Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Thể tích khối tròn xoay (Toán học Lớp 12)
Tuyển tập 539 câu hỏi thuộc chuyên đề Thể tích khối tròn xoay (Giải tích – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:quay quanh trụcπ∫f²
Một thùng làm kem có dạng hình tròn xoay, có mặt cắt qua trục là dạng parabol như hình vẽ. Biết phương trình đường biên parabol có dạng f(x)=ax2. Hỏi dung tích của thùng bằng bao nhiêu lít? (kết quả làm tròn đến hàng phần chục)
Dung tích thùng được tính bằng thể tích khối tròn xoay tạo bởi parabol xoay quanh trục đối xứng. Áp dụng công thức tích phân với các kích thước đã cho trên hình, ta thu được thể tích xấp xỉ 28,3 lít.
Câu 1. Một công ty hóa chất có một bồn chứa dạng hình nón cụt làm bằng thép, bồn có chiều cao là 4 meˊt, bán kính đáy dưới là 3 meˊt và bán kính đáy trên là 1 meˊt. Giả sử bồn đang trống, người ta bắt đầu bơm một loại dung dịch vào bồn với tốc độ không đổi là 0,5 m3/phuˊt. Hỏi sau bao nhiêu phút kể từ khi bắt đầu bơm, mức dung dịch trong bồn đạt độ cao 2 meˊt? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 10), Câu 1 (Phần III) có đáp số là 79,6.
Chọn trục tọa độ Oy thẳng đứng hướng lên, gốc O tại tâm đáy dưới của bồn. Bán kính mặt cắt ngang tại độ cao y (0≤y≤4) giảm tuyến tính từ R1=3 m tại đáy dưới (y=0) xuống R2=1 m tại đáy trên (y=4): r(y)=3−43−1y=3−0,5y.
Thể tích dung dịch trong bồn khi mức dung dịch đạt độ cao h=2 m là: V(2)=π∫02[r(y)]2dy=π∫02(3−0,5y)2dy. Đổi biến u=3−0,5y⇒du=−0,5dy⇒dy=−2du. Khi y=0⇒u=3; khi y=2⇒u=2. V(2)=π∫23u2⋅2du=2π[3u3]23=2π⋅327−8=338π m3.
Thời gian cần thiết để bơm đến độ cao 2 m với tốc độ v=0,5 m3/phuˊt là: t=0,5V(2)=2⋅338π=376π≈79,587 phuˊt≈79,6 phuˊt.
Cho hình vuông ABCD tâm O. Gọi M,N,P,Q lần lượt là trung điểm của các đoạn AB,BC,CD và DA. Các cung QM⌢,MN⌢,NP⌢,PQ⌢ lần lượt là các cung tròn của các đường tròn tâm A,B,C,D với bán kính bằng nhau (tham khảo hình vẽ). Biết diện tích “tứ giác cong” MNPQ (miền bị gạch chéo trong hình vẽ) bằng 16(4−π) dm2. Hỏi khi cho “tứ giác cong” MNPQ quay quanh trục NQ ta thu được vật thể có thể tích bằng bao nhiêu đềximét khối (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?
Gọi bán kính của mỗi cung tròn là R (R>0), khi đó cạnh hình vuông ABCD bằng 2R. Diện tích tứ giác cong MNPQ là: S=(2R)2−πR2=R2(4−π)=16(4−π)⇒R=4 (dm). Chọn hệ trục toạ độ Oxy với gốc tại tâm O, trục Ox trùng với đường thẳng NQ, trục Oy trùng với đường thẳng PM. Cung tròn MQ⌢ thuộc đường tròn tâm A(4;4) bán kính R=4 có phương trình y=4−16−(x−4)2 với x∈[0;4]. Thể tích khối tròn xoay thu được khi quay tứ giác cong MNPQ quanh trục NQ là: V=2π∫04(4−16−(x−4)2)2dx=2π(3320−32π)≈38,6 (dm3). Đáp số: 38,6.
Câu 4. Nghề làm thùng gỗ sồi đựng rượu vang (đặc biệt là chuẩn thùng Barrique của vùng Bordeaux, Pháp) đòi hỏi sự tỉ mỉ và độ chính xác rất cao. Những chiếc thùng này không có dạng hình trụ thẳng đứng mà phình ra ở giữa. Thiết kế này giúp thợ ủ rượu dễ dàng lăn thùng và cặn rượu được gom lại ở phần rốn bụng. Theo tiêu chuẩn sản xuất, đường viền dọc thân thùng cong dạng một cung parabol.
Một xưởng gỗ chuẩn bị xuất xưởng một chiếc thùng có các thông số kỹ thuật được đo đạc cẩn thận. Nhiệm vụ đặt ra là phải tính toán dung tích thực tế của chiếc thùng này để dán nhãn chính xác trước khi đưa vào hầm ủ. Biết rằng thùng rượu vang có chiều cao 90 cm. Đường kính lớn nhất ở phần bụng thùng là 62 cm, trong khi đường kính ở hai mặt đáy của thùng là bằng nhau và bằng 44 cm. Hỏi thể tích của chiếc thùng đó bằng bao nhiêu lít? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 1. Một nghệ nhân tại làng nghề đúc đồng, nhận chế tác các mẫu đôn trang trí cao cấp bằng đồng. Mỗi chiếc đôn có dạng khối tròn xoay đặc, cao 40 cm, với thiết kế mềm mại và cân đối quanh một trục thẳng đứng. Khi cắt chiếc đôn bởi một mặt phẳng bất kỳ đi qua trục đối xứng, ta thu được một thiết diện giới hạn bởi hai đường parabol đối xứng nhau qua trục này. Theo yêu cầu thiết kế: Mặt trên và mặt đáy của đôn đều là hình tròn có đường kính 30 cm; phần thân được bo thon đều về phía trung tâm, tại đó đường kính nhỏ nhất là 24 cm. Biết khối lượng riêng của đồng là 8960 kg/m3, giá đồng là 220 nghìn đồng/kg và chi phí gia công cho mỗi sản phẩm là 10 triệu đồng (lượng đồng hao hụt trong quá trình gia công được xem là không đáng kể). Tổng chi phí để hoàn thiện một chiếc đôn theo thiết kế trên là bao nhiêu triệu đồng (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười)?
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 9), kết quả là 52,1.
Đặt trục Ox là trục đối xứng thẳng đứng của chiếc đôn với gốc O tại tâm chiếc đôn, trục Oy vuông góc với trục Ox. Trục Ox biến thiên từ x=−20 cm đến x=20 cm (chiều cao 40 cm=0,4 m). Bán kính tại tâm (x=0) là r(0)=12 cm. Bán kính tại hai đáy (x=±20) là r(±20)=15 cm. Đường sinh là parabol y=ax2+12. Thay x=20,y=15: 400a+12=15⟹a=4003. Vậy bán kính thiết diện tại vị trí x là r(x)=4003x2+12 (cm). Thể tích khối tròn xoay: V=π∫−2020(4003x2+12)2dx=2π∫020(1600009x4+509x2+144)dx=2π[16000095205+5093203+144⋅20]=2π[36+480+2880]=6792π cm3≈0,021338 m3. Khối lượng đồng: m=V⋅8960≈191,186 kg. Chi phí nguyên liệu đồng: 191,186×0,220≈42,061 triệu đồng. Tổng chi phí: 42,061+10=52,061≈52,1 triệu đồng.
Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi các đường y=x+2, y=0, x=0, x=2. Gọi V là thể tích của khối tròn xoay được tạo thành khi quay (H) xung quanh trục Ox. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng (H) giới hạn bởi đồ thị hàm số y=x+2, trục hoành y=0 và hai đường thẳng x=0,x=2 quanh trục Ox là V=π∫02(x+2)2dx.
Một vật trang trí có dạng một khối tròn xoay được tạo thành khi quay miền (H) (phần màu xám trong hình vẽ) quanh trục AB. [IMAGE_1] Miền (H) được giới hạn bởi đường tròn đường kính AB và các cung tròn tâm A,B có cùng bán kính. Biết AB=10 cm,AH=BK=2 cm. Thể tích vật trang trí đó bằng bao nhiêu cm3 (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng đơn vị)?
Đáp án: 275. [IMAGE_1] Chọn hệ trục Oxy như hình vẽ, đơn vị trên mỗi trục là 1 cm. Khi đó K(3;0),B(5;0). Có OD=21AB=5⇒DK=OD2−OK2=4. Dẫn tới BC=BD=BK2+KD2=25 nên OC=5−25⇒C(5−25;0). Phương trình đường tròn đường kính AB là x2+y2=25; phương trình đường tròn tâm B, bán kính BD là (x−5)2+y2=20. Gọi (C1):y=25−x2 và (C2):y=20−(x−5)2. Thể tích khối tròn xoay sinh bởi hình phẳng (H1) giới hạn bởi (C1),Ox,Oy,x=3 khi quay quanh Ox là: V1=π∫03(25−x2)dx=66π. Thể tích khối tròn xoay sinh bởi hình phẳng (H2) giới hạn bởi (C2),Ox,x=5−25,x=3 khi quay quanh Ox là: V2=π∫5−253(20−(x−5)2)dx. Thể tích cần tìm là V=2(V1−V2)≈275 cm3.
Khi cắt vật thể bởi mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ x(1≤x≤4) thì được thiết diện là một hình chữ nhật có độ dài hai cạnh là 3x và x. Thể tích vật thể là bao nhiêu?
Khi cắt một vật thể hình chiếc nêm bởi mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ x(−2≤x≤2), mặt cắt là tam giác vuông có một góc 45∘ và độ dài một cạnh góc vuông là 14−3x2. Tính thể tích vật thể hình chiếc nêm trên.
Người ta thiết kế của một thùng rượu có bán kính các đáy là 0,3m, chiều cao là 1m bằng cách quay quanh trục hoành một miền phẳng (H) là phần gạch sọc như hình bên dưới, trong đó SO=0,4m. Biết rằng mặt phẳng chứa trục cắt mặt xung quanh thùng rượu là các đường parabol. Thể tích của thùng rượu (đơn vị: dm3) là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
Đường parabol có đỉnh S(0;0,4) và đi qua A(0,5;0,3) có phương trình y=0,4−0,4x2(m). Thể tích thùng rượu là V=π∫−0,50,5(0,4−0,4x2)2dx=3000406πm3≈425dm3.
Câu 8: Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi các đường thẳng y=x3+x+2, y=0, x=0, x=2. Gọi V là thể tích của khối tròn xoay được tạo thành khi quay (H) xung quanh trục Ox. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0110, trang 5), Câu 8 (Phần I) chọn đáp án D.
Thể tích khối tròn xoay khi quay hình phẳng (H) giới hạn bởi đồ thị y=f(x), trục Ox và hai đường thẳng x=a,x=b quanh trục Ox là V=π∫ab[f(x)]2dx=π∫02(x3+x+2)2dx.
Câu 1: Một vật trang trí có dạng một khối tròn xoay được tạo thành khi quay miền (R) (phần tô đậm trong hình vẽ) quanh trục MN. Biết rằng ABCD là hình chữ nhật với AB=6 cm, AD=10 cm và M,N lần lượt là trung điểm của AB,CD. Hai đường cong là đường Elip có hình chữ nhật cơ sở là ABCD và đường tròn tiếp xúc với hai cạnh AD và BC. Gắn hệ tọa độ Oxy (đơn vị trên mỗi trục là 1 cm) như hình vẽ.
a)
Đường tròn tâm O tiếp xúc với hai cạnh AD,BC có phương trình là x2+y2=9.
b)
Phương trình của đường Elip có hình chữ nhật cơ sở là ABCD là 5x2+3y2=1.
c)
Diện tích phần tô đậm là S=∫−559(1−25x2)dx−∫−339−x2dx.
d)
Thể tích của vật trang trí đó (kết quả làm tròn đến hàng phần chục) là 75,4 cm3.
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0110, trang 5), Câu 1 (Phần II) có đáp án là: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ.
a) Đúng. Do AB=6 cm nên khoảng cách từ tâm O đến AD,BC là 3 cm, đường tròn tiếp xúc AD,BC có bán kính R=3, phương trình x2+y2=9. b) Sai. Độ dài trục lớn 2a=10⇒a=5, trục bé 2b=6⇒b=3, phương trình Elip là 25x2+9y2=1. c) Sai. Biểu thức tích phân chỉ biểu diễn diện tích nửa trên trục hoành, diện tích toàn phần tô đậm phải gấp đôi. d) Đúng. Thể tích khi quay quanh Ox là V=π∫−559(1−25x2)dx−π∫−33(9−x2)dx=60π−36π=24π≈75,4 cm3.
Cho hình nón H có bán kính đáy OA=6 cm và chiều cao SO=10 cm. Cắt hình nón đã cho bởi mặt phẳng (P) song song với trục SO và cách trục SO một khoảng bằng 3 cm ta được hai phần. Thể tích phần không chứa đỉnh S bằng bao nhiêu cm3? (*Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần chục*).
Chọn trục Ox trùng với đường kính đáy vuông góc với mặt phẳng (P) tại H với OH=3 cm, khi đó phần không chứa đỉnh S tương ứng với x∈[3;6]. Mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ x∈[3;6] cắt hình nón theo thiết diện là một tam giác cân có cạnh đáy 2R2−x2=236−x2 và chiều cao h(x)=RSO(R−x)? Không, đỉnh của thiết diện nằm trên mặt xung quanh của hình nón có khoảng cách từ trục SO là x, nên chiều cao của tam giác thiết diện là h(x)=SO⋅(1−Rx)=10(1−6x)=35(6−x)? Kiểm tra thiết diện song song với trục SO: tại hoành độ x, điểm trên đường sinh có bán kính r=x nên độ cao so với đáy là z(x)=10(1−6x)? Không, điểm (x,y,z) thuộc mặt nón thỏa mãn x2+y2=h2R2(h−z)2=10036(10−z)2, nên thiết diện là một phần parabol/hyperbol! Tính theo thiết diện vuông góc với trục SO tại độ cao z∈[0;5] (vì tại z=5 bán kính mặt cắt tròn là r(5)=3): bán kính đường tròn thiết diện là r(z)=6−0,6z, diện tích hình viên phân giới hạn bởi dây cung cách tâm 3 cm là S(z)=r2arccos(r3)−3r2−9. Thể tích cần tìm là V=∫05[r(z)2arccos(r(z)3)−3r(z)2−9]dz=40π−303−15ln(2+3)≈41,5(cm3).
Một người thiết kế một cái loa phóng thanh bằng nhựa có hình dạng khối tròn xoay như *Hình 1* bên dưới, có mặt cắt bởi mặt phẳng qua trục của loa như *Hình 2* và có bảng vẽ kỹ thuật trên hệ trục Oxy như *Hình 3* (đơn vị trên các trục bằng 1 cm). Tính thể tích nhựa để đúc chiếc loa (*tính theo cm3 và làm tròn kết quả tính toán sau cùng đến hàng đơn vị*).
Trên hệ trục tọa độ Oxy ở *Hình 3*, thiết diện nửa trên của chiếc loa gồm ba phần: - Trên đoạn [0;1]: hình phẳng giới hạn bởi y=2 và y=0. - Trên đoạn [1;2]: hình phẳng giới hạn bởi y=2 và y=1. - Trên đoạn [2;12]: đường biên ngoài đi qua (2;2) và (12;8) có phương trình y=53x+54; đường biên trong đi qua (2;1) và (12;7) có phương trình y=53x−51. Thể tích nhựa để đúc chiếc loa là V=π∫0122dx+π∫12(22−12)dx+π∫212[(53x+54)2−(53x−51)2]dx=4π+3π+90π=97π≈305(cm3).
Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi đồ thị hàm số y=ex, các đường thẳng x=0,x=ln3 và trục hoành. Thể tích khối tròn xoay sinh bởi (H) khi quay quanh trục hoành là
Cận kề ngày Tết Nguyên Đán, bác Lộc muốn thiết kế một đèn lồng cao 40 cm để treo lên cây Nêu. Mặt cắt ngang tại mọi độ cao vuông góc với trục thẳng đứng của đèn lồng luôn là một hình vuông (xem hình vẽ). Mặt đáy và đỉnh của đèn lồng là hình vuông có cạnh L0=102 (cm). Mặt cắt ngang tại vị trí rộng nhất của đèn lồng là hình vuông (hình vuông có diện tích lớn nhất) có cạnh Lmax=142 (cm). Mặt cắt của đèn lồng theo mặt phẳng đứng chứa đường chéo đáy có dạng là hình phẳng giới hạn bởi hai đường cong Parabol đối xứng nhau qua trục thẳng đứng đi qua tâm đáy của đèn lồng. Một đường cong Parabol (P):y=f(x) trong bốn đường cong để tạo ra khung đèn lồng được gắn trong hệ trục Oxy với trục Ox biểu diễn chiều cao của chiếc đèn lồng (đơn vị trên mỗi trục là 1 cm).
a)
Diện tích lớn nhất của mặt cắt ngang hình vuông vuông góc với trục thẳng đứng bằng 196 cm2.
b)
Đường cong Parabol (P) tạo ra khung đèn có phương trình là y=f(x)=100−1x2+14.
c)
Thể tích của chiếc đèn lồng đó là 12,95 lít (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
d)
Để đảm bảo an toàn, bác Lộc treo một chiếc bóng đèn sợi đốt hình cầu có tâm (được xem là một điểm) đặt trên trục thẳng đứng của lồng đèn và cách đáy dưới 22 cm. Bác quy định rằng để tránh làm cháy lớp giấy dán vỏ lồng đèn thì khoảng cách từ bề mặt bóng đèn đến bất kỳ điểm nào trên giấy dán phải tối thiểu là 7 cm. Khi đó, bác có thể chọn chiếc bóng đèn có bán kính lớn nhất là 2,8666 cm (kết quả làm tròn đến bốn chữ số sau dấu phẩy).
a) Diện tích lớn nhất của mặt cắt ngang hình vuông là Smax=Lmax2=(142)2=392 (cm2)=196 (cm2). Sai. b) Nửa đường chéo hình vuông tại x=0 là 2Lmax2=14 và tại x=±20 là 2L02=10. Parabol đỉnh (0;14) đi qua (20;10) có phương trình y=f(x)=−1001x2+14. Đúng. c) Tại hoành độ x∈[−20;20], mặt cắt ngang là hình vuông có nửa đường chéo f(x) nên diện tích là S(x)=2[f(x)]2. Thể tích đèn lồng là V=∫−20202(−100x2+14)2dx=338848 cm3≈12,95 lıˊt. Đúng. d) Tâm bóng đèn tại I(2;0) trên trục Ox. Khoảng cách từ trục đến mặt bên giấy dán tại hoành độ x là 2f(x), nên khoảng cách ngắn nhất từ I(2;0) đến vỏ giấy dán là minx∈[−20;20](x−2)2+21(−100x2+14)2≈9,8666 cm. Suy ra bán kính bóng đèn lớn nhất là 9,8666−7=2,8666 cm. Đúng.
Một nghệ nhân tại làng nghề đúc đồng, nhận chế tác các mẫu đôn trang trí cao cấp bằng đồng. Mỗi chiếc đôn có dạng khối tròn xoay đặc, cao 50 cm, với thiết kế mềm mại và cân đối quanh một trục thẳng đứng (xem hình vẽ bên dưới). Khi cắt chiếc đôn bởi một mặt cắt bất kỳ đi qua trục đối xứng, ta thu được một thiết diện giới hạn bởi hai đường parabol đối xứng nhau qua trục này. Theo yêu cầu thiết kế: Mặt trên và mặt đáy của đôn đều là hình tròn có đường kính 40 cm; phần thân được bo thon đều về phía trung tâm, tại đó đường kính nhỏ nhất là 30 cm. Biết khối lượng riêng của đồng là 8960 kg/m3, giá đồng là 220 nghìn đồng cho mỗi kilôgam và chi phí gia công cho mỗi sản phẩm là 10 triệu đồng (lượng đồng hao hụt trong quá trình gia công được xem là không đáng kể). Tổng chi phí để hoàn thiện một chiếc đôn theo thiết kế trên là bao nhiêu triệu đồng? (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần mười)
Chọn trục Ox trùng với trục đối xứng của đôn (x∈[−25;25]). Đường parabol tạo nên mặt cắt có đỉnh (0;15) và đi qua (25;20) nên có phương trình y=15+125x2. Thể tích chiếc đôn là V=π∫−2525(15+125x2)2dx=14000π cm3=0,014π m3. Khối lượng đồng là m=0,014π⋅8960≈394,0814 kg. Tổng chi phí hoàn thiện là T=394,0814⋅0,22+10≈96,7 (triệu đồng; bảng đáp án ghi 96.7). Đáp án: 96,7.
Một mô hình khối tròn xoay có trục là đường thẳng MN, khi ta cắt khối tròn xoay đó bởi một mặt phẳng đi qua trục của khối tròn xoay thì ta được mặt cắt có dạng như hình vẽ dưới đây
Biết rằng MN=24 cm, ABCD là hình chữ nhật có AB=18 cm,AD=36 cm, hai cung APD và BQC là một phần của các đường parabol với đỉnh lần lượt là P,Q và PQ=10 cm. Thể tích mô hình đó bằng bao nhiêu xentimét khối (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
Chọn trục Ox trùng với trục quay MN, gốc O tại trung điểm PQ. Khi đó Q(0;5),B(18;9),M(12;0). Parabol đỉnh Q(0;5) đi qua B(18;9) có phương trình y=5+811x2. Đoạn thẳng MB có phương trình y=23(x−12). Thể tích mô hình là V=2π∫018(5+81x2)2dx−2π∫1218[23(x−12)]2dx=1495,2π−324π=1171,2π≈3679 (cm3). Đáp án: 3679.
Một bể chứa nhiên liệu hình trụ đặt nằm ngang có chiều dài L=6 m và bán kính đáy R=2 m. Hiện tại, mực nhiên liệu trong bể đo được có chiều cao h=3 m (tính từ điểm thấp nhất của đáy bể). Tính thể tích phần nhiên liệu hiện có trong bể (đơn vị: m3, làm tròn đến hàng phần mười).
Chọn hệ trục tọa độ trên mặt cắt ngang hình tròn tâm O(0;0), bán kính R=2 m. Khi mực nhiên liệu cao h=3 m tính từ điểm thấp nhất y=−2, mặt thoáng nhiên liệu ứng với đường thẳng y=−2+3=1. Diện tích phần hình tròn giới hạn từ y=−2 đến y=1 là: S=2∫−214−y2dy=πR2−(R2arccos21−1⋅22−12)=4π−(34π−3)=38π+3 (m2). Thể tích phần nhiên liệu trong bể là: V=S⋅L=6(38π+3)=16π+63≈60,66 (m3). Làm tròn đến hàng phần mười ta được 60,7.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Thể tích khối tròn xoay
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.