Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 11Thống kê và Xác suất398 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Công thức nhân độc lập (Toán học Lớp 11)

Tuyển tập 398 câu hỏi thuộc chuyên đề Công thức nhân độc lập (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:nhiều bước độc lậpP(A∩B)=P(A)P(B)
Trong giờ thể dục tại trường THPT Nguyễn Du, hai bạn An và Bình cùng thực hiện trò chơi ném bóng vào rổ. Gọi là biến cố “An ném bóng trúng rổ” và là biến cố “Bình ném bóng trúng rổ”. Biết rằng xác suất ném trúng rổ của An là , của Bình là và xác suất để cả hai bạn cùng ném trúng rổ là .

Hình từ đề gốc
a)
Hai biến cố và là hai biến cố độc lập.
b)
Xác suất để có ít nhất một bạn ném bóng trúng rổ là .
c)
Xác suất để bạn An ném trúng và bạn Bình ném trượt là .
d)
Giả sử xác suất trúng rổ của An ở mỗi lần ném là như nhau và độc lập. Nếu An ném bóng liên tiếp 3 lần, xác suất để An ném trúng rổ ít nhất một lần là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) P(A∩B)=0,56=P(A)·P(B)=0,8·0,7 nên A, B độc lập — đúng. b) P(A∪B)=0,8+0,7−0,56=0,94 — đúng. c) P(A∩B̄)=0,8·0,3=0,24≠0,15 — sai. d) 1−(0,2)³=1−0,008=0,992 — đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
P(A∩B)=0,56=P(A)·P(B)=0,8·0,7 nên A và B độc lập.
b) (AI giải đề cho tôi)
P(A∪B)=P(A)+P(B)−P(A∩B)=0,8+0,7−0,56=0,94.
c) (AI giải đề cho tôi)
Vì A, B độc lập: P(A∩B̄)=0,8·(1−0,7)=0,24≠0,15.
d) (AI giải đề cho tôi)
Xác suất trượt cả 3 lần là (0,2)³=0,008, nên xác suất trúng ít nhất một lần là 1−0,008=0,992.
Trong giải bóng rổ giao hữu của trường THPT Nguyễn Du, bạn Hải được giao thực hiện 2 quả ném phạt liên tiếp. Biết xác suất ném trúng rổ của quả thứ nhất là 0,5 và quả thứ hai là 0,8. Giả sử việc ném trúng rổ của các quả ném phạt là độc lập với nhau. Gọi là xác suất để bạn Hải ném trúng rổ đúng 1 quả. Tính giá trị của .
Đáp án đúng: 50
(AI giải đề cho tôi)
Xác suất trúng đúng 1 quả: P = 0,5·(1−0,8) + (1−0,5)·0,8 = 0,5·0,2 + 0,5·0,8 = 0,1 + 0,4 = 0,5. Vậy 100·P = 50.
Trong giờ thể dục tại trường THPT Nguyễn Du, hai bạn An và Bình cùng thực hiện trò chơi ném bóng vào rổ. Gọi là biến cố “An ném bóng trúng rổ” và là biến cố “Bình ném bóng trúng rổ”. Biết rằng xác suất ném trúng rổ của An là , của Bình là và xác suất để cả hai bạn cùng ném trúng rổ là .

Hình từ đề gốc
a)
Hai biến cố và là hai biến cố không độc lập.
b)
Xác suất để có ít nhất một bạn ném bóng trúng rổ là .
c)
Xác suất để bạn An ném trúng và bạn Bình ném trượt là .
d)
Giả sử xác suất trúng rổ của An ở mỗi lần ném là như nhau và độc lập. Nếu An ném bóng liên tiếp 3 lần, xác suất để An ném trúng rổ ít nhất một lần là .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Vì nên và độc lập → a) sai. → b) sai. → c) đúng. Xác suất An trúng ít nhất 1 lần trong 3 lượt: → d) sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
, nên và độc lập, không phải không độc lập.
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
Vì độc lập: .
d) (AI giải đề cho tôi)
Xác suất trúng ít nhất một lần trong 3 lượt độc lập: .
Trong giải bóng rổ giao hữu của trường THPT Nguyễn Du, bạn Minh được giao thực hiện 2 quả ném phạt liên tiếp. Biết xác suất ném trúng rổ của quả thứ nhất là 0,8 và quả thứ hai là 0,6. Giả sử việc ném trúng rổ của các quả ném phạt là độc lập với nhau. Gọi là xác suất để bạn Minh ném trúng rổ đúng 1 quả. Tính giá trị của .
Đáp án đúng: 44
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố ném trúng quả thứ nhất với P(A)=0,8; B là biến cố ném trúng quả thứ hai với P(B)=0,6. Hai biến cố độc lập. Xác suất ném trúng đúng 1 quả: . Vậy .
Trong giải bóng rổ giao hữu của trường THPT Nguyễn Du, bạn Khoa được giao thực hiện 2 quả ném phát liên tiếp. Biết xác suất ném trúng rổ của quả thứ nhất là và quả thứ hai là . Giả sử việc ném trúng rổ của các quả ném phát là độc lập với nhau. Gọi là xác suất để bạn Khoa ném trúng rổ đúng 1 quả. Tính giá trị của .
Đáp án đúng: 34
(AI giải đề cho tôi)
Xác suất trúng đúng 1 quả: . Vậy .
Một căn bệnh truyền nhiễm X có xác suất lây bệnh là 85\% nếu tiếp xúc với người bệnh mà không đeo khẩu trang và là 1,5\% nếu tiếp xúc với người bệnh mà có đeo khẩu trang. Bác sĩ Hưng có tiếp xúc với người bệnh hai lần, một lần đeo khẩu trang và một lần không đeo khẩu trang. Tính xác suất để bác sĩ Hưng bị lây bệnh từ người bệnh truyền nhiễm đó. ( kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần trăm )?
Đáp án đúng: 0,85
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố bác sĩ Hưng bị lây bệnh. Xác suất không lây bệnh ở lần không đeo khẩu trang là ; ở lần có đeo khẩu trang là . Hai lần tiếp xúc độc lập nên xác suất không bị lây ở cả hai lần là . Vậy (làm tròn đến hàng phần trăm). Kết quả trùng với đáp án nguồn 0,85.
Một bệnh truyền nhiễm có xác suất lây bệnh là 0,8 nếu tiếp xúc với người bệnh mà không đeo khẩu trang; là 0,1 nếu tiếp xúc với người bệnh mà có đeo khẩu trang. Chị Hoa có tiếp xúc với người bệnh hai lần, một lần đeo khẩu trang và một lần không đeo khẩu trang. Tính xác suất để chị Hoa bị lây bệnh từ người bệnh truyền nhiễm đó? ( kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần trăm )
Đáp án đúng: 0,82
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố chị Hoa bị lây bệnh ở lần tiếp xúc không đeo khẩu trang, B là biến cố bị lây ở lần có đeo khẩu trang. A, B độc lập với P(A)=0,8, P(B)=0,1. Xác suất chị Hoa không bị lây ở cả hai lần là P(Ā)·P(B̄)=(1−0,8)(1−0,9)=0,2·0,9=0,18. Vậy xác suất chị Hoa bị lây bệnh là P=1−0,18=0,82. Kết quả khớp với đáp án nguồn 0,82.
Một chiếc xe máy có hai động cơ I và II hoạt động độc lập. Xác suất để động cơ I và động cơ II bị hỏng lần lượt là 0,3 và 0,2. Xe chạy được khi cả hai động cơ không bị hỏng. Tính xác suất để chiếc xe chạy được.
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'động cơ I không bị hỏng', B là biến cố 'động cơ II không bị hỏng'. Vì hai động cơ hoạt động độc lập nên P(A) = 1 - 0,3 = 0,7 và P(B) = 1 - 0,2 = 0,8. Xe chạy được khi cả hai động cơ không bị hỏng, tức biến cố A∩B. Do độc lập: P(A∩B) = P(A)·P(B) = 0,7 · 0,8 = 0,56. Vậy đáp án là D, trùng với đáp án nguồn (đề 102, câu 2: D).
Một chiếc xe máy có hai động cơ I và II hoạt động độc lập. Xác suất để động cơ I và động cơ II bị hỏng lần lượt là 0,4 và 0,2. Xe chạy được khi cả hai động cơ không bị hỏng. Tính xác suất để chiếc xe chạy được.
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'động cơ I không hỏng', B là biến cố 'động cơ II không hỏng'. Hai động cơ hoạt động độc lập nên P(A) = 1 - 0,4 = 0,6 và P(B) = 1 - 0,2 = 0,8. Xe chạy được khi cả hai động cơ không hỏng, tức biến cố A∩B. Vì A và B độc lập: P(A∩B) = P(A)·P(B) = 0,6 × 0,8 = 0,48. Kết quả khớp với đáp án nguồn (đề 101, câu 1: C).
Một doanh nghiệp trước khi xuất khẩu áo sơ mi phải qua hai lần kiểm tra chất lượng sản phẩm, nếu cả hai lần đều đạt thì chiếc áo đó mới đủ tiêu chuẩn xuất khẩu. Biết rằng bình quân 99% sản phẩm làm ra qua được lần kiểm tra thứ nhất và 94% sản phẩm qua được lần kiểm tra thứ nhất sẽ tiếp tục qua được lần kiểm tra thứ hai. Tính xác suất để một chiếc áo sơ mi đủ tiêu chuẩn xuất khẩu. (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.93
(AI giải đề cho tôi)
Xác suất qua cả hai lần kiểm tra: . Vậy xác suất để một chiếc áo sơ mi đủ tiêu chuẩn xuất khẩu là (làm tròn đến hàng phần trăm).
Một doanh nghiệp trước khi xuất khẩu áo sơ mi phải qua hai lần kiểm tra chất lượng sản phẩm, nếu cả hai lần đều đạt thì chiếc áo đó mới đủ tiêu chuẩn xuất khẩu. Biết rằng bình quân sản phẩm làm ra qua được lần kiểm tra thứ nhất và sản phẩm qua được lần kiểm tra thứ nhất sẽ tiếp tục qua được lần kiểm tra thứ hai. Tính xác suất để một chiếc áo sơ mi đủ tiêu chuẩn xuất khẩu. (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.85
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'áo qua lần kiểm tra thứ nhất', B là 'áo qua lần kiểm tra thứ hai'. Theo đề: P(A)=0,96 và P(B|A)=0,89. Xác suất để áo đủ tiêu chuẩn xuất khẩu là P(A∩B)=P(A)·P(B|A)=0,96·0,89=0,8544≈0,85 (làm tròn đến hàng phần trăm).
Một doanh nghiệp trước khi xuất khẩu áo sơ mi phải qua hai lần kiểm tra chất lượng sản phẩm, nếu cả hai lần đều đạt thì chiếc áo đó mới đủ tiêu chuẩn xuất khẩu. Biết rằng bình quân sản phẩm làm ra qua được lần kiểm tra thứ nhất và sản phẩm qua được lần kiểm tra thứ nhất sẽ tiếp tục qua được lần kiểm tra thứ hai. Tính xác suất để một chiếc áo sơ mi đủ tiêu chuẩn xuất khẩu. (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.86
(AI giải đề cho tôi)
Gọi là biến cố áo qua lần kiểm tra thứ nhất, là biến cố áo qua lần kiểm tra thứ hai (khi đã qua lần thứ nhất). Ta có , . Xác suất áo đủ tiêu chuẩn xuất khẩu (qua cả hai lần) là . Làm tròn đến hàng phần trăm: , tức .
Một doanh nghiệp trước khi xuất khẩu áo sơ mi phải qua hai lần kiểm tra chất lượng sản phẩm, nếu cả hai lần đều đạt thì chiếc áo đó mới đủ tiêu chuẩn xuất khẩu. Biết rằng bình quân 99\% sản phẩm làm ra qua được lần kiểm tra thứ nhất và 92\% sản phẩm qua được lần kiểm tra thứ nhất sẽ tiếp tục qua được lần kiểm tra thứ hai. Tính xác suất để một chiếc áo sơ mi đủ tiêu chuẩn xuất khẩu. (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng: 0.91
(AI giải đề cho tôi)
Xác suất qua lần kiểm tra thứ nhất là . Xác suất qua lần thứ hai với điều kiện đã qua lần thứ nhất là . Xác suất chiếc áo đủ tiêu chuẩn xuất khẩu (qua cả hai lần) là .
Hai vận động viên cùng tham gia một cuộc thi bắn súng. Ban tổ chức trang bị hai phòng thi độc lập có cách âm và bia tính điểm riêng biệt nên kết quả bắn súng của hai vận động viên không bị ảnh hưởng lẫn nhau. Biết rằng xác suất bắn trúng vòng điểm 10 của người thứ nhất là 0,9 còn xác suất bắn trúng vòng điểm 10 của người thứ hai là 0,8.
a)
Xác suất của biến cố người thứ nhất không bắn trúng vòng tròn điểm 10 là 0,1.
b)
Xác suất của biến cố có cả hai người cùng bắn trúng vòng tròn điểm 10 là 0,72.
c)
Xác suất của biến cố có đúng một người bắn trúng vòng tròn điểm 10 là 0,18.
d)
Xác suất của biến cố có ít nhất một người bắn trúng vòng tròn điểm 10 là 0,98.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
Đáp án chính thức (bảng đáp án mã 1102, câu 13): a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Sai.
Các bạn học sinh lớp làm thí nghiệm gieo hai loại hạt giống và . Xác suất để hai loại hạt giống và này nảy mầm tương ứng là 0,92 và 0,88. Giả sử việc nảy mầm của hạt giống và hạt giống là độc lập với nhau.
a)
Xác suất để cả hai hạt giống không nảy mầm là 0,0096.
b)
Xác suất có ít nhất có một trong hai loại hạt giống này nảy mầm là 0,9804.
c)
Xác suất để hạt giống không nảy mầm còn hạt giống nảy mầm là 0,0604.
d)
Xác suất để hạt giống nảy mầm còn hạt giống không nảy mầm là 0,1104.
Đáp án đúng: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Gọi P(A)=0,92; P(B)=0,88, hai biến cố độc lập. a) Cả hai không nảy mầm: (1−0,92)(1−0,88)=0,08·0,12=0,0096 → Đúng. b) Ít nhất một hạt nảy mầm: 1−0,0096=0,9904 ≠ 0,9804 → Sai. c) A không nảy mầm, B nảy mầm: 0,08·0,88=0,0704 ≠ 0,0604 → Sai. d) A nảy mầm, B không nảy mầm: 0,92·0,12=0,1104 → Đúng. Kết quả khớp đáp án mã đề 1101: Đ, S, S, Đ.
a) (AI giải đề cho tôi)
(1−0,92)(1−0,88)=0,08·0,12=0,0096.
b) (AI giải đề cho tôi)
1−0,0096=0,9904, không phải 0,9804.
c) (AI giải đề cho tôi)
0,08·0,88=0,0704, không phải 0,0604.
d) (AI giải đề cho tôi)
0,92·0,12=0,1104.
Một xạ thủ bắn lần lượt 2 viên đạn vào một bia. Xác suất trúng đích của viên đạn thứ nhất là 0,7 và xác suất bắn không trúng đích của viên đạn thứ hai là 0,2. Biết rằng kết quả các lần bắn là độc lập với nhau. Tính xác suất của biến cố: “ít nhất 1 lần bắn trúng đích”.
Đáp án đúng: 0,94
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố viên đạn thứ nhất trúng đích: P(A)=0,7; B là biến cố viên đạn thứ hai trúng đích: P(B)=1-0,2=0,8. Hai lần bắn độc lập. Xác suất cả hai lần đều không trúng: P()=(1-0,7)(1-0,8)=0,30,2=0,06. Vậy xác suất ít nhất 1 lần trúng đích là P=1-0,06=0,94, khớp với đáp án nguồn 0,94.
Một xạ thủ bắn lần lượt 2 viên đạn vào một bia. Xác suất trúng đích của viên đạn thứ nhất là 0,8 và xác suất bắn không trúng đích của viên đạn thứ hai là 0,4. Biết rằng kết quả các lần bắn là độc lập với nhau. Tính xác suất của biến cố “ít nhất 1 lần bắn trúng đích”.
Đáp án đúng: 0,92
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố viên đạn thứ nhất trúng đích, P(A)=0,8 nên P(Ā)=0,2. Xác suất bắn không trúng của viên thứ hai là 0,4 nên P(B)=0,6. Vì các lần bắn độc lập, xác suất cả hai lần đều không trúng là P(Ā và B̄)=0,2·0,4=0,08. Biến cố 'ít nhất 1 lần trúng' là biến cố đối của 'cả hai lần không trúng', nên P=1−0,08=0,92. Kết quả khớp với đáp án nguồn 0,92.
Có hai hộ đựng bi. Hộ thứ nhất có 3 viên bi đỏ và 4 viên bi xanh. Hộ thứ hai có 5 viên bi đỏ và 3 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên mỗi hộ một viên bi. Xét các biến cố sau: : “Viên bi được lấy ở hộ thứ nhất có màu đỏ, ở hộ thứ hai có màu xanh”; : “Viên bi được lấy ở hộ thứ nhất có màu xanh, ở hộ thứ hai có màu đỏ”. Khi đó hai biến cố và là:
Đáp án đúng: A
Lời giải do AI solution agent cung cấp (không có trong nguồn): Gọi lần lượt là biến cố lấy được bi đỏ, bi xanh ở hộ thứ nhất; lần lượt là biến cố lấy được bi đỏ, bi xanh ở hộ thứ hai. Khi đó và . Vì xảy ra khi hộ thứ nhất lấy bi đỏ còn xảy ra khi hộ thứ nhất lấy bi xanh, nên và không thể cùng xảy ra: , tức hai biến cố xung khắc. Tuy nhiên đáp án chính thức của đề (bảng đáp án mã đề 101, trang 7) là A. Hai biến cố độc lập với nhau.
Trong một hộp kín có 10 viên bi vàng và 6 viên bi đỏ, các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Bạn Phong lấy ngẫu nhiên một viên bi từ trong hộp, không trả lại. Sau đó bạn Trung lấy ngẫu nhiên một trong 15 viên bi còn lại. Tính xác suất để Phong lấy được viên bi đỏ và Trung lấy được viên bi vàng.
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Xác suất Phong lấy bi đỏ: . Khi đó còn 15 viên bi gồm 10 vàng và 5 đỏ, xác suất Trung lấy bi vàng: . Vậy . Kết quả khớp với đáp án nguồn: C.
Trong một hộp kín có 10 viên bi vàng và 6 viên bi đỏ, các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Bạn Phong lấy ngẫu nhiên một viên bi từ trong hộp, không trả lại. Sau đó bạn Trung lấy ngẫu nhiên một trong 15 viên bi còn lại. Tính xác suất để Phong lấy được viên bi đỏ và Trung lấy được viên bi vàng.
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Xác suất Phong lấy bi đỏ: . Sau đó còn 15 viên bi (10 vàng, 5 đỏ), xác suất Trung lấy bi vàng: . Xác suất cần tìm: . Khớp với đáp án nguồn C.

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Công thức nhân độc lập

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →