Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 12Thống kê và Xác suất344 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Bayes (Toán học Lớp 12)

Tuyển tập 344 câu hỏi thuộc chuyên đề Bayes (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 12) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:biết kết quả rồi truy ngược nguồn/nguyên nhân
Một cửa hàng có hạt giống hoa hướng dương và hạt giống hoa cúc. Tỉ lệ nảy mầm của hạt giống hoa cúc là , của hạt giống hoa hướng dương là . Một chuyên gia nông nghiệp chọn ngẫu nhiên một hạt giống. Chuyên gia sử dụng máy quét tia X để dự đoán khả năng nảy mầm của hạt giống. Nếu hạt giống có khả năng nảy mầm, máy quét báo "Đạt" với xác suất . Nếu hạt giống không có khả năng nảy mầm, máy quét báo "Đạt" với xác suất .
a)
Xác suất chuyên gia chọn được hạt giống hoa cúc là .
b)
Biết rằng chuyên gia đã chọn được hạt giống hoa cúc, xác suất để hạt giống đó không nảy mầm là .
c)
Xác suất chuyên gia chọn được hạt nảy mầm là .
d)
Một hạt giống sau khi quét kiểm tra, máy đã báo "Đạt". Xác suất để hạt giống đó thực sự không nảy mầm nhỏ hơn .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
Gọi là biến cố "Chọn được hạt giống hoa cúc", là biến cố "Hạt giống nảy mầm", là biến cố "Máy quét báo Đạt".
a) Đúng. , .
b) Đúng. .
c) Sai. Theo công thức xác suất toàn phần: .
d) Đúng. Ta có , . Theo công thức Bayes: .
Câu 1. Trước khi tung ra một dòng điện thoại mới, một công ty tiến hành phỏng vấn ngẫu nhiên 250 khách hàng về sản phẩm này. Kết quả thống kê như sau: có 120 người trả lời “sẽ mua”; có 130 người trả lời “không mua”. Kinh nghiệm cho thấy tỉ lệ khách hàng thực sự sẽ mua sản phẩm đối với những người trả lời “sẽ mua” và “không mua” tương ứng là và . Gọi là biến cố “Người được phỏng vấn thực sự sẽ mua sản phẩm”, là biến cố “Người được phỏng vấn trả lời sẽ mua sản phẩm”. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a)
.
b)
Trong số những người được phỏng vấn thực sự sẽ mua sản phẩm, có người đã trả lời “sẽ mua” khi được phỏng vấn (kết quả tính theo phần trăm được làm tròn đến hàng đơn vị).
c)
.
d)
.
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:S,d:Đ
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 9), Câu 1 (Phần II): a) Sai, b) Sai, c) Sai, d) Đúng.

- Số người thực sự mua trong nhóm trả lời "sẽ mua": người.
- Số người thực sự mua trong nhóm trả lời "không mua": người.
- Tổng số người thực sự mua: .
- Xác suất thực sự mua: (a sai).
- Tỉ lệ người thực sự mua đã trả lời "sẽ mua": (b sai).
- Ý c theo đáp án chính thức là sai.
- Ý d: Theo giả thiết tỉ lệ khách thực sự mua đối với người trả lời "sẽ mua" là , do đó (d đúng).
Câu 3: Trước kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026, trường THPT X khảo sát 560 học sinh về việc đăng ký xét tuyển đại học bằng học bạ. Kết quả thống kê như sau: có 392 học sinh trả lời “sẽ xét học bạ”. Qua theo dõi thực tế, tỉ lệ học sinh thực sự xét tuyển học bạ tương ứng với những cách trả lời “sẽ xét học bạ” và “không xét học bạ” lần lượt là 80% và 10%. Gọi là biến cố: “Học sinh thực sự xét học bạ” và là biến cố: “Học sinh trả lời sẽ xét học bạ”.
Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
a)
Xác suất và .
b)
Xác suất có điều kiện .
c)
Xác suất .
d)
Trong số những học sinh thực sự xét tuyển bằng học bạ, xác suất học sinh đó trả lời “sẽ xét học bạ” nhỏ hơn 90%.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
a) ĐÚNG. , .
b) SAI. .
c) ĐÚNG. .
d) SAI. .
Câu 4: Hai bạn An và Bình tham gia một buổi phỏng vấn tuyển cộng tác viên cho câu lạc bộ truyền thông của nhà trường. Ban xét tuyển có một hộp đựng 10 câu hỏi thuộc lĩnh vực tự nhiên và 20 câu hỏi thuộc lĩnh vực xã hội. An rút ngẫu nhiên 1 câu hỏi (không bỏ lại vào hộp), sau đó Bình rút ngẫu nhiên 1 câu hỏi.
a)
Xác suất An rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực tự nhiên là .
b)
Biết rằng An rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực tự nhiên, xác suất Bình rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực xã hội là .
c)
Xác suất Bình rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực xã hội là .
d)
Biết rằng Bình rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực xã hội, xác suất để An rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực tự nhiên là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0110, trang 5), Câu 4 (Phần II) có đáp án là: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S.

a) Đúng. Số câu hỏi tự nhiên là 10 trên tổng số 30, xác suất là .
b) Sai. Khi An đã rút 1 câu tự nhiên, trong hộp còn 29 câu với 20 câu xã hội, xác suất là .
c) Đúng. .
d) Sai. Theo công thức Bayes, .
Một gian hàng thời trang (chuyên quần áo, giày dép) trên TikTok Shop đang diễn ra phiên livestream MEGA Sale. Qua theo dõi dữ liệu người xem, hệ thống phân tích thống kê được có người xem có hành động "click vào giỏ hàng". Trong số những người đã click vào giỏ hàng, có người xem quyết định chốt đơn (mua các sản phẩm quần áo, giày dép). Ngược lại, trong số những người xem không click vào giỏ hàng, chỉ có người chốt đơn. Chọn ngẫu nhiên một người xem phiên livestream đó.
a)
Xác suất để người xem đó có chốt đơn là .
b)
Xác suất để người xem đó từng click vào giỏ hàng, biết rằng họ đã chốt đơn bằng .
c)
Xác suất để người xem đó không chốt đơn, biết rằng họ có click vào giỏ hàng bằng .
d)
Từ danh sách những khách hàng không chốt đơn, chọn ngẫu nhiên người. Xác suất để có ít nhất một người trong số đó từng "click vào giỏ hàng" nhỏ hơn .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
Gọi là biến cố "Người xem click vào giỏ hàng", là biến cố "Người xem chốt đơn". Ta có , , , .
a) Đúng. .
b) Đúng. Theo công thức Bayes: .
c) Sai. .
d) Đúng. Tỷ lệ người từng click vào giỏ hàng trong số những người không chốt đơn là . Chọn người trong nhóm không chốt đơn, xác suất có ít nhất người từng click vào giỏ hàng là .
Một cửa hàng điện tử bán hai loại tai nghe không dây, trong đó có tai nghe màu đen và tai nghe màu trắng. Tỉ lệ tai nghe màu đen bị lỗi là , còn tỉ lệ tai nghe màu trắng bị lỗi là . Một khách hàng chọn ngẫu nhiên tai nghe từ cửa hàng. Xét các biến cố:
: “Khách hàng chọn được tai nghe màu đen”;
: “Khách hàng chọn được tai nghe không bị lỗi”.
a)
Xác suất để tai nghe được chọn không bị lỗi là .
b)
Biết tai nghe được chọn không bị lỗi. Xác suất để tai nghe đó có màu trắng nhỏ hơn .
c)
.
d)
.
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
Ta có .
a) . Sai.
b) . Đúng.
c) . Đúng.
d) . Sai.
Một hệ thống lọc thư điện tử phân loại thư điện tử bằng cách đánh dấu các thư điện tử mà hệ thống cho là thư rác. Sau thời gian sử dụng có các thư rác bị hệ thống đánh dấu và số thư không phải thư rác bị hệ thống đánh dấu nhầm. Cho biết rằng tổng số thư điện tử là thư rác.
a)
Xác suất để một thư điện tử bị đánh dấu là .
b)
Xác suất để một thư điện tử không phải thư rác là .
c)
Xác suất để một thư điện tử là thư rác, biết rằng nó bị đánh dấu là .
d)
Xác suất để một thư điện tử không phải thư rác, biết rằng nó không bị đánh dấu là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:Đ
Gọi là biến cố "thư là thư rác" và là biến cố "thư bị đánh dấu". Ta có ; ; .
a) . Sai.
b) . Đúng.
c) . Đúng.
d) . Đúng.
Câu 4. Một xưởng sản xuất có hai khu sản xuất, khu I có công nhân, khu II có công nhân. Các công nhân đeo thẻ để phân biệt các khu làm việc. Lương của các công nhân được chia làm hai mức và . Khu I có công nhân được nhận lương công , khu II có công nhân được nhận lương công . Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a)
Gặp một công nhân đeo thẻ khu II. Xác suất để công nhân này nhận lương công là .
b)
Gặp một công nhân không đeo thẻ. Xác suất để công nhân này thuộc khu II là .
c)
Gặp một công nhân không đeo thẻ và được biết công nhân này nhận lương công . Xác suất công nhân này ở khu I là .
d)
Gặp một công nhân không đeo thẻ. Xác suất để công nhân này thuộc khu I và nhận lương công là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0104, trang 5), Câu 4 (Phần II): a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Sai.

Tổng số công nhân: .
- Xác suất chọn công nhân khu I: .
- Xác suất chọn công nhân khu II: . (Ý b đúng).
- Khu II có nhận lương A nên . (Ý a đúng).
- Ý c: ; . Suy ra . Do đó . Ý c sai.
- Ý d: . Ý d sai.
Câu 2. Trong đợt thi thử lần 1 năm học 2025 – 2026 do sở Giáo Dục & Đào Tạo TP Huế tổ chức trong tháng 4, trường THPT An Lương Đông có số lượng thí sinh lớp 12 tham gia như sau: lớp A có 33,5\% thí sinh; lớp B có 20,2\% thí sinh; lớp C có 21,8\% thí sinh và lớp D có 24,5\% thí sinh. Kết quả hỏng tốt nghiệp trong từng lớp lần lượt là: lớp A là 0\%; lớp B là 8,5\%; lớp C là 7,0\% và lớp D là 2,3\%.
a)
Khi phỏng vấn 1 thí sinh lớp 12 của trường và biết bạn đó đậu tốt nghiệp trong đợt thi thử của sở Giáo Dục & Đào Tạo TP Huế. Xác suất bạn đó học lớp B là 19,2\%.
b)
Khi phỏng vấn một thí sinh lớp 12 của trường và biết bạn đó hỏng tốt nghiệp trong đợt thi thử. Tính xác suất bạn đó học lớp C là 0,42.
c)
Tỉ lệ đỗ tốt nghiệp của nhà trường trong đợt thi thử của sở Giáo Dục & Đào Tạo TP Huế là 96,0\%.
d)
Chọn một thí sinh lớp 12 của trường và được biết bạn đó là học sinh lớp B, xác suất bạn đó đậu tốt nghiệp trong đợt thi thử là 91,5\%.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
d) Trong lớp B, tỉ lệ hỏng là 8,5\% nên tỉ lệ đậu tốt nghiệp là . Khẳng định d đúng.
c) Tỉ lệ đỗ tốt nghiệp của nhà trường là . Khẳng định c sai.
a) Xác suất thí sinh đậu tốt nghiệp học lớp B: . Khẳng định a đúng.
b) Xác suất thí sinh hỏng tốt nghiệp học lớp C: . Khẳng định b sai.
Bạn Huy chọn ngẫu nhiên một bóng đèn led trên quầy. Trên quầy có hai loại đèn màu trắng và màu vàng có hình thức và kích thước như nhau. Trong đó màu trắng chiếm . Bóng đèn màu trắng có tỉ lệ hỏng là , bóng đèn màu vàng có tỉ lệ hỏng là . Các khẳng định sau đúng hay sai?
a)
Xác suất để Huy chọn được một bóng đèn màu vàng là .
b)
Xác suất để Huy chọn được một bóng đèn không hỏng, biết nó màu trắng là .
c)
Xác suất để Huy chọn được một bóng đèn không hỏng là .
d)
Xác suất để Huy chọn được một bóng đèn màu vàng biết nó bị hỏng là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Xác suất chọn đèn màu vàng là (Đúng). b) Xác suất đèn không hỏng biết màu trắng là (Đúng). c) Xác suất đèn không hỏng là (Sai). d) Xác suất đèn màu vàng biết bị hỏng là (Đúng).
Công ty sữa Việt Nam phát phiếu thăm dò khách hàng ở một thành phố với hai câu hỏi: “Tháng vừa rồi bạn có xem quảng cáo về Vinamilk không?” và “Tháng vừa rồi bạn có mua sản phẩm nào của Vinamilk không?”. Kết quả thăm dò như sau: Số người xem quảng cáo Vinamilk chiếm tỉ lệ tổng số người khảo sát, số người có mua sản phẩm của Vinamilk chiếm tỉ lệ tổng số người khảo sát. Trong số người mua sản phẩm của Vinamilk thì số người xem quảng cáo chiếm tỉ lệ . Chọn ngẫu nhiên một khách hàng trong số các khách hàng đã xem quảng cáo về Vinamilk. Xác suất khách hàng đó mua sản phẩm Vinamilk khi đã xem quảng cáo là bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0,33
Gọi là biến cố khách hàng xem quảng cáo () và là biến cố khách hàng mua sản phẩm (, ). Theo công thức Bayes: .
Bạn Huy chọn ngẫu nhiên một bóng đèn led trên quầy. Trên quầy có hai loại đèn màu trắng và màu vàng có hình thức và kích thước như nhau. Trong đó màu trắng chiếm . Bóng đèn màu trắng có tỉ lệ hỏng là , bóng đèn màu vàng có tỉ lệ hỏng là . Các khẳng định sau đúng hay sai?
a)
Xác suất để Huy chọn được một bóng đèn màu vàng là .
b)
Xác suất để Huy chọn được một bóng đèn không hỏng, biết nó màu trắng là .
c)
Xác suất để Huy chọn được một bóng đèn không hỏng là .
d)
Xác suất để Huy chọn được một bóng đèn màu vàng biết nó bị hỏng là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
a) Xác suất chọn đèn màu vàng là (Sai). b) Xác suất đèn không hỏng biết màu trắng là (Đúng). c) Xác suất đèn không hỏng là (Đúng). d) Xác suất đèn màu vàng biết bị hỏng là (Sai).
Công ty sữa Việt Nam phát phiếu thăm dò khách hàng ở một thành phố với hai câu hỏi: “Tháng vừa rồi bạn có xem quảng cáo về Vinamilk không?” và “Tháng vừa rồi bạn có mua sản phẩm nào của Vinamilk không?”. Kết quả thăm dò như sau: Số người xem quảng cáo Vinamilk chiếm tỉ lệ tổng số người khảo sát, số người có mua sản phẩm của Vinamilk chiếm tỉ lệ tổng số người khảo sát. Trong số người mua sản phẩm của Vinamilk thì số người xem quảng cáo chiếm tỉ lệ . Chọn ngẫu nhiên một khách hàng trong số các khách hàng đã xem quảng cáo về Vinamilk. Xác suất khách hàng đó mua sản phẩm Vinamilk khi đã xem quảng cáo là bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án đúng: 0,38
Gọi là biến cố khách hàng xem quảng cáo () và là biến cố khách hàng mua sản phẩm (, ). Theo công thức Bayes: .
Câu 3: Trường THPT Ngô Gia Tự tỉnh Đắk Lắk có học sinh, trong đó có học sinh tham gia câu lạc bộ thể thao. Trong số các học sinh tham gia câu lạc bộ thể thao của trường có học sinh biết bơi. Trong số các học sinh của trường không tham gia câu lạc bộ thể thao có học sinh biết bơi. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của trường THPT Ngô Gia Tự. Gọi là biến cố: “Chọn được học sinh thuộc câu lạc bộ thể thao” và là biến cố: “Chọn được học sinh biết bơi”.
a)
Xác suất .
b)
Xác suất chọn được học sinh biết bơi trong câu lạc bộ thể thao bằng .
c)
Xác suất .
d)
Xác suất chọn được học sinh thuộc câu lạc bộ thể thao mà học sinh đó biết bơi bằng .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
Theo bảng đáp án chính thức (Mã đề 0101, trang 17), Câu 3 (Phần II, câu 15): a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.

Lời giải chi tiết:

- a) ĐÚNG: Số học sinh thuộc CLB thể thao là , tổng số học sinh là . Do đó .

- b) ĐÚNG: Xác suất chọn được học sinh biết bơi trong số các học sinh tham gia CLB thể thao là xác suất có điều kiện .

- c) SAI: Tổng số học sinh biết bơi là học sinh. Do đó xác suất .

- d) ĐÚNG: Xác suất chọn được học sinh thuộc CLB thể thao biết rằng học sinh đó biết bơi là .
Có hai phác đồ điều trị và cho một loại bệnh. Phác đồ có xác suất chữa khỏi bệnh là và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là . Phác đồ có xác suất chữa khỏi bệnh là và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là . Một bệnh nhân được điều trị ngẫu nhiên bằng một trong hai phác đồ, biết rằng xác suất chọn mỗi phác đồ là bằng nhau.
a)
Xác suất bệnh nhân điều trị bằng phác đồ và được chữa khỏi bệnh là .
b)
Xác suất để bệnh nhân bị tác dụng phụ nghiêm trọng là .
c)
Nếu biết bệnh nhân này gặp tác dụng phụ nghiêm trọng thì xác suất bệnh nhân đã được điều trị bằng phác đồ nhỏ hơn .
d)
Biết rằng trong mỗi phác đồ điều trị thì biến cố “bệnh nhân được chữa khỏi bệnh” và biến cố “bệnh nhân không bị tác dụng phụ nghiêm trọng” là độc lập với nhau. Xác suất bệnh nhân khỏi bệnh và không bị tác dụng phụ nghiêm trọng là .
Đáp án đúng: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
Gọi là biến cố chọn phác đồ (); là biến cố khỏi bệnh; là biến cố gặp tác dụng phụ nghiêm trọng.
a) Sai: .
b) Đúng: .
c) Sai: .
d) Đúng: Xác suất bệnh nhân khỏi bệnh và không bị tác dụng phụ nghiêm trọng là .
Một nhà máy sản xuất sản phẩm có tỷ lệ sản phẩm bị lỗi là . Nhà máy sử dụng hai hệ thống kiểm tra chất lượng độc lập để phát hiện lỗi:
Hệ thống 1: Xác suất phát hiện chính xác sản phẩm lỗi là . Xác suất báo lỗi nhầm trên một sản phẩm không lỗi là .
Hệ thống 2: Xác suất phát hiện chính xác sản phẩm lỗi là . Xác suất báo lỗi nhầm trên một sản phẩm không lỗi là .
Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm. Biết rằng sản phẩm này bị cả hai hệ thống kiểm tra đều báo lỗi. Gọi xác suất để sản phẩm này thực tế không bị lỗi là . Giá trị của bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 1759
Gọi là biến cố sản phẩm bị lỗi () và là biến cố cả hai hệ thống đều báo lỗi.
Do hai hệ thống hoạt động độc lập nên:
;
.
Theo công thức Bayes, xác suất sản phẩm thực tế không bị lỗi khi cả hai hệ thống báo lỗi là:
.
Vậy . Đáp án: 1759.
Lớp 12A1 có học sinh. Chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT sắp tới, có bạn trong lớp chăm chỉ ôn tập. Trước kỳ thi, giáo viên chủ nhiệm khảo sát ngẫu nhiên một bạn trong lớp. Qua khảo sát, tỉ lệ tự tin trong số những bạn chăm chỉ ôn tập là và tỉ lệ tự tin trong số những bạn không chăm chỉ ôn tập là . Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
a)
Có học sinh trong lớp đã không chăm chỉ ôn tập.
b)
Có học sinh đã chăm chỉ ôn tập và tự tin trước kỳ thi.
c)
Có học sinh đã không chăm chỉ ôn tập mà vẫn tự tin trước kỳ thi.
d)
Trong số những bạn tự tin trước kỳ thi, xác suất chọn được một bạn không chăm chỉ ôn tập là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
a) Số học sinh không chăm chỉ ôn tập là học sinh, chiếm tỉ lệ . Đúng.
b) Số học sinh chăm chỉ ôn tập và tự tin là học sinh. Đúng.
c) Số học sinh không chăm chỉ ôn tập mà vẫn tự tin là học sinh. Sai.
d) Tổng số học sinh tự tin trước kỳ thi là học sinh. Trong số đó có bạn không chăm chỉ ôn tập nên xác suất cần tìm là . Đúng.
Đáp án bảng mã đề 0101 (trang 5): a) Đ, b) Đ, c) S, d) Đ.
Trước trận chung kết cúp C1 Châu Âu giữa hai câu lạc bộ bóng đá Arsenal và Paris Saint-Germain, một nhóm cổ động viên là sinh viên hai trường đại học A và đại học B đã tập trung tại một quán Cafe bóng đá. Tại đây, các cổ động viên được người quản lý cùng nhân viên phục vụ của quán hỏi về việc dự đoán câu lạc bộ nào sẽ lên ngôi vô địch. Người quản lý thống kê được kết quả như sau:
- Có cổ động viên đến từ trường đại học A, cổ động viên đến từ trường đại học B.
- Mỗi cổ động viên đều dự đoán đội vô địch, không có cổ động viên nào không dự đoán kết quả.
- Trong số các cổ động viên đến từ trường đại học A, có số người dự đoán Arsenal vô địch.
- Có tất cả cổ động viên dự đoán Paris Saint-Germain vô địch.
Chọn ngẫu nhiên một cổ động viên, gọi là biến cố "Cổ động viên đó đến từ trường đại học A", là biến cố "Cổ động viên đó dự đoán Arsenal vô địch".
a)
.
b)
.
c)
.
d)
Biết rằng cổ động viên đó dự đoán Arsenal vô địch, xác suất để cổ động viên đó đến từ trường đại học B là (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
Tổng số cổ động viên là . Trong cổ động viên trường A có người dự đoán Arsenal và người dự đoán PSG. Vì có tất cả người dự đoán PSG nên số cổ động viên trường B dự đoán PSG là người, suy ra số cổ động viên trường B dự đoán Arsenal là người. Tổng số người dự đoán Arsenal là .
a) . Đúng.
b) . Sai.
c) . Đúng.
d) . Sai.
Một hộp có chứa 5 viên bi màu xanh và 7 viên bi màu đỏ (các viên bi có cùng kích thước và khối lượng, được đánh số khác nhau). Bạn Nam lấy ngẫu nhiên 1 viên bi từ trong hộp và không hoàn lại, tiếp đó bạn Minh lấy ngẫu nhiên 2 viên bi từ trong hộp.
a)
Xác suất để bạn Nam lấy được 1 viên bi màu đỏ là .
b)
Xác suất bạn Minh lấy được 2 viên bi màu đỏ, biết rằng bạn Nam đã lấy được 1 viên bi màu xanh là .
c)
Xác suất để bạn Nam lấy được 1 viên bi màu xanh và bạn Minh lấy được 1 viên bi màu xanh và 1 viên bi màu đỏ là .
d)
Biết rằng bạn Minh lấy được ít nhất một viên bi màu đỏ, xác suất bạn Nam lấy được một viên bi màu đỏ là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
Lời giải chi tiết:
- Ý a: ĐÚNG. Ban đầu trong hộp có 12 viên bi gồm 5 xanh và 7 đỏ. Xác suất Nam lấy được 1 bi đỏ là .
- Ý b: SAI. Nếu Nam đã lấy 1 bi xanh thì trong hộp còn 11 viên bi gồm 4 xanh và 7 đỏ. Xác suất Minh lấy được 2 viên bi đỏ là .
- Ý c: SAI. Xác suất Nam lấy được 1 xanh là . Khi đó hộp còn 4 xanh và 7 đỏ, xác suất Minh lấy 1 xanh 1 đỏ là . Xác suất cả hai sự kiện là .
- Ý d: ĐÚNG. Áp dụng công thức Bayes, xác suất bạn Minh lấy ít nhất 1 bi đỏ là . Xác suất Nam lấy bi đỏ và Minh lấy ít nhất 1 đỏ là . Do đó .
Công ty X giao cho hai xí nghiệp I và II sản xuất 20000 sản phẩm. Xí nghiệp I sản xuất 15000 sản phẩm và có tỷ lệ phế phẩm là , xí nghiệp II có tỉ lệ phế phẩm là . Công ty có một hệ thống dùng để phát hiện phế phẩm cho các sản phẩm của hai xí nghiệp trên. Biết rằng nếu một phế phẩm đi qua hệ thống thì nó chỉ phát hiện được và hệ thống dự đoán đúng được nếu một sản phẩm không là phế phẩm. Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm rồi cho đi qua hệ thống. Tính xác suất để sản phẩm được chọn của xí nghiệp I biết rằng sản phẩm đó bị hệ thống báo là phế phẩm (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0,72
Xí nghiệp I sản xuất 15000 / 20000 sản phẩm , xí nghiệp II: .
Tỉ lệ phế phẩm: , .
Hệ thống phát hiện đúng phế phẩm: .
Hệ thống dự đoán đúng sản phẩm không phế phẩm là , do đó báo nhầm là phế phẩm: .
Xác suất sản phẩm xí nghiệp I bị báo là phế phẩm: .
Xác suất sản phẩm xí nghiệp II bị báo là phế phẩm: .
Áp dụng công thức Bayes, xác suất sản phẩm được chọn thuộc xí nghiệp I khi bị hệ thống báo là phế phẩm là:
.
Làm tròn đến hàng phần trăm ta được .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Bayes

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →