Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Thống kê và Xác suất1.218 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Xác suất cổ điển (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 1.218 câu hỏi thuộc chuyên đề Xác suất cổ điển (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:không gian mẫubiến cốP(A)=n(A)/n(Ω)
Cho một bảng ô vuông 3×3. Người ta chọn ngẫu nhiên 9 số nguyên dương phân biệt từ tập hợp và điền ngẫu nhiên vào 9 ô của bảng thỏa mãn các điều kiện sau:
1) Tích các số ở mỗi hàng và mỗi cột đều bằng 120.
2) Tồn tại số nguyên dương sao cho các số ở cột 1 là , các số ở cột 2 là , các số ở cột 3 là thỏa mãn .
Khi đó xác suất để bảng nhận được các số thỏa mãn đồng thời các điều kiện trên là một số có dạng ( là số làm tròn đến hàng phần trăm). Tìm .
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: chọn và điền 9 số phân biệt từ 30 số vào 9 ô là hoán vị chọn 9 từ 30: |Ω| = A(30,9) = 30·29·28·27·26·25·24·23·22 = 5.191.778.592.000.

Bước 1: Phân tích điều kiện 2. Vì tích mỗi hàng bằng 120 nên bc = 120/a, ef = 120/d, mn = 120/k. Điều kiện a² + bc = d² + ef cho:
f(a) − f(d) = (a−d)(a + d − 120/(ad)) = 0 với f(x) = x² + 120/x.
Vì các số phân biệt nên a ≠ d, suy ra ad(a + d) = 120. Kiểm tra các cặp nguyên dương: chỉ có (a,d) = (3,5) hoặc (5,3) (vì 3·5·8 = 120; các cặp khác như 2·6·8=96, 3·4·7=84, 4·5·9=180 đều sai). Khi đó q² = 3² + 120/3 = 49, tức q = 7.
Điều kiện k² − mn = 49 với mn = 120/k cho k³ − 49k − 120 = 0, phân tích (k−8)(k²+8k+15) = 0, nghiệm dương duy nhất k = 8.
Vậy cột 1 là (3,5,8) hoặc (5,3,8), và mn = 120/8 = 15. Do 3, 5 đã dùng và các số phân biệt nên {m,n} = {1,15}.

Bước 2: Đếm các bảng. Các bộ ba số phân biệt ≤ 30 có tích 120 (từ ước của 120: 1,2,3,4,5,6,8,10,12,15,20,24,30) gồm 12 bộ; nhưng với ràng buộc cột 1 cố định {3,5,8} ta chỉ cần điền 6 ô còn lại.

TH1: a=3, d=5 ⇒ bc = 40, ef = 24. Cặp (b,c): {2,20} hoặc {4,10}; cặp (e,f): {1,24} (loại vì 1 đã dùng), {2,12}, {4,6}.
• bc={2,20}, ef={4,6}: điều kiện cột b·e·m = 120, c·f·n = 120 với {m,n}={1,15} cho đúng 2 cách: (b,e,m;c,f,n) = (2,4,15; 20,6,1) hoặc (20,6,1; 2,4,15).
• bc={4,10}, ef={2,12}: tương tự cho đúng 2 cách: (4,2,15; 10,12,1) hoặc (10,12,1; 4,2,15).
→ 4 bảng.

TH2: a=5, d=3 ⇒ bc = 24, ef = 40. Cặp (b,c): {2,12} hoặc {4,6}; cặp (e,f): {2,20} hoặc {4,10}.
• bc={2,12}, ef={4,10}: 2 cách: (2,4,15; 12,10,1) hoặc (12,10,1; 2,4,15).
• bc={4,6}, ef={2,20}: 2 cách: (4,2,15; 6,20,1) hoặc (6,20,1; 4,2,15).
• Các kết hợp còn lại trùng số (2 hoặc 4 dùng hai lần) nên loại.
→ 4 bảng.

Tổng số bảng thuận lợi: N = 8.

Bước 3: Xác suất:
P = 8 / 5.191.778.592.000 ≈ 1,5409·10⁻¹² = α·10⁻¹² với α làm tròn đến hàng phần trăm.
Vậy α = 1,54, trùng với đáp án nguồn.
Một nhóm học sinh gồm 12 em trong đó có 6 học sinh lớp 12A, 2 học sinh lớp 12B và 4 học sinh lớp 12C. Xếp ngẫu nhiên 12 học sinh đó thành một hàng ngang. Tính xác suất để không có 2 học sinh cùng lớp đứng cạnh nhau.
Đáp án đúng: Tự luận
Không gian mẫu là xếp 12 bạn vào 12 vị trí . (0,25 điểm)
Gọi là biến cố: "Trong 12 học sinh trên không có 2 học sinh cùng lớp đứng cạnh nhau".
Xếp 6 học sinh lớp 12A vào 6 vị trí có 6! cách.
Ứng mỗi cách xếp 6 học sinh lớp 12A sẽ có 7 khoảng trống gồm 5 vị trí ở giữa và 2 vị trí hai đầu để xếp các học sinh còn lại. (0,25 điểm)
TH1: Ở mỗi khoảng trống chỉ xếp 1 hs lớp B hoặc lớp C. Xếp 6 hs còn lại vào 6 khoảng trống đầu hoặc 6 khoảng trống cuối. Vậy có: cách (0,25 điểm)
TH2: Ở 1 trong 5 khoảng trống giữa xếp 2 hs gồm 1 hs lớp B và 1 hs lớp C; các khoảng trống giữa còn lại chỉ xếp 1 hs hoặc lớp B hoặc lớp C.
Chọn 1 khoảng trống giữa, có cách.
Ở khoảng trống này, chọn 1 hs lớp B và 1 hs lớp C xếp vào, có cách.
4 hs còn lại xếp vào 4 vị trí trống ở giữa còn lại, có cách.
Vậy có: cách.
cách (0,25 điểm)
Vậy .
Một nhóm học sinh gồm 12 em trong đó có 2 học sinh lớp 11A, 4 học sinh lớp 11B và 6 học sinh lớp 11C. Xếp ngẫu nhiên 12 học sinh đó thành một hàng ngang. Tính xác suất để không có 2 học sinh cùng lớp đứng cạnh nhau.
Đáp án đúng: Tự luận
Không gian mẫu là xếp 12 bạn vào 12 vị trí . (0,25 điểm)
Gọi là biến cố: "Trong 12 học sinh trên không có 2 học sinh cùng lớp đứng cạnh nhau".
Xếp 6 học sinh lớp 11C vào 6 vị trí có 6! cách.
Ứng mỗi cách xếp 6 học sinh lớp 11C sẽ có 7 khoảng trống gồm 5 vị trí ở giữa và 2 vị trí hai đầu để xếp các học sinh còn lại. (0,25 điểm)
TH1: Ở mỗi khoảng trống chỉ xếp 1 hs lớp A hoặc lớp B. Xếp 6 hs còn lại vào 6 khoảng trống đầu hoặc 6 khoảng trống cuối. Vậy có: (0,25 điểm)
TH2: Ở 1 trong 5 khoảng trống giữa xếp 2 hs gồm 1 hs lớp A và 1 hs lớp B; các khoảng trống giữa còn lại chỉ xếp 1 hs hoặc lớp A hoặc lớp B.
Chọn 1 khoảng trống giữa, có cách.
Ở khoảng trống này, chọn 1 hs lớp A và 1 hs lớp B xếp vào, có cách.
4 hs còn lại xếp vào 4 vị trí trống ở giữa còn lại, có cách.
Vậy có: cách.
cách (0,25 điểm)
Vậy .
Trong cuộc gặp mặt dặn dò trước khi lên đường tham gia kì thi học sinh giỏi, có 10 bạn trong đội tuyển gồm 3 bạn đến từ lớp , 2 bạn đến từ lớp , 5 bạn còn lại đến từ 5 lớp khác (mỗi lớp 1 bạn). Thầy giáo xếp ngẫu nhiên các bạn kể trên vào một bàn dài có 10 ghế mà mỗi bên có 5 ghế đối diện nhau. Tính xác suất để không có học sinh nào cùng lớp ngồi đối diện nhau. *(Kết quả làm tròn đến hàng phần chục)*.
Đáp án đúng: 0,6
(AI giải đề cho tôi)
Xếp ngẫu nhiên 10 bạn vào bàn dài, mỗi bên 5 ghế đối diện: chỉ cần xét cách chia 10 người thành 5 cặp ngồi đối diện nhau (vị trí cụ thể các cặp không ảnh hưởng). Tổng số cách chia: .

Gọi là biến cố 'có cặp hai bạn lớp 12A ngồi đối diện', là biến cố 'có cặp hai bạn lớp 12B ngồi đối diện'.
- Số cách có cặp A–A: chọn 2 trong 3 bạn 12A: , 8 người còn lại chia thành 4 cặp: , nên (không thể có 2 cặp A–A vì chỉ có 3 bạn 12A).
- Số cách có cặp B–B: .
- Vừa A–A vừa B–B: ? Không: sau khi lập cặp A–A và cặp B–B, còn 6 người chia 3 cặp: , nên .

Số cách thỏa (không có cặp cùng lớp): .

Xác suất: .
Trong cuộc gặp mặt dặn dò trước khi lên đường tham gia kì thi học sinh giỏi, có 10 bạn trong đội tuyển gồm 3 bạn đến từ lớp , 2 bạn đến từ lớp , 5 bạn còn lại đến từ 5 lớp khác (mỗi lớp 1 bạn). Thầy giáo xếp ngẫu nhiên các bạn kể trên vào một bàn dài có 10 ghế mà mỗi bên có 5 ghế đối diện nhau. Tính xác suất để không có học sinh nào cùng lớp ngồi đối diện nhau. *(Kết quả làm tròn đến hàng phần chục)*.
Đáp án đúng: 0,6
(AI giải đề cho tôi)
Gọi 5 cặp ghế đối diện là 5 cột. Xếp 10 học sinh phân biệt vào 10 ghế có nhãn: cách. Chỉ lớp (3 bạn) và lớp (2 bạn) có thể tạo cặp đối diện cùng lớp.
- Xếp 3 bạn lớp vào 3 cột khác nhau, mỗi cột 1 trong 2 ghế, hoán vị 3 bạn: cách.
- Sau đó còn 7 ghế trống: 2 cột hoàn toàn trống (4 ghế) và 3 ghế đơn ở 3 cột đã có bạn . Xếp 2 bạn lớp vào 2 ghế không cùng cột: cách chọn ghế, nhân , tức cách.
- Xếp 5 bạn còn lại (5 lớp khác nhau) vào 5 ghế trống: cách.
Số cách thuận lợi: . Vậy , khớp đáp án nguồn (trang 12).
Gọi là tập các số tự nhiên có 3 chữ số đôi một khác nhau. Lấy ngẫu nhiên ra từ hai số. Xác suất để lấy được hai số mà các chữ số có mặt ở hai số đó giống nhau là bao nhiêu phần trăm *(kết quả làm tròn đến hàng phần chục)*?
Đáp án đúng: 0,7
(AI giải đề cho tôi)
Tập A có số (chữ số đầu khác 0, ba chữ số đôi một khác nhau). Tổng số cách lấy 2 số: . Xét theo bộ 3 chữ số: bộ không chứa 0 có bộ, mỗi bộ tạo số, số cặp cùng bộ là ; bộ chứa 0 có bộ, mỗi bộ tạo số (loại các số có 0 ở đầu), số cặp là . Tổng cặp thuận lợi: . Xác suất . Khớp đáp án nguồn 0,7.
Gọi là tập các số tự nhiên có 3 chữ số đôi một khác nhau. Lấy ngẫu nhiên ra từ hai số. Xác suất để lấy được hai số mà các chữ số có mặt ở hai số đó giống nhau là bao nhiêu phần trăm *(kết quả làm tròn đến hàng phần chục)*?
Đáp án đúng: 0,7
(AI giải đề cho tôi)
Tập gồm các số có 3 chữ số đôi một khác nhau: , nên không gian mẫu khi lấy 2 số là (lấy không hoàn lại, không xét thứ tự).

Thuận lợi: hai số có cùng tập chữ số. Xét theo tập 3 chữ số:
- Tập 3 chữ số không chứa 0: có tập, mỗi tập cho số, nên số cặp là .
- Tập 3 chữ số chứa 0: có tập, mỗi tập cho số hợp lệ (chữ số 0 không đứng đầu), số cặp là .

Tổng số cặp thuận lợi: .

Xác suất: .

Kết quả khớp với đáp án nguồn .
Một nhà khảo cổ phát hiện một chiếc hộp cổ được niêm phong bằng một mật mã gồm 7 chữ số đôi một khác nhau, được chọn ngẫu nhiên từ tập hợp các chữ số . Mật mã này không bắt đầu bằng số 0.
a) Tổng số mật mã hợp lệ có thể tạo ra từ tập là không gian mẫu của bạn. Tính số phần tử của tập .
b) Để mở chiếc hộp, mật mã phải thoả mãn đồng thời hai điều kiện bí ẩn sau:
Tính đối xứng: Ba chữ số đầu tiên phải là ba chữ số lẻ và ba chữ số cuối cùng phải là ba chữ số chẵn.
Tính trung tâm: Chữ số nằm ở vị trí chính giữa phải là một chữ số nhỏ hơn 4.
Hãy tính xác suất để một mật mã được chọn ngẫu nhiên từ tập S thoả mãn hai điều kiện trên (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
**a) Không gian mẫu.** Tập có phần tử. Mật mã là hoán vị 7 chữ số đôi một khác nhau từ 8 chữ số, không bắt đầu bằng 0: chữ số đầu có 7 cách (chọn từ 1 đến 7), 6 vị trí còn lại chọn và xếp từ 7 chữ số còn lại: cách. Vậy mật mã.

**b) Xác suất.** Gọi là biến cố "mật mã thỏa mãn hai điều kiện".

Mật mã thỏa mãn có dạng: 3 chữ số lẻ (vị trí 1,2,3) — 1 chữ số nhỏ hơn 4 (vị trí 4) — 3 chữ số chẵn (vị trí 5,6,7), tất cả đôi một khác nhau.

- Ba chữ số lẻ được chọn từ : có bộ.
- Ba chữ số chẵn được chọn từ : có bộ.
- Chữ số ở giữa phải thuộc và không trùng với 6 chữ số đã chọn. Chú ý chỉ các chữ số 1, 3 (trong nhóm lẻ) và 0, 2 (trong nhóm chẵn) ảnh hưởng đến lựa chọn này.

Đếm theo bộ (chưa xếp thứ tự):
- Bộ lẻ chứa cả 1 và 3 (có 2 bộ: ) hoặc chứa đúng một trong hai số 1, 3 (có 2 bộ: ).
- Bộ chẵn chứa cả 0 và 2 (có 2 bộ: ) hoặc chứa đúng một trong hai số 0, 2 (có 2 bộ: ).

Số chữ số nhỏ hơn 4 còn khả dụng cho vị trí giữa của một cặp bộ là , với là số chữ số trong đã dùng bởi bộ lẻ, là số chữ số trong đã dùng bởi bộ chẵn. Tổng trên tất cả cặp bộ:


Vậy có 20 cách chọn (bộ lẻ, chữ số giữa, bộ chẵn). Với mỗi cách chọn, 3 chữ số lẻ xếp vào 3 vị trí đầu có cách và 3 chữ số chẵn xếp vào 3 vị trí cuối có cách.


Xác suất:


**Kết luận:** a) , không gian mẫu có mật mã; b) .
Trên mỗi cạnh của hình vuông ABCD, lấy các điểm E, F, G, H như hình vẽ. Sau đó điền trên 8 điểm đó các số tự nhiên khác nhau từ 1 đến 8, độ dài của các cạnh bằng tổng các số nằm trên cạnh đó, nghĩa là độ dài cạnh hình vuông bằng các số ghi trên các điểm . Hình từ đề gốc Xác suất để được hình vuông có độ dài cạnh bằng 15 là phân số tối giản . Tính giá trị .
Đáp án đúng: 5041
(AI giải đề cho tôi)
Gọi . Cộng bốn đẳng thức cạnh: , mà nên , do đó .

Bốn số ở giữa có tổng 12 chỉ có thể là tập hoặc ; các số ở góc tương ứng là hoặc .

Trường hợp 1: góc , giữa . Khi đó , tức tổng hai đỉnh kề thuộc . Nhưng cặp và đều bị cấm, nghĩa là đỉnh 7 chỉ được kề với 5 — không thể vì 7 có hai đỉnh kề. Trường hợp này vô nghiệm.

Trường hợp 2: góc , giữa . Các cặp kề hợp lệ: , , , ; các cặp kề cấm là và . Chu trình hợp lệ duy nhất quanh hình vuông là (chiều ngược lại là cùng một chu trình, không đếm riêng). Chu trình này cho cách gán lên ; với mỗi cách, các số giữa được xác định duy nhất và đôi một khác nhau thuộc .

Tổng số cách điền 8 số từ 1 đến 8 là . Xác suất , nên .
(3,0 điểm) An chơi trò chơi Minesweeper (dò mìn), một trò chơi logic cổ điển, mục tiêu là mở toàn bộ các ô không chứa mìn trên một "bãi mìn" có 27 quả mìn ẩn dưới 27 ô vuông trong bảng ô vuông như hình bên. Nếu mở ô chứa mìn thì An thua cuộc, nếu mở ô không chứa mìn thì trong ô này sẽ hiện số tự nhiên với nhằm cảnh báo cho An rằng, trong số 8 ô kề quanh ô này có ô chứa mìn. Hai ô đầu tiên An mở là ô ngay phía trên và ô ngay phía dưới ô trong tâm, hai số "cảnh báo" mà hai ô này đưa ra lần lượt là 4 và 2.

Hình từ đề gốc

Nếu ô tiếp theo An mở là ô trung tâm thì xác suất An thua cuộc ngay sau khi mở ô trung tâm là bao nhiêu (không làm tròn các kết quả trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?
Chú ý: Hai ô vuông đơn vị được gọi là kề nhau nếu chúng chung cạnh hoặc chung đỉnh.
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Gọi tọa độ: ô trung tâm , ô phía trên (hiện số 4), ô phía dưới (hiện số 2). Hai ô , đã mở nên chắc chắn không chứa mìn. Ban đầu 27 quả mìn được rải ngẫu nhiên đều trong 81 ô.

Tập 8 ô kề của : .
Tập 8 ô kề của : .

Hai tập này có đúng 3 ô chung: . Gọi:
- là số mìn trong hai ô chung (),
- là chỉ số mìn của ô trung tâm (),
- là số mìn trong 5 ô kề riêng của (hàng trên),
- là số mìn trong 5 ô kề riêng của (hàng dưới).

Điều kiện quan sát được:


Suy ra , , tức . Số mìn trong 66 ô còn lại (ngoài 13 ô đã xét và hai ô ) là .

Với mỗi bộ khả dĩ, số cách rải mìn thỏa mãn (xác suất tỉ lệ với) là:


Liệt kê:
- : cách, ; cách, ; cách, .
- : cách, ; cách, ; loại vì .

Vậy (đặt , với , ):



Xác suất An thua cuộc ngay khi mở ô trung tâm:


Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm: .
Trên một đường tròn có 10 điểm phân biệt. Bạn Dương chọn ngẫu nhiên hai trong số 10 điểm và nối chúng bằng một đoạn thẳng; sau đó tiếp tục chọn ngẫu nhiên hai điểm trong số các điểm chưa được chọn và nối chúng lại. Quá trình được thực hiện cho đến khi cả 10 điểm đều đã được ghép thành 5 cặp. Gọi P là xác suất để không có hai trong số 5 đoạn thẳng thu được cắt nhau. Tính 90000P.
Đáp án đúng: 4000
(AI giải đề cho tôi)
Quá trình ghép cặp ngẫu nhiên tạo ra một ghép cặp hoàn chỉnh (perfect matching) của 10 điểm, và mọi ghép cặp đều có xác suất như nhau. Tổng số cách ghép 10 điểm thành 5 cặp là 9!! = 9·7·5·3·1 = 945. Số cách ghép không cắt nhau của 2n điểm trên đường tròn là số Catalan C_n. Với n = 5: C_5 = 1/(6)·C(10,5) = 42. Vậy P = 42/945 = 2/45, do đó 90000P = 90000·2/45 = 4000.
Bảng điều khiển điện tử mở cửa phòng học lớp 12A gồm 10 nút, mỗi nút được ghi một số tự nhiên từ 0 đến 9 và không có hai nút nào được ghi cùng một số. Để mở cửa học sinh cần bấm một mật mã là 3 nút liên tiếp sao cho 3 số trên các nút theo thứ tự đã bấm tạo thành một dãy số tăng và có tổng bằng 10. Biết rằng nếu bấm mật mã sai ba lần liên tiếp hoặc bấm hai mật mã sai giống nhau thì bảng điều khiển dừng hoạt động trong 5 phút. Học sinh Bình cần mở cửa phòng học đó nhưng chỉ nhớ được chi tiết 3 số trên các nút theo thứ tự đã bấm tạo thành một dãy số tăng. Xác suất để học sinh Bình mở được cửa phòng học đó trước khi bảng điều khiển tạm dừng hoạt động bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Có mã khác nhau tạo bởi 3 số tăng dần (Ba bình chọn ngẫu nhiên, không bấm lại mã sai vì bấm hai mã sai giống nhau sẽ khiến bảng dừng hoạt động). Trong số đó, các mã thỏa mãn tổng bằng 10 (tức các mã có thể mở cửa) là: — tất cả 8 mã. Xác suất để Bình mở cửa trước khi bảng dừng hoạt động là xác suất một trong 8 mã này được bấm trong 3 lần thử đầu: . Vậy chọn B.
Tại một sự kiện tri ân khách hàng, ban tổ chức thiết kế trò chơi quay số trúng thưởng. Vòng quay được chia thành 6 hình quạt bằng nhau và được đánh số từ 1 đến 6 (tham khảo hình vẽ). Người tham gia trò chơi quay chiếc vòng quay độc lập 4 lần liên tiếp (mỗi lần kim dừng ngẫu nhiên ở một ô và xác suất quay vào mỗi ô là như nhau). Nếu kết quả 4 số trong 4 lần quay chia được thành hai nhóm có tổng bằng nhau thì người chơi sẽ trúng thưởng. Tính xác suất để người chơi trúng thưởng sau 4 lần quay.

Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
Không gian mẫu: 4 lần quay độc lập, mỗi lần 6 kết quả nên . Gọi bốn số là . Trúng thưởng khi tồn tại một nhóm con có tổng bằng với (suy ra chẵn). Vì mỗi số và , chỉ có hai khả năng: một phần tử bằng tổng ba phần tử còn lại, hoặc hai cặp có tổng bằng nhau.

Trường hợp 1: một phần tử bằng tổng ba phần tử còn lại, ví dụ . Số bộ ba nguyên dương có tổng là . Không thể có hai phần tử cùng lúc thỏa (nếu và thì vô lý), nên có bộ.

Trường hợp 2: chia được thành hai cặp bằng tổng. Với cách ghép : số bộ là với = số cặp có tổng bằng , nên . Ba cách ghép cho . Giao hai cách ghép, ví dụ và suy ra : bộ mỗi giao, ba giao đôi tổng . Giao của cả ba: : bộ. Bao-loại: bộ.

Hai trường hợp rời nhau: nếu và thì , vô lý; tương tự các cách ghép khác.

Tổng số bộ trúng thưởng: . Xác suất: .
Trong một cơ sở sản xuất bo mạch giám sát nhiệt độ, mỗi bo mạch có 4 vị trí lắp chip cảm biến được bố trí tại 4 đỉnh của một khung tản nhiệt hình vuông (được đánh số thứ tự vòng quanh là 1, 2, 3, 4). Trên khay linh kiện có 50 chip cảm biến giống hệt nhau, cùng chuẩn chân cắm nhưng được sản xuất từ ba nhà cung ứng , và trong đó 18 chip từ hãng , 16 chip từ hãng và 16 chip từ hãng . Kỹ sư lấy lần lượt 4 con chip trong khay (không hoàn lại) lắp vào 4 vị trí cảm biến, việc kỹ sư gắn chip vào mỗi vị trí được xem là các biến cố độc lập. Hai vị trí được gọi là kề nhau nếu chúng cùng nằm trên một cạnh của khung hình vuông.
a)
Xác suất để cảm biến được gắn vào vị trí số 1 do hãng sản xuất bằng 0,36.
b)
Xác suất để một bo mạch sau khi lắp có cả 4 cảm biến đều do cùng một hãng sản xuất bằng .
c)
Xác suất để hai vị trí kề nhau 1 và 2 cùng được gắn chip của một hãng sản xuất bằng .
d)
Theo tiêu chuẩn tản nhiệt của bo mạch, để tránh tích tụ nhiệt gây quá nhiệt cục bộ (hotspot), hai vị trí kề nhau không được gắn chip của cùng một hãng sản xuất. Bo mạch thỏa mãn điều kiện này được xếp loại là bo mạch đạt chuẩn tản nhiệt. Xác suất để một bo mạch được máy gắn ngẫu nhiên đạt chuẩn tản nhiệt bằng 0,23 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Khay có 50 chip: 18 chip A, 16 chip B, 16 chip C; lấy lần lượt 4 chip không hoàn lại gắn vào 4 vị trí.

a) Xác suất chip ở vị trí 1 do hãng A sản xuất: P = 18/50 = 0,36. Đúng.

b) Xác suất cả 4 chip cùng hãng: P = [C(18,4) + C(16,4) + C(16,4)]/C(50,4) = (3060 + 1820 + 1820)/230300 = 6700/230300 = 67/2303 ≈ 0,0291, không phải 1608/2303. Sai.

c) Xác suất hai vị trí 1 và 2 cùng hãng: P = [C(18,2) + C(16,2) + C(16,2)]/C(50,2) = (153 + 120 + 120)/1225 = 393/1225 ≈ 0,3208, không phải 786/1225. Sai.

d) Bo mạch đạt chuẩn: 4 vị trí tạo chu trình 1-2-3-4-1, mọi cặp kề khác hãng. Đếm theo mẫu hiệu (tổng cách gắn có thứ tự: 50·49·48·47 = 5 527 200):
- Mẫu chỉ dùng 2 hãng xen kẽ (x y x y): 6 mẫu; mẫu dùng 2A2B hoặc 2A2C có trọng số 18·17·16·15 = 73 440 (4 mẫu), mẫu 2B2C có trọng số 16·15·16·15 = 57 600 (2 mẫu). Tổng: 4·73440 + 2·57600 = 408 960.
- Mẫu dùng đủ 3 hãng (dạng x y x z, vị trí 1;3 cùng hãng): 6 mẫu; 2A1B1C: 18·17·16·16 = 78 336 (2 mẫu), 2B1A1C: 16·15·18·16 = 69 120 (2 mẫu), 2C1A1B: 69 120 (2 mẫu). Tổng: 2·78336 + 4·69120 = 433 152.
Tổng cách gắn đạt chuẩn: 842 112. Vậy P = 842112/5527200 = 8772/57575 ≈ 0,1524 ≈ 0,15, không phải 0,23. Sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
P = 18/50 = 0,36.
b) (AI giải đề cho tôi)
P = (C(18,4)+2C(16,4))/C(50,4) = 67/2303 ≈ 0,0291 ≠ 1608/2303.
c) (AI giải đề cho tôi)
P = (C(18,2)+2C(16,2))/C(50,2) = 393/1225 ≈ 0,3208 ≠ 786/1225.
d) (AI giải đề cho tôi)
Đếm các cách gắn sao cho mọi cặp kề khác hãng: 842112 cách trên tổng 50·49·48·47 = 5527200 cách, cho P ≈ 0,1524 ≈ 0,15 ≠ 0,23.
Một công ty muốn khuấy động sự vui nhộn cho các nhân viên sau những giờ làm việc vất vả, đã tổ chức trò chơi “XẾP HÀNG MAY MẮN”. Có 16 nhân viên tham gia trò chơi, mỗi nhân viên được gán một mã số riêng biệt từ 1 đến 16. Họ được yêu cầu đứng ngẫu nhiên vào một bảng hình vuông kẻ sẵn trên nền sân khấu gồm 4 hàng và 4 cột (mỗi ô một người đứng, như hình minh họa là một trường hợp). Sau khi sắp xếp xong, người thư ký sẽ tính tổng của các mã số trên từng hàng và từng cột. Giám đốc công ty chưa biết kết quả của thư ký và lúc này mới đưa ra quy định chơi nếu cả 4 hàng và 4 cột đều có tổng là số lẻ thì 16 nhân viên sẽ được nhận thưởng thêm một tháng lương.

1234
8765
9101112
16151413


Xác suất để 16 nhân viên được nhận thưởng thêm một tháng lương bằng ( là các số tự nhiên, phân số tối giản). Tính .
Đáp án đúng: 2315
(AI giải đề cho tôi)
Trong các số 1 đến 16 có 8 số lẻ và 8 số chẵn. Tổng một hàng (cột) lẻ khi và chỉ khi hàng (cột) đó chứa một số lẻ các số lẻ (1 hoặc 3). Vậy cần đếm số cách chọn vị trí 8 số lẻ trong 16 ô sao cho mỗi hàng và mỗi cột đều có số lượng số lẻ lẻ. Tổng số cách chọn: . Gọi là số hàng chứa 1 số lẻ, là số hàng chứa 3 số lẻ: , . Chọn 2 hàng dạng 'một số lẻ': . Với mỗi cách, gọi là số hàng đơn có số lẻ ở cột , là số hàng ba có ô thiếu ở cột ; điều kiện cột có tổng lẻ là lẻ với mỗi . Vì nên , mà mỗi lẻ dương nên mỗi cột có : hai cột dạng , hai cột dạng . Chọn 2 cột dạng : ; phân phối 2 hàng đơn: ; phân phối 2 hàng ba: . Số cách: . Xác suất (đã tối giản). Khi đó , khớp với đáp án nguồn.
Một nhóm gồm 9 bạn học sinh, trong đó có Trí và Lan. Các bạn cùng chơi trò chơi tàu lượn siêu tốc gồm 3 toa nối tiếp nhau: Toa 1, Toa 2 và Toa 3. Biết mỗi toa phải có ít nhất 1 người, gọi là xác suất để Toa 1 chỉ có đúng 2 người là Trí và Lan, tính giá trị .
Đáp án đúng: 0,25
(AI giải đề cho tôi)
Mô hình: xếp ngẫu nhiên 9 bạn vào 3 toa (mỗi toa ít nhất 1 người), mỗi cách xếp tương ứng với một hoán vị của 9 người rồi cắt thành 3 đoạn liên tiếp không rỗng (đoạn 1 là Toa 1, đoạn 2 là Toa 2, đoạn 3 là Toa 3).

Tổng số cách: .

Thuận lợi: Toa 1 chỉ có Trí và Lan, tức đoạn đầu gồm 2 người Trí, Lan theo thứ tự bất kỳ: cách xếp trong toa; 7 người còn lại được xếp thành hoán vị và cắt thành 2 đoạn không rỗng: cách. Số cách thuận lợi: .

Vậy , suy ra .
Gieo ngẫu nhiên 9 đồng xu vào 9 ô vuông nhỏ của một bảng , sao cho mỗi ô vuông ta gieo một đồng xu.

Hình từ đề gốc

Xác suất để mỗi hàng và mỗi cột đều có số lượng đồng xu hiện mặt Ngửa là một số lẻ có giá trị là . Giá trị bằng
Đáp án đúng: 32
(AI giải đề cho tôi)
Mỗi ô có 2 kết quả nên không gian mẫu có phần tử. Ta đếm số ma trận gồm 0/1 sao cho tổng mỗi hàng và mỗi cột đều lẻ. Chọn tự do các giá trị ở 4 ô góc trên trái (hàng 1,2 × cột 1,2): cách. Khi đó ô (1,3) và (2,3) bị xác định để hàng 1,2 có tổng lẻ; ô (3,1),(3,2) bị xác định để cột 1,2 có tổng lẻ. Tổng ba số lẻ của hàng 1,2,3 là lẻ nên tổng hàng 3 lẻ, suy ra ô (3,3) cũng bị xác định duy nhất; tương tự tổng ba cột lẻ nên điều kiện cột 3 tự thỏa. Vậy số kết quả thuận lợi là . Xác suất , do đó , khớp với đáp án nguồn.
Cho tam giác đều . Trên cạnh , lấy 59 điểm phân biệt (không trùng , ) chia ra làm 60 đoạn bằng nhau, đánh dấu 59 điểm vừa chọn. Trên cạnh , lấy 44 điểm phân biệt (không trùng một trong hai điểm , ) chia chia ra làm 45 đoạn bằng nhau. Trên cạnh , lấy 39 điểm phân biệt (không trùng một trong hai điểm , ) chia ra làm 40 đoạn bằng nhau. Chọn ngẫu nhiên 2 điểm phân biệt trong các điểm mới đã lấy trên hai cạnh , (trên cùng một cạnh hoặc trên hai cạnh khác nhau). Gọi , là hình chiếu vuông góc của hai điểm đó lên đường thẳng . Gọi là xác suất để đoạn có hai đầu mút đều là các điểm đã được đánh dấu trên , tính giá trị .
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 253
(AI giải đề cho tôi)
Đặt AB=1, hệ trục trên đường thẳng AB với A tại 0, B tại 1. Vì tam giác đều, góc giữa AC và AB bằng 60° nên hình chiếu của điểm trên AC cách A một đoạn s là s·cos60° = s/2. Tương tự, điểm trên BC cách B đoạn s có hình chiếu tại 1 − s/2.

- Điểm thứ k trên AC (k=1..44) có hình chiếu tại k/90. Đây là điểm đánh dấu i/60 khi 2k/3 nguyên, tức k chia hết cho 3: k ∈ {3,6,...,42} → 14 điểm.
- Điểm thứ j trên BC (j=1..39) có hình chiếu tại 1 − j/80. Đây là điểm đánh dấu khi 60 − 3j/4 nguyên, tức j chia hết cho 4: j ∈ {4,8,...,36} → 9 điểm.
- Hai tập hình chiếu này không giao nhau (k/90 = 1 − j/80 đòi hỏi k > 44).

Tổng số cách chọn 2 điểm phân biệt từ 83 điểm trên AC, BC là C(83,2) = 3403.
Số cách thuận lợi: cả hai từ AC: C(14,2)=91; cả hai từ BC: C(9,2)=36; mỗi cạnh một điểm: 14·9=126. Tổng = 91+36+126 = 253.

Vậy p = 253/3403, suy ra 3403p = 253, khớp với đáp án nguồn.
Gọi là tập tất cả các số tự nhiên có 8 chữ số đôi một khác nhau. Chọn ngẫu nhiên một số thuộc . Tính xác suất để chọn được số chia hết cho 45. (Tính gần đúng đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0,02
Đáp án: 0,02

Số phần tử của không gian mẫu .

Gọi là biến cố chọn được số chia hết cho 45.

Gọi .

Số chia hết cho 45 khi và chỉ khi số đó chia hết cho 9 và chia hết cho 5. Do nên ta có các bộ số mà tổng chia hết cho 9 là: .

TH1: Số có 8 chữ số lấy từ tập có dạng và chia hết cho 5 nên , suy ra có số

TH2: Số có 8 chữ số lấy từ tập có dạng và chia hết cho 5 nên , suy ra có số

TH3: Số có 8 chữ số lấy từ tập có dạng và chia hết cho 5 nên có 2 trường hợp:
* có số.
* có số.
Suy ra trong trường hợp này có số.

Tương tự các trường hợp mỗi trường hợp có số.

Số kết quả thuận lợi cho biến cố là .

Vậy xác suất biến cố là .
Cho là tập hợp gồm các số tự nhiên có 9 chữ số đôi một khác nhau. Chọn ngẫu nhiên một số từ tập . Tính xác suất để số được chọn có các chữ số 0, 1, 2, 3, 4 mà các chữ số 1, 2, 3, 4 sắp theo thứ tự tăng dần.
Đáp án đúng: A
Số phần tử của tập hợp :
Số có 9 chữ số đôi một khác nhau lấy từ có số.
Chọn 4 chữ số còn lại từ : có cách.
Nhóm chữ số đã chọn gồm và 4 chữ số khác.
Số cách sắp xếp 9 chữ số sao cho 1, 2, 3, 4 theo thứ tự tăng dần:
- Nếu chữ số 0 ở vị trí tùy ý: có cách xếp các vị trí cho 1, 2, 3, 4 (thứ tự cố định), còn lại 5 vị trí cho 5 chữ số có cách .
- Trừ trường hợp chữ số 0 đứng đầu: khi đó 1, 2, 3, 4 chiếm 4 trong 8 vị trí còn lại có cách, 4 vị trí còn lại cho 4 chữ số có cách .
Số cách sắp xếp hợp lệ là: .
Tổng số kết quả thuận lợi là: .
Xác suất cần tính là:
.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Xác suất cổ điển

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →