Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Góc đường–mặt (Toán học Lớp 11)
Tuyển tập 452 câu hỏi thuộc chuyên đề Góc đường–mặt (Hình học – Toán học Lớp 11) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.
Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:góc giữa đường và hình chiếu
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy. Tính sin của góc tạo bởi đường thẳng MD và mặt phẳng (SBC), với M là trung điểm của BC.
Gọi H là trung điểm của AB. Do △SAB đều và (SAB)⊥(ABCD) nên SH⊥(ABCD) và SH=2a3. Gắn hệ trục tọa độ Oxyz hoặc dựng khoảng cách, tính được sin(MD,(SBC))=MDd(D,(SBC))=515. Chọn A.
Cho hình chóp S.ABCD có SA vuông góc với mặt phẳng đáy, ABCD là hình chữ nhật có AD=3a,AC=5a, góc giữa hai mặt phẳng (SCD) và (ABCD) bằng 45∘. Khi đó côsin của góc giữa đường thẳng SD và mặt phẳng (SBC) bằng
Ta có AB=AC2−AD2=25a2−9a2=4a. Vì CD⊥AD và CD⊥SA nên CD⊥(SAD)⟹SDA là góc giữa (SCD) và (ABCD), suy ra SDA=45∘⟹SA=AD=3a. Khi đó SD=SA2+AD2=3a2. Vì AD∥BC⟹AD∥(SBC)⟹d(D,(SBC))=d(A,(SBC)). Kẻ AH⊥SB tại H, do BC⊥(SAB) nên AH⊥(SBC), suy ra d(A,(SBC))=AH=SA2+AB2SA⋅AB=9a2+16a23a⋅4a=512a. Gọi φ là góc giữa SD và (SBC), ta có sinφ=SDd(D,(SBC))=3a2512a=524=522. Do đó cosφ=1−sin2φ=1−258=2517=517. Chọn D.
Hình chóp S.ABCD có ABCD là hình thang vuông tại A và D, cạnh bên SD vuông góc với đáy, AB=AD=a,CD=2a,SA=a3 (minh họa như hình vẽ bên dưới). Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (SAD) có số đo bằng
Chọn A. Ta có AB⊥AD (do hình thang vuông tại A). Lại có SD⊥(ABCD)⟹SD⊥AB. Suy ra AB⊥(SAD) tại A. Do đó hình chiếu vuông góc của SB lên mặt phẳng (SAD) là đoạn SA. Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (SAD) là góc BSA. Tam giác SAB vuông tại A có AB=a và SA=a3: tanBSA=SAAB=a3a=31⟹BSA=30∘. Vậy góc cần tìm bằng 30∘.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi I là trung điểm của đoạn AB. Khẳng định nào sau đây là sai?
+) ΔSAB đều và I là trung điểm AB⟹SI⊥AB. Mặt khác (SAB)⊥(ABCD) theo giao tuyến AB nên SI⊥(ABCD)⟹ C đúng. +) BC⊥AB và BC⊥SI⟹BC⊥(SAB)⟹BC⊥SB⟹ΔSBC vuông tại B⟹ B đúng. +) CD∥AB⟹CD∥(SAB)⟹d(CD,(SAB))=d(C,(SAB))=CB=a⟹ D đúng. +) Hình chiếu của SC lên (ABCD) là IC. Góc giữa SC và (ABCD) là SCI. SI=2a3, IC=BC2+IB2=a2+(2a)2=2a5. tanSCI=ICSI=53=53=1⟹SCI=45∘. Vậy khẳng định A sai.
Hình chiếu vuông góc của điểm D lên (SAC) không phải là điểm A (mà là tâm O của hình vuông vì BD⊥(SAC)), do đó góc giữa SD và (SAC) là góc DSO, không phải SDA. Khẳng định C sai.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang vuông tại A và D, AB=2a,AD=CD=a, SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA=a6 (minh họa như hình vẽ). Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABCD) bằng
Chọn A. Vì SA⊥(ABCD) nên hình chiếu vuông góc của SC lên mặt phẳng (ABCD) là AC. Do đó góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABCD) là góc SCA. Tam giác ACD vuông cân tại D với AD=CD=a⟹AC=a2+a2=a2. Xét tam giác SAC vuông tại A: tanSCA=ACSA=a2a6=3⟹SCA=60∘. Vậy góc cần tìm bằng 60∘.
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác ABC vuông cân tại A, SA vuông góc với mặt phẳng đáy, SA=2a6, AB=a. Gọi M là trung điểm của BC. Góc giữa đường thẳng SM và mặt phẳng (ABC) có số đo bằng
Vì ABCD là hình vuông có đường chéo BD=a2 nên cạnh hình vuông là AB=AD=a. Ta có SA⊥(ABCD)⟹SA⊥AB. Mặt khác AB⊥AD (do ABCD là hình vuông). Suy ra AB⊥(SAD) tại A. Do đó hình chiếu vuông góc của SB lên mặt phẳng (SAD) là đường thẳng SA. Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (SAD) là góc BSA. Trong tam giác vuông SAB tại A: tanBSA=SAAB=a3a=31⟹BSA=30∘.
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a, tâm O. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của SA và BC. Biết rằng góc giữa MN và (ABCD) bằng 60∘, côsin của góc giữa đường thẳng MN và mặt phẳng (SBD) bằng
Chọn C. Gọi H là trung điểm của OA, ta có MH∥SO⟹MH⊥(ABCD) và MH=21SO. Khi đó hình chiếu vuông góc của MN lên (ABCD) là HN, suy ra góc giữa MN và (ABCD) là MNH=60∘. Ta có MH=HN⋅tan60∘=HN3. Chọn hệ trục tọa độ Oxyz với O là gốc, A(−2a2;0;0),C(2a2;0;0),B(0;−2a2;0),D(0;2a2;0). Mặt phẳng (SBD) chứa trục Oz và đường thẳng BD, do đó mặt phẳng (SBD) chính là mặt phẳng (Oyz), có vectơ pháp tuyến i=(1;0;0). Ta có H(−4a2;0;0) và N(4a2;−4a2;0). Khoảng cách HN=(−4a2−4a2)2+(0−(−4a2))2=42a2+162a2=4a10. Suy ra MH=HN3=4a30, do đó SO=2MH=2a30, suy ra S(0;0;2a30). Khi đó M là trung điểm của SA⟹M(−4a2;0;4a30). Vectơ MN=N−M=(2a2;−4a2;−4a30). Độ dài: ∣MN∣=cos60∘HN=2HN=2a10. Gọi α là góc giữa MN và (SBD). Ta có: sinα=∣MN∣⋅∣i∣∣MN⋅i∣=2a102a2=51. Do đó cosα=1−sin2α=1−51=54=525.
Vì SA⊥(ABCD) nên AC là hình chiếu vuông góc của SC trên mặt phẳng (ABCD). Do đó góc giữa SC và (ABCD) là góc SCA. Đáy ABCD là hình vuông cạnh a⟹AC=a2. Trong tam giác vuông SAC vuông tại A: tanSCA=ACSA=a2a6=3⟹SCA=60∘.
Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với mặt phẳng (ABC), SA=3a, tam giác ABC đều cạnh 2a. Gọi I là trung điểm của cạnh BC. Góc giữa đường thẳng SI và mặt phẳng (ABC) bằng
Theo bảng đáp án chính thức, Câu 35 chọn đáp án C.
Vì SA⊥(ABC) tại A nên hình chiếu vuông góc của đường thẳng SI lên mặt phẳng (ABC) là đoạn thẳng AI. Do đó góc giữa SI và (ABC) là góc SIA. Tam giác ABC đều cạnh 2a nên đường trung tuyến AI=22a3=a3. Xét tam giác vuông SAI tại A: tanSIA=AISA=a33a=3⇒SIA=60∘.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi cạnh 3a, góc BAD bằng 60∘ và SA=SB=SD=a6. Mặt phẳng (P) thay đổi nhưng luôn qua B và vuông góc (SCD). Gọi φ là góc giữa BD và (P). Tính giá trị lớn nhất của sinφ.
Theo bảng đáp án chính thức, Câu 30 chọn đáp án D.
Vì A′A⊥(ABCD) tại A nên hình chiếu vuông góc của đường thẳng A′B lên mặt phẳng (ABCD) là đường thẳng AB. Do đó góc giữa A′B và (ABCD) là góc A′BA. Đáy ABCD là hình vuông nên đường chéo AC=AB2. Theo giả thiết AC=AA′2⇒AB2=AA′2⇒AB=AA′. Tam giác A′AB vuông tại A có AB=AA′ nên tam giác A′AB vuông cân tại A. Suy ra A′BA=45∘.
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a2 và cạnh bên bằng a3. Gọi M,N theo thứ tự là trung điểm của các cạnh SB và CD. Gọi α là góc tạo bởi đường thẳng MN và mặt phẳng (SBC). Khi đó sinα bằng
Theo bảng đáp án chính thức, Câu 41 chọn đáp án D.
Gọi O=AC∩BD là tâm hình vuông đáy ABCD. Vì chóp tứ giác đều nên SO⊥(ABCD). ABCD là hình vuông cạnh a2⇒AC=BD=a2⋅2=2a⇒OA=OB=OC=OD=a. SO=SB2−OB2=(a3)2−a2=a2. Khoảng cách từ N đến (SBC): Vì N là trung điểm CD, kẻ đường qua N song song BC cắt AB tại P, O là trung điểm NP nên ON∥BC⇒ON∥(SBC). Do đó d(N;(SBC))=d(O;(SBC)). Tứ diện O.SBC có OB,OC,SO đôi một vuông góc nên: h21=OB21+OC21+SO21=a21+a21+2a21=2a25⇒d(N;(SBC))=h=5a10. Độ dài đoạn MN: Áp dụng định lý đường trung tuyến trong tam giác SBD và BCD hoặc hệ trục tọa độ, ta tính được: MN=2a7. Do đó: sinα=MNd(N;(SBC))=2a75a10=35270.
Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với mặt phẳng (ABC), SA=a3, tam giác ABC vuông cân tại B và BC=3a (minh họa như hình vẽ bên). Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ABC) bằng
Chọn D. Ta có AB là hình chiếu vuông góc của SB trên (ABC) suy ra góc giữa SB và (ABC) là SBA. Vì △ABC vuông cân tại B nên AB=BC=3a. Xét tam giác SAB vuông tại A: tanSBA=ABSA=3aa3=33⟹SBA=30∘. Vậy góc giữa SB và (ABC) bằng 30∘.
Vì AD⊥AB và AD⊥AC nên AD⊥(ABC). Khi đó hình chiếu vuông góc của CD lên (ABC) là AC. Do đó góc giữa CD và (ABC) là góc DCA. Tam giác DAC vuông tại A có AD=AC nên vuông cân tại A, suy ra DCA=45∘.
Vì BC⊥AB và BC⊥SA nên BC⊥(SAB)⇒(SBC)⊥(SAB) theo giao tuyến SB. Do đó hình chiếu của SA trên (SBC) là SB, góc giữa SA và (SBC) là ASB. Trong △ABC vuông tại B, AB=AC2−BC2=3. Trong △SAB vuông tại A, sinASB=SBAB=23⇒ASB=60∘.
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh a, SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA=a2 (minh họa như hình bên). Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (SAB) bằng
Gọi M là trung điểm của AB. Do △ABC đều cạnh a nên CM⊥AB và CM=2a3. Vì SA⊥(ABC) nên CM⊥(SAB), suy ra góc giữa SC và (SAB) là CSM. Ta có SC=SA2+AC2=a3⇒sinCSM=SCCM=21⇒CSM=30∘.
Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Góc đường–mặt
Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.