Chào mừng bạn • Luyện thi trắc nghiệm trực tuyến
Toán học • Lớp 10Đại số290 câu hỏi có lời giải
Tất cả chuyên đề →

Bài Tập Trắc Nghiệm Chuyên Đề: Phương trình chứa căn (Toán học Lớp 10)

Tuyển tập 290 câu hỏi thuộc chuyên đề Phương trình chứa căn (Đại số – Toán học Lớp 10) trích từ ngân hàng đề thi chính thức và đề thi thử các trường THPT trên toàn quốc. Chọn trực tiếp đáp án A, B, C, D bên dưới để kiểm tra kết quả và xem hướng dẫn giải chi tiết từng bước.

Dấu hiệu & kiến thức trọng tâm:điều kiện cănbình phươngnghiệm ngoại lai
Tổng các nghiệm của phương trình bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 12
(AI giải đề cho tôi)
Điều kiện: và tức . Bình phương hai vế: , suy ra . Hai nghiệm . Kiểm tra điều kiện : (thỏa, vì ) và (thỏa). Tổng các nghiệm . Kết quả khớp với đáp án nguồn (đề 101, Phần III Câu 1: 12).
Một người đứng ở vị trí A trên một cánh đồng. Điểm A cách một con đường (coi là một đường thẳng) một khoảng là 6 km. Gọi O là vị trí trên con đường mà đi từ A đến con đường là ngắn nhất. Trên con đường đó, có một trạm cứu hộ đặt tại điểm B cách điểm O một khoảng là 10 km. Để đi từ A đến trạm cứu hộ, người đó cần đi bộ từ A đến một điểm C trên con đường, sau đó đi xe đạp từ C đến B. Biết vận tốc đi bộ là 4 km/h và vận tốc đi xe đạp là 12 km/h. Biết tổng thời gian di chuyển từ A đến C rồi đến B là 2,5 giờ. Khoảng cách từ điểm C đến trạm cứu hộ B (làm tròn đến một chữ số thập phân) bằng bao nhiêu?
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: 3,5
(AI giải đề cho tôi)
Chọn hệ trục O(0;0), đường là trục Ox, A(0;6), B(10;0). Gọi C(x;0), 0≤x≤10, khi đó AC=√(x²+36), CB=10−x. Tổng thời gian: √(x²+36)/4 + (10−x)/12 = 2,5. Nhân 12: 3√(x²+36) + 10 − x = 30 ⟹ 3√(x²+36) = 20 + x. Bình phương: 9x²+324 = x²+40x+400 ⟹ 8x²−40x−76=0 ⟹ 2x²−10x−19=0 ⟹ x=(5±3√7)/2. Chỉ nhận x=(5+3√7)/2≈6,47 km (nghiệm còn lại âm). Vậy CB=10−x=(15−3√7)/2≈3,53≈3,5 km. Kiểm tra: AC≈8,78, thời gian ≈ 8,78/4 + 3,53/12 ≈ 2,5 giờ. Khớp đáp án nguồn 3,5.
Một đội cứu hộ đang làm nhiệm vụ trên bờ biển. Một con thuyền đang gặp nạn ở vị trí trên biển, cách bờ biển một khoảng là 3 km. Đội cứu hộ đang ở vị trí trên bờ biển. Gọi là điểm trên bờ biển sao cho vuông góc với bờ biển ( là hình chiếu của trên bờ biển). Khoảng cách từ đến là 5 km. Đội cứu hộ quyết định di chuyển từ đến một vị trí trên đoạn trên bờ biển, sau đó dùng thuyền cứu hộ từ để đến . Biết rằng tổng quãng đường đội cứu hộ di chuyển (từ đến và từ đến ) là 7 km. Điểm cách điểm bao nhiêu kilomet?
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
Đáp án đúng: 1,25
(AI giải đề cho tôi)
Gọi (km), . Khi đó . Tam giác vuông tại nên . Theo đề: suy ra , tức (vế phải dương vì ). Bình phương hai vế: . Thử lại: , , tổng km thỏa mãn. Vậy cách một khoảng km, khớp đáp án nguồn (mã đề 0101, câu 22: 1,25).
Một kỹ sư cần kéo một sợi dây cáp từ đỉnh một cột viễn thông cao xuống một vị trí trên mặt đất. Từ vị trí này, dây cáp sẽ được nối tiếp nằm ngang trên mặt đất đến một trạm thu phát tín hiệu . Biết rằng khoảng cách từ chân cột điện đến trạm thu phát là và tổng chiều dài của sợi dây cáp (phần chéo từ đỉnh cột xuống đất và phần nằm ngang trên đất) đúng bằng . Hỏi vị trí cách chân cột viễn thông bao nhiêu mét?

[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]
Đáp án đúng: 5
Gọi là chiều dài
Ta có vuông tại nên
Có . Do
. Thử lại ta thấy thỏa. Kết quả 5
Cho phương trình . Tổng bình phương các nghiệm của phương trình đã cho bằng
Đáp án đúng: C
(AI giải đề cho tôi)
Bình phương hai vế (điều kiện ): . Hai nghiệm có tổng , tích . Cả hai nghiệm đều thỏa nên đều là nghiệm của phương trình. Tổng bình phương: . Vậy chọn C, khớp với đáp án nguồn.
Người ta kéo dây điện từ nguồn điện ở vị trí đến rồi kéo lên vị trí là ngọn hải đăng ở Vũng Tàu để chiếu sáng ( không trùng với chân ngọn hải đăng). Biết khoảng cách từ vị trí đến chân Ngọn Hải Đăng là 5 km, chiều cao Ngọn Hải Đăng là 1 km. Tiền công kéo dây điện từ đến là 2 triệu đồng/km và từ đến là 3 triệu đồng/km (hình vẽ bên). Hỏi tổng chiều dài (km) dây điện đã kéo từ đến là bao nhiêu biết tổng chi phí tiền công kéo dây điện là 13 triệu đồng? [Hình cần kiểm tra lại: p2_f1]
Đáp án đúng: \dfrac{26}{5}
Gọi chiều dài đoạn dây điện kéo từ đến là (km). Khi đó chiều dài dây điện kéo từ đến là . Tổng tiền công là . Giải ra (km). Khi đó tổng chiều dài dây điện đã kéo từ đến là: (km).
Tính tổng tất cả các nghiệm của phương trình .
Đáp án đúng: 4
(AI giải đề cho tôi)
Điều kiện: . Phương trình: . Với : hai vế đều bằng , nên là nghiệm. Với : chia hai vế cho được , đòi hỏi . Bình phương: hoặc . Thử lại: thỏa (); loại vì . Vậy tập nghiệm , tổng các nghiệm bằng .
Giải các phương trình sau:

a)

c)
Đáp án đúng: Tự luận
(AI giải đề cho tôi)
**Bài 2a)**

Điều kiện: và .

Bình phương hai vế:

hoặc .

Vì nên chỉ nhận (thử lại: , đúng).

Vậy .

**Bài 2c)**

Điều kiện: (khi đó vế trái cũng xác định do hai vế bằng nhau).

Bình phương hai vế:

hoặc . Cả hai đều thỏa .

Thử lại: : đúng; : đúng.

Vậy .
Một ngọn hải đăng đặt tại vị trí cách bờ biển một khoảng km. Trên bờ biển có một kho hàng tại vị trí cách một khoảng km (Biết ). Người gác hải đăng chèo thuyền từ đến vị trí trên bờ biển (nằm giữa và ) với vận tốc km/h, rồi đi bộ từ đến với vận tốc km/h. Biết tổng thời gian người đó đi từ đến là giờ. Tính khoảng cách (km).
Đáp án đúng: 3
(AI giải đề cho tôi)
Gọi với . Khi đó và . Tổng thời gian: . Nhân với 15: . Bình phương: (thỏa và ). Vậy km, khớp với đáp án nguồn (mã đề 1002, câu 17 = 3).
Một ngọn hải đăng đặt tại vị trí cách bờ biển một khoảng cách. . Trên bờ biển có một cái kho ở vị trí cách một khoảng là . Để nhận lương thực và các nhu yếu phẩm mỗi tháng người canh hải đăng phải đi xuồng máy từ đến bến tàu trên bờ biển với vận tốc rồi đi xe gắn máy đến với vận tốc (xem hình vẽ). Tính tổng quãng đường người đó phải đi biết rằng thời gian đi từ đến là 1h14 phút.
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
Ta có 1h14 phút = 37/30 (h). Gọi AM=x(km)(x>6) Suy ra thời gian đi từ A đến M là x/10 (h). Khi đó BM=√(x²−36) và CM=15−√(x²−36).
Thời gian đi từ M đến C là (15−√(x²−36))/30.
Theo giả thiết ta có phương trình: x/10 + (15−√(x²−36))/30 = 37/30.
Biến đổi về được pt

Bình phương 2 vế


Thử lại ; (ko tm)
Do đó tổng quãng đường phải đi là
Một ngọn hải đăng đặt tại vị trí cách bờ biển một khoảng cách . Trên bờ biển có một cái kho ở vị trí C cách một khoảng là 7 km. Người canh hải đăng có thể chèo thuyền từ đến vị trí trên bờ biển với vận tốc rồi đi bộ đến với vận tốc như hình vẽ. Tính khoảng cách từ vị trí đến , biết thời gian người đó đi từ đến là 148 phút.
Hình từ đề gốc
Đáp án đúng: Tự luận
Gọi BM =

Ta có:
Thời gian từ đến là:
Thời gian từ đến C là:
Tổng thời gian từ đến C là 148 phút nên ta có:

Biến đổi về được pt:

Bình phương 2 về:


Thử lại
Vậy khoảng cách từ vị trí đến là 3 km.
Nhằm phát triển phong trào thể thao, một trường học xây dựng cụm sân Pickleball trên một khuôn viên hình chữ nhật có độ dài đường chéo là . Để đảm bảo mỹ quan và an toàn, nhà trường lắp đặt hệ thống rào lưới bao quanh toàn bộ khuôn viên với tổng chiều dài lưới là . Gọi độ dài một cạnh của khuôn viên được rào là (mét). (Hình vẽ minh họa).

Hình từ đề gốc
a)
Điều kiện của cạnh là .
b)
Chiều dài cạnh còn lại của khuôn viên là .
c)
Chu vi của khuôn viên được rào bằng , do đó .
d)
Diện tích mặt sân được rào là .
Đáp án đúng: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
(AI giải đề cho tôi)
Khuôn viên hình chữ nhật có đường chéo 25m, chu vi 70m. Gọi một cạnh là (mét).
a) Vì cạnh của hình chữ nhật nhỏ hơn đường chéo nên : đúng.
b) Theo định lý Pythagoras, cạnh còn lại là : đúng.
c) Chu vi bằng 70m nên , tức , không phải bằng 70: sai.
d) Giải (điều kiện luôn đúng). Bình phương: hoặc , đều thỏa mãn. Diện tích : đúng.
a) (AI giải đề cho tôi)
Cạnh hình chữ nhật luôn nhỏ hơn đường chéo 25m và dương, nên .
b) (AI giải đề cho tôi)
Theo định lý Pythagoras với đường chéo 25m: cạnh còn lại .
c) (AI giải đề cho tôi)
Chu vi 70m nên , suy ra , không phải 70.
d) (AI giải đề cho tôi)
Giải được hoặc ; diện tích .
Tổng các nghiệm của phương trình bằng bao nhiêu ?
Đáp án đúng: 1
Điều kiện xác định







Giải (*):



Vậy tổng các nghiệm của phương trình bằng 1
Tổng các nghiệm của phương trình bằng bao nhiêu?
Đáp án đúng: 1
(AI giải đề cho tôi)
Điều kiện: . Phương trình: .

Với : VT , VP → là nghiệm.

Với , chia hai vế cho : . Vì vế trái nên cần , kết hợp suy ra . Thử lại: VT , VP → là nghiệm.

Tổng các nghiệm: , khớp với đáp án nguồn.
Tổng các nghiệm của phương trình bằng bao nhiêu ?
Đáp án đúng: 1
(AI giải đề cho tôi)
Điều kiện: . Phương trình: , tức .

TH1: (thỏa mãn điều kiện): kiểm tra , chấp nhận.

TH2: , yêu cầu , kết hợp điều kiện nên . Kiểm tra: , chấp nhận.

Vậy phương trình có hai nghiệm và , tổng bằng , khớp với đáp án nguồn (mã đề 1354, Phần III câu 1 = 1).
Hai chiếc ca nô du lịch A và B xuất phát từ hai bến cách nhau 13 km và cùng chở khách đến đảo C. Biết rằng hai ca nô di chuyển trên hai đường thẳng vuông góc với nhau và cùng tốc độ 30km/h (tham khảo hình vẽ). Ca nô A xuất phát trước ca nô B một khoảng thời gian là giờ và hai ca nô đến đảo C cùng lúc. Biết rằng, nếu gọi quãng đường ca nô A đã đi từ bến đến đảo C là km thì thời gian đi của ca nô A là giờ và thời gian đi của ca nô B là giờ. Tìm .

[Hình cần kiểm tra lại: p7_f2]
Đáp án đúng: 12
Đáp số: 12.

Phương trình:

Bình phương hai vế của phương trình trên và thu gọn, ta được:



Phương trình này có các nghiệm , .

Chỉ có nghiệm thoả phương trình và thoả điều kiện thực tế .
a) Giải phương trình .
b) Tìm tất cả các giá trị của tham số để tam thức bậc hai sau âm với mọi :
Đáp án đúng: Tự luận
a) Bình phương hai vế của phương trình:


Thử lại ta thấy: là nghiệm của phương trình; không là nghiệm của phương trình. Vậy phương trình có nghiệm duy nhất .
b) Ta có
với mọi
a) Giải phương trình .
b) Tìm tất cả các giá trị của tham số để tam thức bậc hai sau dương với mọi :
Đáp án đúng: Tự luận
a) Bình phương hai vế của phương trình:


Thử lại ta thấy: là nghiệm của phương trình; không là nghiệm của phương trình. Vậy phương trình có nghiệm duy nhất .
b) Ta có
với mọi
Gọi , là hai nghiệm của phương trình: . Tính .
Đáp án đúng: -3
Đk: . Bình phương hai vế của phương trình ta được: . Đối chiếu với điều kiện ban đầu , ta thấy cả hai nghiệm và đều thỏa mãn. Khi đó: .

Đề thi có nhiều câu hỏi chuyên đề Phương trình chứa căn

Luyện tập trong bối cảnh đề thi thật hoặc tải bản in PDF chuẩn A4 kèm lời giải.

Kho đề thi →

Các chuyên đề Toán học liên quan

Xem tất cả chuyên đề →