của đoạn nên . Từ đó .
Vì nên điều hòa, kéo theo , , thẳng hàng. Do đó (góc chắn đường kính) và (cùng vuông góc ).
Cho cắt ở thì . Cần chứng minh

Áp dụng định lý Pascal cho bộ ta được , , thẳng hàng. Lúc này, theo định lý Thales thì , ta quy về chứng minh

Kết quả cuối đúng nên đi qua . Vì thế bốn đường tròn đã cho có cùng điểm chung thứ hai là khác .
(2,0 điểm)
Người lái xe cần đi từ vị trí đến vị trí nhưng vì bị vướng núi nên người lái xe phải đi vòng qua vị trí và rồi mới đến được vị trí (như hình vẽ). Biết ; ; ; và . Tính độ dài đoạn thẳng theo đơn vị (làm tròn kết quả đến hàng phần chục). Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Trong tam giác ABC: , nên km.

Tính bằng định lí cosin: , suy ra .

Vì nên .

Trong tam giác ACD: .

Vậy km.
(5.0 điểm)
a. Cho tam giác có độ dài ba cạnh , , ; và . Tính số đo góc của tam giác .
b. Cho hình vuông cạnh , điểm nằm trên đoạn thẳng sao cho . Gọi là trung điểm của đoạn . Tìm để tam giác vuông cân tại .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Câu 5a: Theo định lí cosin, với ta có .
Tính .
Thế vào giả thiết: .
Suy ra , tức .
Thay : (vì ).
Khi đó , mà nên .
Vậy . Kiểm tra: tam giác có , , hai vế đều bằng : thỏa mãn.

Câu 5b: Chọn hệ trục . Khi đó , .
, .
Tam giác vuông cân tại khi và .
• (do ).
• Với : ; , nên .
Vậy .
Tam giác ABC có , và . Tính độ dài cạnh .
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Theo định lí sin: . Cạnh đối diện góc , cạnh đối diện góc . Suy ra . Kết quả khớp với đáp án B trong đề.
Tam giác ABC có , và . Tính độ dài cạnh .
Đáp án đúng: A
(AI giải đề cho tôi)
Theo định lí sin: nên . Kết quả trùng với đáp án A đã cho.
Cho tứ giác có . Diện tích của tứ giác bằng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Tính đường chéo AC trong tam giác ABC: , nên .

Diện tích tam giác ABC: .

Trong tam giác ADC (AD = 13, CD = 8, AC ≈ 15,066): , nên . Diện tích .

Diện tích tứ giác . Vậy chọn C.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Hệ thức lượng trong tam giác

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →