Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 11Thống kê và Xác suất398 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Công thức nhân độc lập (Toán học Lớp 11)

Tuyển tập 398 câu hỏi thuộc chuyên đề Công thức nhân độc lập (Thống kê và Xác suất – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:nhiều bước độc lậpP(A∩B)=P(A)P(B)
Cho là hai biến cố độc lập và ; . Xác suất của biến cố là
Đáp án đúng: B
(AI giải đề cho tôi)
Vì độc lập nên . Suy ra . Đáp án B, trùng với đáp án nguồn (Mã đề 112, câu 1: B).
Tại một giải thi đấu Toán học, có hai thí sinh và lọt vào vòng chung kết. Quy tắc thi đấu như sau: Hai thí sinh lần lượt trả lời các câu hỏi độc lập. Xác suất trả lời đúng mỗi câu của thí sinh là 0,6 và của thí sinh là 0,7. Cuộc đối đầu sẽ kết thúc khi có một người trả lời đúng và người còn lại trả lời sai ở cùng một lượt câu hỏi (lượt thứ là khi cả hai cùng trả lời câu hỏi thứ của mình). Nếu cả hai cùng đúng hoặc cùng sai, họ sẽ tiếp tục sang lượt tiếp theo. Thí sinh nào trả lời đúng ở lượt cuối cùng trong khi đối phương trả lời sai sẽ là người chiến thắng chung cuộc.
a) Tính xác suất để thí sinh thắng ngay trong lượt chơi đầu tiên.
b) Tính xác suất thắng trong tối đa 3 lượt.
Đáp án đúng: Tự luận
Gọi là biến cố A, B thắng trong lượt chơi thứ
a) Xác suất để thí sinh A thắng ngay trong lượt chơi đầu tiên: (0,5 điểm)
b) Vì các lượt đấu độc lập, A thắng có thể xảy ra ở lượt 1, 2 hoặc 3. Các trường hợp này xung khắc nhau.
+ Xác suất hòa (cùng thắng hoặc cùng thua) ở mỗi lượt:
TH1: A thắng ở lượt 1:
TH2: Hòa lượt 1 và A thắng ở lượt 2:
TH3: Hòa lượt 1, lượt 2 và A thắng ở lượt 3:

Xác suất A thắng trong tối đa 3 lượt:
(0,5 điểm)
(Nguồn ghi lặp ba lần; hợp lý là — giữ nguyên theo nguồn.)
Cho là hai biến cố độc lập và ; . Xác suất của biến cố là
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Vì độc lập nên , suy ra . Đáp án D, khớp với đáp án nguồn.
Tại một giải thi đấu Toán học, có hai thí sinh và lọt vào vòng chung kết. Quy tắc thi đấu như sau: Hai thí sinh lần lượt trả lời các câu hỏi độc lập. Xác suất trả lời đúng mỗi câu của thí sinh là 0,7 và của thí sinh là 0,8. Cuộc đối đầu sẽ kết thúc khi có một người trả lời đúng và người còn lại trả lời sai ở cùng một lượt câu hỏi (lượt thứ là khi cả hai cùng trả lời câu hỏi thứ của mình). Nếu cả hai cùng đúng hoặc cùng sai, họ sẽ tiếp tục sang lượt tiếp theo. Thí sinh nào trả lời đúng ở lượt cuối cùng trong khi đối phương trả lời sai sẽ là người chiến thắng chung cuộc.
a) Tính xác suất để thí sinh thắng ngay trong lượt chơi đầu tiên.
b) Tính xác suất thắng trong tối đa 3 lượt.
Đáp án đúng: Tự luận
Gọi là biến cố A, B thắng trong lượt chơi thứ
a) Xác suất để thí sinh A thắng ngay trong lượt chơi đầu tiên: (0,5 điểm)
b) Vì các lượt đấu độc lập, A thắng có thể xảy ra ở lượt 1,2 hoặc 3. Các trường hợp này xung khắc nhau.
+ Xác suất hòa (cùng thắng hoặc cùng thua) ở mỗi lượt:
TH1: A thắng ở lượt 1:
TH2: Hòa lượt 1 và A thắng ở lượt 2:
TH3: Hòa lượt 1, lượt 2 và A thắng ở lượt 3:

Xác suất A thắng trong tối đa 3 lượt: (0,5 điểm)
(Nguồn ghi lặp ba lần; hợp lý là — giữ nguyên theo nguồn.)
Có hai hộ dụng bi, trong đó hộp I có 7 viên bi được đánh số 1, 2, ..., 7. Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộ một viên bi (các lần lấy độc lập). Biết rằng xác suất để lấy được viên bi mang số lẻ ở hộp II là . Xác suất để lấy được cả hai viên bi mang số lẻ có dạng , phân số tối giản). Tính ?
Đáp án đúng: 17
(AI giải đề cho tôi)
Hộp I có 7 viên bi đánh số nên số lẻ là (4 viên), xác suất lấy số lẻ ở hộp I là . Xác suất lấy số lẻ ở hộp II là . Hai lần lấy độc lập nên xác suất cả hai viên bi mang số lẻ là . Vậy , , trùng với đáp án nguồn (câu 17 = 17).
Có hai hộp đựng bi, trong đó hộp I có 7 viên bi được đánh số 1, 2, …, 7. Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp một viên bi (các lần lấy độc lập). Biết rằng xác suất để lấy được viên bi mang số lẻ ở hộp II là . Xác suất để lấy được cả hai viên bi mang số lẻ có dạng , phân số tối giản. Tính ?
Đáp án đúng: 17
(AI giải đề cho tôi)
Hộp I có 7 bi đánh số 1–7, số lẻ là 1,3,5,7 nên P(lẻ ở hộp I)=4/7. Hộp II có P(lẻ)=3/8. Hai lần lấy độc lập nên P(cả hai lẻ)=4/7 · 3/8 = 12/56 = 3/14. Vậy a=3, b=14, a+b=17, khớp đáp án nguồn (đề 0101, câu 17 = 17).
Cho hai biến cố và . Nếu việc xảy ra hay không xảy ra của biến cố này không ảnh hưởng đến xác suất xảy ra của biến cố kia thì hai biến cố và được gọi là:
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Theo định nghĩa, hai biến cố và độc lập khi việc xảy ra hay không xảy ra của một biến cố không ảnh hưởng đến xác suất xảy ra của biến cố kia, tức và (với ), tương đương . Do đó đáp án là C. Kết quả trùng với đáp án nguồn (Câu 5, mã đề 0101: C).
Trong một giải đấu bóng bàn, hai vận động viên và đối đầu nhau. Ai thắng trước 3 ván thì thắng chung cuộc. Xác suất thắng trong mỗi ván đấu là 0,6 (không có hòa). Tính xác suất để trận đấu kết thúc sau đúng 3 ván.
Đáp án đúng: Tự luận
Trận đấu kết thúc sau đúng 3 ván khi và chỉ khi có một vận động viên thắng liền cả 3 ván đầu tiên.
Trường hợp 1: Vận động viên thắng liên tiếp cả 3 ván.
Xác suất là: .
Trường hợp 2: Vận động viên thắng liên tiếp cả 3 ván.
Xác suất thắng mỗi ván của là .
Xác suất trường hợp này là: .
Vì hai trường hợp xung khắc, xác suất tổng thể để trận đấu kết thúc sau đúng 3 ván là:
Trong giờ thể dục tại trường THPT Nguyễn Du, hai bạn An và Bình cùng thực hiện trò chơi ném bóng vào rổ. Gọi là biến cố “An ném bóng trúng rổ” và là biến cố “Bình ném bóng trúng rổ”. Biết rằng xác suất ném trúng rổ của An là , của Bình là và xác suất để cả hai bạn cùng ném trúng rổ là .

Hình từ đề gốc
a)
Hai biến cố và là hai biến cố không độc lập.
b)
Xác suất để có ít nhất một bạn ném bóng trúng rổ là .
c)
Xác suất để bạn An ném trúng và bạn Bình ném trượt là .
d)
Giả sử xác suất trúng rổ của An ở mỗi lần ném là như nhau và độc lập. Nếu An ném bóng liên tiếp 3 lần, xác suất để An ném trúng rổ ít nhất một lần là .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Ta có , , . a) Vì nên và độc lập; khẳng định 'không độc lập' SAI. b) , SAI. c) Do độc lập, , SAI. d) Xác suất trượt cả 3 lần là , nên trúng ít nhất một lần là , ĐÚNG.
a) (AI giải đề cho tôi)
nên hai biến cố độc lập, không phải không độc lập.
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
.
d) (AI giải đề cho tôi)
.
Trong giải bóng rổ giao hữu của trường THPT Nguyễn Du, bạn Nam được giao thực hiện 2 quả ném phạt liên tiếp. Biết xác suất ném trúng rổ của quả thứ nhất là và quả thứ hai là . Giả sử việc ném trúng rổ của các quả ném phạt là độc lập với nhau. Gọi là xác suất để bạn Nam ném trúng rổ đúng 1 quả. Tính giá trị của .
Đáp án đúng: 46
(AI giải đề cho tôi)
Xác suất trúng đúng 1 quả: . Vậy .
Trong giờ thể dục tại trường THPT Nguyễn Du, hai bạn An và Bình cùng thực hiện trò chơi ném bóng vào rổ. Gọi là biến cố “An ném bóng trúng rổ” và là biến cố “Bình ném bóng trúng rổ”. Biết rằng xác suất ném trúng rổ của An là , của Bình là và xác suất để cả hai bạn cùng ném trúng rổ là .

Hình từ đề gốc
a)
Hai biến cố và là hai biến cố độc lập.
b)
Xác suất để có ít nhất một bạn ném bóng trúng rổ là .
c)
Xác suất để bạn An ném trúng và bạn Bình ném trượt là .
d)
Giả sử xác suất trúng rổ của An ở mỗi lần ném là như nhau và độc lập. Nếu An ném bóng liên tiếp 3 lần, xác suất để An ném trúng rổ ít nhất một lần là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
a) P(A∩B)=0,56=P(A)·P(B)=0,8·0,7 nên A, B độc lập — đúng. b) P(A∪B)=0,8+0,7−0,56=0,94 — đúng. c) P(A∩B̄)=0,8·0,3=0,24≠0,15 — sai. d) 1−(0,2)³=1−0,008=0,992 — đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
P(A∩B)=0,56=P(A)·P(B)=0,8·0,7 nên A và B độc lập.
b) (AI giải đề cho tôi)
P(A∪B)=P(A)+P(B)−P(A∩B)=0,8+0,7−0,56=0,94.
c) (AI giải đề cho tôi)
Vì A, B độc lập: P(A∩B̄)=0,8·(1−0,7)=0,24≠0,15.
d) (AI giải đề cho tôi)
Xác suất trượt cả 3 lần là (0,2)³=0,008, nên xác suất trúng ít nhất một lần là 1−0,008=0,992.
Trong giải bóng rổ giao hữu của trường THPT Nguyễn Du, bạn Hải được giao thực hiện 2 quả ném phạt liên tiếp. Biết xác suất ném trúng rổ của quả thứ nhất là 0,5 và quả thứ hai là 0,8. Giả sử việc ném trúng rổ của các quả ném phạt là độc lập với nhau. Gọi là xác suất để bạn Hải ném trúng rổ đúng 1 quả. Tính giá trị của .
Đáp án đúng: 50
(AI giải đề cho tôi)
Xác suất trúng đúng 1 quả: P = 0,5·(1−0,8) + (1−0,5)·0,8 = 0,5·0,2 + 0,5·0,8 = 0,1 + 0,4 = 0,5. Vậy 100·P = 50.
Trong giờ thể dục tại trường THPT Nguyễn Du, hai bạn An và Bình cùng thực hiện trò chơi ném bóng vào rổ. Gọi là biến cố “An ném bóng trúng rổ” và là biến cố “Bình ném bóng trúng rổ”. Biết rằng xác suất ném trúng rổ của An là , của Bình là và xác suất để cả hai bạn cùng ném trúng rổ là .

Hình từ đề gốc
a)
Hai biến cố và là hai biến cố không độc lập.
b)
Xác suất để có ít nhất một bạn ném bóng trúng rổ là .
c)
Xác suất để bạn An ném trúng và bạn Bình ném trượt là .
d)
Giả sử xác suất trúng rổ của An ở mỗi lần ném là như nhau và độc lập. Nếu An ném bóng liên tiếp 3 lần, xác suất để An ném trúng rổ ít nhất một lần là .
Đáp án đúng: a:S,b:S,c:Đ,d:S
(AI giải đề cho tôi)
Vì nên và độc lập → a) sai. → b) sai. → c) đúng. Xác suất An trúng ít nhất 1 lần trong 3 lượt: → d) sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
, nên và độc lập, không phải không độc lập.
b) (AI giải đề cho tôi)
.
c) (AI giải đề cho tôi)
Vì độc lập: .
d) (AI giải đề cho tôi)
Xác suất trúng ít nhất một lần trong 3 lượt độc lập: .
Trong giải bóng rổ giao hữu của trường THPT Nguyễn Du, bạn Minh được giao thực hiện 2 quả ném phạt liên tiếp. Biết xác suất ném trúng rổ của quả thứ nhất là 0,8 và quả thứ hai là 0,6. Giả sử việc ném trúng rổ của các quả ném phạt là độc lập với nhau. Gọi là xác suất để bạn Minh ném trúng rổ đúng 1 quả. Tính giá trị của .
Đáp án đúng: 44
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố ném trúng quả thứ nhất với P(A)=0,8; B là biến cố ném trúng quả thứ hai với P(B)=0,6. Hai biến cố độc lập. Xác suất ném trúng đúng 1 quả: . Vậy .
Trong giải bóng rổ giao hữu của trường THPT Nguyễn Du, bạn Khoa được giao thực hiện 2 quả ném phát liên tiếp. Biết xác suất ném trúng rổ của quả thứ nhất là và quả thứ hai là . Giả sử việc ném trúng rổ của các quả ném phát là độc lập với nhau. Gọi là xác suất để bạn Khoa ném trúng rổ đúng 1 quả. Tính giá trị của .
Đáp án đúng: 34
(AI giải đề cho tôi)
Xác suất trúng đúng 1 quả: . Vậy .
Một căn bệnh truyền nhiễm X có xác suất lây bệnh là 85\% nếu tiếp xúc với người bệnh mà không đeo khẩu trang và là 1,5\% nếu tiếp xúc với người bệnh mà có đeo khẩu trang. Bác sĩ Hưng có tiếp xúc với người bệnh hai lần, một lần đeo khẩu trang và một lần không đeo khẩu trang. Tính xác suất để bác sĩ Hưng bị lây bệnh từ người bệnh truyền nhiễm đó. ( kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần trăm )?
Đáp án đúng: 0,85
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố bác sĩ Hưng bị lây bệnh. Xác suất không lây bệnh ở lần không đeo khẩu trang là ; ở lần có đeo khẩu trang là . Hai lần tiếp xúc độc lập nên xác suất không bị lây ở cả hai lần là . Vậy (làm tròn đến hàng phần trăm). Kết quả trùng với đáp án nguồn 0,85.
Một bệnh truyền nhiễm có xác suất lây bệnh là 0,8 nếu tiếp xúc với người bệnh mà không đeo khẩu trang; là 0,1 nếu tiếp xúc với người bệnh mà có đeo khẩu trang. Chị Hoa có tiếp xúc với người bệnh hai lần, một lần đeo khẩu trang và một lần không đeo khẩu trang. Tính xác suất để chị Hoa bị lây bệnh từ người bệnh truyền nhiễm đó? ( kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần trăm )
Đáp án đúng: 0,82
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố chị Hoa bị lây bệnh ở lần tiếp xúc không đeo khẩu trang, B là biến cố bị lây ở lần có đeo khẩu trang. A, B độc lập với P(A)=0,8, P(B)=0,1. Xác suất chị Hoa không bị lây ở cả hai lần là P(Ā)·P(B̄)=(1−0,8)(1−0,9)=0,2·0,9=0,18. Vậy xác suất chị Hoa bị lây bệnh là P=1−0,18=0,82. Kết quả khớp với đáp án nguồn 0,82.
Một chiếc xe máy có hai động cơ I và II hoạt động độc lập. Xác suất để động cơ I và động cơ II bị hỏng lần lượt là 0,3 và 0,2. Xe chạy được khi cả hai động cơ không bị hỏng. Tính xác suất để chiếc xe chạy được.
Đáp án đúng: D
(AI giải đề cho tôi)
Gọi A là biến cố 'động cơ I không bị hỏng', B là biến cố 'động cơ II không bị hỏng'. Vì hai động cơ hoạt động độc lập nên P(A) = 1 - 0,3 = 0,7 và P(B) = 1 - 0,2 = 0,8. Xe chạy được khi cả hai động cơ không bị hỏng, tức biến cố A∩B. Do độc lập: P(A∩B) = P(A)·P(B) = 0,7 · 0,8 = 0,56. Vậy đáp án là D, trùng với đáp án nguồn (đề 102, câu 2: D).

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Công thức nhân độc lập

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →